thiết kế biện pháp thi công phần thân - Pdf 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ TÂN CẢNG P.22- Q.BÌNH THẠNH, TP.HCM
GVHD KẾT CẤU: THẦY VŨ TÂN VĂN
GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
PHẦN III
THI CÔNG
(25%)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
NHIỆM VỤ :
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN:
SVTH: NGUYỄN ĐIỀN LINH, MSSV: 08L3103040 Trang:3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ TÂN CẢNG P.22- Q.BÌNH THẠNH, TP.HCM
GVHD KẾT CẤU: THẦY VŨ TÂN VĂN
GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ NHIỆM VỤ ĐƯC GIAO.
I. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH :
- Tên công trình: “CHUNG CƯ TÂN CẢNG – PHƯỜNG 22- QUẬN BÌNH
THẠNH-TP HỒ CHÍ MINH” là một công trình nhà ở dân dụng kiểu căn hộ nhằm
phục vụ nhu cầu nhà ở cho nhân dân trong thành phố và dân từ những nơi khác đến.
Có quy mô là 8 tầng, một tầng trệt, một tầng lửng, năm tầng lầu và một tầng thượng.
Diện tích trệt là 1175 m
2
, tầng lửng 500,5m
2
, năm tầng lầu 1256,85m
2
và tầng thượng
là 393,25m
2
. Chiều cao tầng 1 và tầng lửng là 2,7m và các tầng còn lại là 3,5m. Chiều
cao toàn công trình là 27,7 (m).

tục cho công trình. Tuy nhiên để tránh trường hợp công trình bò mất điện do nguồn
SVTH: NGUYỄN ĐIỀN LINH, MSSV: 08L3103040 Trang:4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ TÂN CẢNG P.22- Q.BÌNH THẠNH, TP.HCM
GVHD KẾT CẤU: THẦY VŨ TÂN VĂN
GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
điện của Thành phố gặp sự cố ta cần bố trí thêm một máy phát điện dự phòng, để chủ
động hơn trong việc thi công công trình.
- Cung cấp nước cho công trình khi thi công :
Nguồn nước cung cấp cho công trường được lấy từ nguồn nước sinh hoạt
chung của thành phố. Do đó chỉ thiết kế đường ống chính dẫn vào công trình để phục
vụ nước cho thi công và sinh hoạt trong công trình.
- Nguồn cung cấp vật tư xây dựng:
Các loại vật tư chủ yếu như : cát, đá, xi măng, sắt thép, cốp pha, gạch ống…
được cung cấp theo yêu cầu của công trình xây dựng. Toàn bộ khối lượng vật tư do xí
nghiệp, nhà máy trong thành phố cung cấp vận chuyển đến công trình bằng ô tô.
- Nguồn cung cấp nhân lực cho công trình :
+ Xây dựng nhà tạm cho cán bộ kỹ thuật để làm việc và điều hành thi công
công trình. Bên cạnh đó cũng phải bố trí lán trại phục vụ cho quá trình sinh hoạt, nghỉ
ngơi, ăn uống cho công nhân
+ Lực lượng thi công chủ yếu là sử dụng nguồn nhân lực trong thành phố gần
công trình thi công, được đáp ứng dựa trên nhu cầu sử dụng nhân lực cho từng giai
đoạn thi công và trong suốt quá trình thi công công trình.
- Điều kiện về giao thông vận tải :
Công trình được xây dựng trong khu vực nội ô Thành Phố nên thời gian vận
chuyển vật liệu và máy móc được bố trí hợp lý để tránh tình trạng chậm trễ, kẹt xe
vào giờ cao điểm làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công và tiết kiệm, nên ta vân chuyển
vật liệu các thiết bò máy móc vao 19h tối- 5h sáng.
- Điều kiện về công trình bảo vệ và mạng lưới giao thông nội bộ :
+ Toàn bộ chu vi xây dựng công trình được hàng rào bảo vệ để đảm bảo an
toàn xây dựng, mỹ quan đô thò, cũng như việc đảm bảo về vệ sinh môi trường.

- Lắp đặt đường dây điện thoại và cáp internet
- Thi công các hệ thống cấp, thoát nước tạm thời.
- Đònh vò công trình
2. Giai đoạn thi công
- Thi công đất
- Thi công móng
- Thi công cột, dầm, sàn các tầng
3. Giai đoạn hoàn thiện
- Lắp mạng điện, nước
- Lắp thiết bò vệ sinh
- Lắp trần
- Lát gạch nền công trình
- Sơn
- Lắp cửa, kính
- Trang trí nội thất
- Thi công đường sá hè rãnh, cây xanh xung quanh khu vực công trình
- Vận hành thử và nghiệm thu trước khi bàn giao.
+ Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp
V. TRÌNH TỰ THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH
1. Trình tự lắp dựng cốp pha
1.1. Trình tự lắp đặt cốp pha cột:
+ Xác đònh tim cột theo 2 phương, vạch mặt cắt ngang cột trên mặt nền.
+ Cố đònh chân cột với những đệm gỗ chôn sẵn làm cữ lắp cốp pha.
+ Dựng lần lượt các mảng cốp pha, lắp đặt các gông và nêm chặt.
+ Kiểm tra tim cột, độ thẳng đứng bằng máy trắc đạt.
+ Lắp cây chống, neo giữ cố đònh cột.
1.2. Trình tự lắp đặt cốp pha hệ dầm sàn:
Dựng hệ chống đỡ cốp pha dầm: các giáo chống.
+ Xác đònh cao độ của hệ chống đỡ cốp pha dầm bằng máy kinh vó, điều chỉnh
bằng cách thay đổi độ cao giáo chống .

2.3. Đầm bê tông
+ Thời gian đầm một chỗ thích hợp, không quá nhanh và quá lâu. Dấu hiệu
chứng tỏ đã đầm xong là vữa bê tông không sụt lún, bọt khí không nổi lên nữa, mặt
trên bằng phẳng và bắt đầu thấy có nước xi măng nổi lên. Thời gian đầm thường
khoảng 15 đến 60 giây.
+ Khi sử dụng đầm dùi bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính
ảnh hưởng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 5÷10cm.Chiều dày
lớp bê tông đổ để đầm không vượt quá 3/4 chiều dài của đầm.
+ Đầm phải luôn để vuông góc với bề mặt bê tông. Không dùng đầm dùi để
dòch
chuyển ngang bê tông và tránh va chạm vào cốt thép (gây phá vỡ kết cấu bê tông
đang ninh kết).
+ Khoảng cách từ vò trí đầm đến cốp pha là 2d<l
1
<0,5r
o
, khoảng cách từ vò trí
đầm cuối cùng đến vò trí sẽ đổ bê tông tiếp theo là l
2
<2r
o
(Với d: đường kính đầm dùi,
r
o
: bán kính ảnh hưởng của đầm).
+ Đầm xong một chỗ phải rút đầm dùi lên từ từ để vữa bê tông kòp lấp đầy
dầm,không cho không khí lọt vào.
SVTH: NGUYỄN ĐIỀN LINH, MSSV: 08L3103040 Trang:7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ TÂN CẢNG P.22- Q.BÌNH THẠNH, TP.HCM
GVHD KẾT CẤU: THẦY VŨ TÂN VĂN

+ Không nối ở các vò trí chòu lực lớn và chỗ uốn cong. Khi không có chỉ đònh cụ
thể của người thiết kế, trong một mặt cắt của tiết diện kết cấu không nối quá 50%
diện tích tổng cộng của cốt thép chòu lực đối với cốt thép có gờ, và không quá 25%
đối với cốt thép trơn.
+ Việc nối buộc cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Chiều dài nối buộc cốt thép trong khung và lưới thép bằng (30 45)d và không
nhỏ hơn 25cm đối với thép chòu kéo, bằng (20 40)d và không nhỏ hơn 20cm đối với
thép chòu nén.
+ Khi nối cốt thép trơn ở vùng chòu kéo phải uốn móc, cốt thép có gờ thì không
cần uốn móc.
+ Trong một mối nối cần buộc ít nhất là 3 vò trí (ở giữa và hai đầu đoạn nối).
+ Dây buộc dùng dây thép mềm đường kính 1mm.
3.5. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép
SVTH: NGUYỄN ĐIỀN LINH, MSSV: 08L3103040 Trang:8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ TÂN CẢNG P.22- Q.BÌNH THẠNH, TP.HCM
GVHD KẾT CẤU: THẦY VŨ TÂN VĂN
GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
+ Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép.
+ Cốt thép từng thanh nên buộc theo từng chủng loại để tránh nhầm lẫn khi sử
dụng.
+ Phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển, lắp
dựng cốt thép.
+ Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng
sau.
+ Có biện pháp ổn đònh vò trí cốt thép không bò biến dạng trong quá trình đổ bê
tông.
+ Các con kê cần đặt tại các vò trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép,nhưng
không lớn hơn 1 m một điểm kê. Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt

- Dầm: dạng thanh tiết diện chữ nhật, nằm ngang, băng qua chiều dài và chiều
rộng công trình.
- Sàn: tầng dạng tấm, nằm ngang
Cột : để mạch ngừng ở mặt dưới của dầm.
Sàn: mạch ngừng tại vò trí 1/3 giữa nhòp dầm phụ.
2. Phân đợt và phân đoạn đổ bêtông của công trình:
Khối lượng thi công bê tông rất lớn đòi hỏi phải tiến hành phân chia từng đợt,đoạn đổ
bê tông cho công trình để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thi công và bố trí nhân lực hợp
lý. Việc phân đoạn, phân đợt trong công tác đổ bê tông toàn khối phụ thuộc vào máy
trộn, phương tiện vận chuyển vữa bê tông, lượng vật tư cung cấp ở hiện trường, mức
độ phức tạp của cốp pha và kết cấu cùng các quy đònh về mạch ngừng thi công và
hình dạng, điều kiện thi công thực tế công trình.
2.1. Phân đợt:
Căn cứ vào số tầng, tính chất của công trình, chia công trình thành 17 đợt thể
hiện ở mặt cắt sau:
2.2. Phân đoạn:
+ Trên mặt bằng thi công coppha – cốt thép dầm sàn tầng 4: chia làm 2 phân
đoạn, gồm 2 công tác: lắp dựng coppha và lắp đặt cốt thép.
SVTH: NGUYỄN ĐIỀN LINH, MSSV: 08L3103040 Trang:10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ TÂN CẢNG P.22- Q.BÌNH THẠNH, TP.HCM
GVHD KẾT CẤU: THẦY VŨ TÂN VĂN
GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
+ Phân đoạn đổ bêtông: chia làm 2 phân phận.
PHÂN ĐOẠN 1
8.850
SÀN CÔNG TÁC
SÀN CÔNG TÁC
1830021500
Þ6 a150
Þ6 a150

Þ10 a200 Þ10 a200 Þ10 a200 Þ10 a200
Þ10 a180
Þ10 a180
Þ10 a110
Þ10 a140
Þ10 a140
Þ10 a170
Þ10 a140
Þ10 a140
Þ10 a130
Þ10 a180
Þ10 a140
Þ10 a110 Þ10 a180
Þ10 a130
Þ10 a180
Þ10 a140
Þ10 a140
Þ10 a110
Þ10 a200
Þ10 a200
Þ10 a200
Þ10 a200
Þ8 a200
Þ8 a200
Þ10 a200
Þ10 a200
Þ10 a200
Þ10 a200
Þ10 a200
Þ8 a200

1
1 1 1 1
1
1 1
2 2 2
222
2
2
2
2
22
2 2
2
2
3
6
6
6
6
8
8
10
9
9
10
12
13
15
15
15

+12.300
DS2B
200x400
DS2B
200x400
DS1A
250x500
+12.350
DS2B
200x400
DS2B
200x400
DS1A
250x500
CÂY CHỐNG HÒA PHÁT
SƯỜN TRÊN THÉP HỘP
50x50x2
SƯỜN DƯỚI THÉP HỘP
50x100x2
DS2B
200x400
DS2B
200x400
DS1
250x500
DS1A
250x500
+12.350
DS2B
200x400

250x500
TẬP KẾT SƯỜN
+8.850
30500
6500 6500 5500 1600
D
E
F
650055001600
C
B
A
+8.850
VẬN THĂNG
MMGP500-40
CẦN TRỤC THÁP
TC5013A
PHÂN ĐOẠN 2
5500
1 2 3 4 6 87
38500
5500550055001300 5500 5500 55005500
5
DS1
250x500
SVTH: NGUYỄN ĐIỀN LINH, MSSV: 08L3103040 Trang:11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ TÂN CẢNG P.22- Q.BÌNH THẠNH, TP.HCM
GVHD KẾT CẤU: THẦY VŨ TÂN VĂN GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
SVTH: NGUYỄN ĐIỀN LINH, MSSV: 08L3103040 Trang:12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ TÂN CẢNG P.22- Q.BÌNH THẠNH, TP.HCM

Bê tơng (m
3
)
D1 0,25x0,50 31 3,85
D1A 0,25x0,5 3,6 3,95
D1B 0,25x0,50 32,0 4,00
D1C 0,25x0,5 32,3 4,07
D2 0,20x0,40 18.3 1,46
D2A 0,20x0,40 18.3 1,46
D2B 0,20x0,40 18.3 1,46
DS3 0.20x0.40 6.30 0,52
DS4 0.20x0.30 1.80x2 0,10
DS5 0.20x0.30 11.50x2 1,38
Tổng khối lượng bê tơng dầm: 22,25 (m
3
)
Bảng 1.2. Khối lượng bê tơng sàn tầng 4
Ơ sàn
Kích thước
(m)
Số lượng Chiều dày (m)
Khối lượng
Bê tơng (m
3
)
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÂM, MSSV: 09D3102088, LỚP TCĐK -09B Trang:14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO ĐÌNH NHÂN
GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
S1 5,3x5,3 6 0,11 18,53

D2B 0,20x0,40 21.5 1,72
DS3 0.20x0.40 6.30 0,52
DS4 0.20x0.3 3.70 0,22
DS5 0.20x0.3 11.5x2 1,38
DS6 0.20x0.3 19.3 1,16
Tổng khối lượng bê tông dầm: 24,14 (m
3
)
Bảng 1.2. Khối lượng bê tông sàn tầng
Ô sàn
Kích thước
(m)
Số lượng Chiều dày (m)
Khối lượng
Bê tông (m
3
)
S1 5,3x5,3 6 0,11 18,53
S1 5,3x1,8 2 0,11 2,09
S2 6,3x5,3 8 0,11 30,31
S2 6,3x1,8 3 0,11 3,74
S3 6,3x1,2 1 0,11 0,83
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÂM, MSSV: 09D3102088, LỚP TCĐK -09B Trang:15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO ĐÌNH NHÂN
GVHD THI CƠNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
S4 5,3x1,3 4 0,11 3,146
S5 5,3x1,6 2 0,11 1,86
S3 6,3x1,2 1 0,11 0,83
S4 5,3x1,3 4 0,11 3,146

Khối lượng ván khuôn dầm tầng 4
Dầm
Tiết diện dầm
(b x h) m
Tổng chiều
dài
(m)
Khối lượng
Ván khuôn
(m
2
))
D1 0,25+(0,40x2) 31 32,55
D1A 0,25+(0,4x2) 3,6 3,78
D1B 0,25+(0,4x2) 32,0 33,6
D1C 0,25+(0,4x2) 32,3 40,0
D2 0,20+(0,3x2) 20.2 16,16
D2A 0,20+(0,3x2) 20.8 16,64
D2B 0,20+(0,3x2) 21.5 17,20
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÂM, MSSV: 09D3102088, LỚP TCĐK -09B Trang:16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO ĐÌNH NHÂN
GVHD THI CƠNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
DS3 0.20+(0,3x2) 6.30 5,04
DS4 0.20+(02x2) 3.70 2,22
DS5 0.20+(02x2) 11.5x2 13,2
DS6 0.20+(02x2) 19.3 11,58
Tổng khối lượng ván khuôn dầm: 175,33 (m
2
)

Dầm
Tiết diện dầm
(b x h) m
Tổng chiều
dài
(m)
Khối lượng
Ván khuôn)
D1 0,25x0,50 31 32,55
D1A 0,25x0,5 3,6 3,78
D1B 0,25x0,50 32,0 33,6
D1C 0,25x0,5 32,3 40,0
D2 0,20x0,40 20.2 16,16
D2A 0,20x0,40 20.8 16,64
D2B 0,20x0,40 21.5 17,20
DS3 0.20x0.40 6.30 5,04
DS4 0.20x0.3 3.70 2,22
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÂM, MSSV: 09D3102088, LỚP TCĐK -09B Trang:17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO ĐÌNH NHÂN
GVHD THI CƠNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
DS5 0.20x0.3 11.5x2 17,6
DS6 0.20x0.3 19.3 15,4
Tổng khối lượng ván khuôn dầm: 200,14 (m
2
)
Ơ sàn
Kích thước
(m)
Số lượng

thông số kỹ thuật của cột chống .
+ Chiều dài sử dụng lớn nhất: 4200
+ Chiều dài sử dụng nhỏ nhất: 3000
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÂM, MSSV: 09D3102088, LỚP TCĐK -09B Trang:18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO ĐÌNH NHÂN
GVHD THI CƠNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
+ Khoảng cách điều chỉnh được: 100
+ Điều chỉnh ren: 500
- Đà thép chữ C đỡ ván khuôn sàn: N
0
8
b. Cấu tạo cốp pha đầm sàn:
- Dầm ngang dọc có các tiết diện : 200 x 300; 200 x 400; 200 x 450; 300 x 600.
Dùng cốp pha thép và có kích thước là:
+ rộng: 100, 150, 200, 300
+ Dài: 600, 1200, 1800
c. Cấu tạo cốp pha cột:
- Cột có kích thước thay đổi theo tầng và theo khung trục: 350x400; 400x500;
450x600.
- Chọn cốp pha tiêu chuẩn có các kích thước: 150x1500; 200x1500; 300x1500;
150x1800; 200x1800; 300x1800.
- Điều chỉnh cốp pha cột thẳng đứng bằng các dây giằng thép có tăng đơ,neo vào
sàn.
- Sử dụng gông bằng thép hình L5x40x63 có hàn một đầu móc để liên kết.
Khoảng cách a = 600mm.
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÂM, MSSV: 09D3102088, LỚP TCĐK -09B Trang:19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO ĐÌNH NHÂN
GVHD THI CƠNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG

11
tt
q L
=
<= [ó] . W
Trong đó: [ó] : cường độ kim loại ván khuôn [ó] = 2100 kg/m²
W : momen kháng uốn của sườn ván khuôn W =7.72cm
3
 L
d
<=
[ ]
11. .
tt
W
q
σ
=
11 2100 7.22
8.356
× ×
= 139.7cm = 1.397m
=> Chọn khoảng cách giữa các dầm là L
d
= 1,0m là đảm bảo chòu lực.
+ Kiểm tra độ võng của ván khuôn sàn:
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên 1m ván khuôn:
q
tc
= (16 + 200 + 250 + 400 + 200) x 0.6 = 639.6 kg/m

= 0.23 cm
f <= [f]  Vậy khoảng cách giữa các dầm đảm bảo điều kiện độ võng của
ván khuôn sàn.
b. Chọn tiết diện dầm đỡ ván khuôn sàn:
*Bố trí sườn sàn như hình vẽ:
- Sườn trên là các thanh thép hộp 50x50 đặt cách nhau 0,5m
- Sườn dưới là các thanh thép hộp 100x50 đặt cách nhau 1m
- Các cây chống tiêu chuẩn Hoà Phát đặt cách nhau 1m
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÂM, MSSV: 09D3102088, LỚP TCĐK -09B Trang:21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO ĐÌNH NHÂN
GVHD THI CÔNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÂM, MSSV: 09D3102088, LỚP TCĐK -09B Trang:22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO ĐÌNH NHÂN
GVHD THI CƠNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
*Tính sườn trên (thép hộp 50x50)
Tải trọng tác dụng lên sàn : các hoạt tải tiêu chuẩn và hệ số vượt tải lấy theo sách kỹ
thuật thi công 1 của TS Đỗ Đình Đức, PGS Lê kiều và phụ lục A-TCVN 4453-1995
+ Trọng lượng bản thân ván khuôn thép ( n = 1,1):
2
1
17.6 /p kG m=

+ Tải trọng do trọng lượng bản thân kết cấu ( n = 1,2):

2
2
2500 0,11 275 /p kG m= × =


GVHD THI CƠNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
*Sơ đồ tính:
Tải trọng tác dụng trên mét dài:

1526,1 0,5 763,05 /
tc
q p b kG m= = × =

Sườn ngang thép hộp 50x50 đặt cách khoảng 0,5m
Momen uốn phát sinh trong thanh sườn :
2 2
763,05 1
76,3 .
10 10
ql
M kG m
×
= = =
* Momen kháng uốn :
+ Sử dụng thanh thép hộp 50x50x2mm làm sườn:
4
33
33
77,14
12
6,46,4
12
55
1212
cm

kG cm R kG cm
W
σ
×
= = = < =
n

=> Thanh sườn ngang đảm bảo khả năng chòu lực
Tính sườn trên (thép hộp 50x100)
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÂM, MSSV: 09D3102088, LỚP TCĐK -09B Trang:24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO ĐÌNH NHÂN
GVHD THI CƠNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
Xem sườn dọc như một dầm liên tục, tải trọng tập trung giữa nhòp. Mô men quán tính
trong sườ tính từ SAP, ta có mô men lớn nhất tại nhòp biên là: M=142,36 Kg.m
Sử dụng thanh thép50x100x2 hộp làm sườn
4
33
33
52,77
12
6,96,4
12
105
1212
cm
lblb
J
ttnn
=

= = = < =
n
=> Thanh sườn ngang đảm bảo khả năng chòu lực

4.3. Tính toán cốp pha dầm:
a. Dầm khung.
- Dầm khung có kích thước 300x600mm, và dầm côn sơn có kich thước
300x550mm, dùng 2 tấm cốp pha 300x1800mm làm ván thành va tấm 250x1800mm,
tấm đáy 300x1800mm và 1 số tấm có kích thước khác.
• .Sườn đứng.
- Cốp pha thành được dựng nằm ngang lên phía ngoài có các sườn đứng bằng
thép, chọn thép 2L50x50x5 đặt ghép với nhau và khoảng cách a=60cm có
Wx=6.25cm
3
; J=22.4cm
4
.
- Lực phân bố đều trên 1m dài sườn đứng:
q=pl=2275x0.6=1365(kg/m)
- Mô men lớn nhất của sườn đứng
M
2 2
1365 0.6
61.43( )
8 8
ql
kgm
×
= = =
- Ứng suất lớn nhất của sườn đứng:

4
max
6
5 1365 60
0.049( )
384 100 2.1 10 22.4
f cm
= × × =
× ×
Ta thấy
[ ]
max
f f

Vậy xà sườn đứng đảm bảo điều kiện biến dạng.
Vậy sườn đứng đủ khả năng chựi lực.
• .Thanh chống xiên.
- Chọn thanh chống xiên L63x63x5 có: F=6.13cm
2
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÂM, MSSV: 09D3102088, LỚP TCĐK -09B Trang:25
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO ĐÌNH NHÂN
GVHD THI CƠNG: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
- Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên là:
P= γH+p1=2500x0.75+400=2275kg/m
2
- Lực tập trung tác dụng theo phương ngang.
P=2275x0.6x0.6=819(kg)

2

+ Trọng lượng kết cấu:
P2=(2500+600+120)x0.6=1932(kg/m
2
)
+ Tải trọng gây ra do đầm bê tông: P3=200kg/m
2
+ Trọng lượng do người đứng để thi công: P4=130kg/m
2
⇒ Tổng tải trọng tác dụng lên 1m
2
sàn là:
P=P1+P2+P3+P4=2662(kg/m
2
)
- Lực phân bố trên 1m dài đà ngang là:

2662 0.6 0.3
479.16( / )
1
q kg m
× ×
= =

1200
Sơ Đồ Tính Đà Ngang Dầm
- Chọn xà gồ ngang dài 1.4 m và cách nhau la0.6m
- Mô men lớn nhất của đà ngang là.
M
2 2
479.16 1.2

[ ]
2
max
3 3 1.2 10
0.36( )
1000 1000
l
f f cm
× ×
≤ = = =

4
max
6
5 479.16 120
0.069( )
384 100 2.1 10 89.8
f cm
= × × =
× ×
Ta thấy
[ ]
max
f f

Vậy xà ngang đảm bảo điều kiện biến dạng
Vậy đà ngang đủ khả năng chựi lực:.
• Xà gồ dọc dầm:
- Chọn kích thước tiết diện xà gồ đỡ dọc dầm là thép C N
0

W kg cm
R
×
= = =
< 22.5cm
3
Vậy xà gồ thép chữ C N
0
8 đã chọn là thỏa
b. Dầm dọc.
- Dầm dọc tính tương tự như dầm khung
4.4. Tính toán cốp pha cột:
- Cột có tiết diện 350x400mm, 400x500mm, 450x600mm, Chọn côp pha cột từ
những tầm có quy cách (150x900; 200x1500; 300x1500; 450x1500; 600x1500)
- Gông cột dùng thép hình loại CIC ký hiệu 75x1524 có W = 5,43 cm
3
; J = 24,52
cm
4
khoảng cách các gông a=0.6m
a. Tính gông cho cốp pha cột.
- Kiểm tra độ bền:
+ Tải trọng do đổ bê tông vào cốp pha: P1=400kg/m
2
SVTH: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TRÂM, MSSV: 09D3102088, LỚP TCĐK -09B Trang:27

Trích đoạn Tháo dỡ cốp pha: Xe vận chuyển bê tơng Chọn máy thăng tả i:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status