Phân tích bài thơ tự tình - Pdf 28

TỰ TÌNH
Hồ Xuân Hương
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Tác giả
- Hồ Xuân Hương là nữ sĩ tài năng, là hiện tượng văn học trung đại Việt Nam,
song cũng là nhà thơ mà cuộc đời còn rất nhiều bí ẩn. Hiện nay phần đông
các nhà nghiên cứu thống nhất ý kiến: Bà là con ông Hồ Phi Diễn, một nhà
Nho nghèo quê ở Nghệ An. Ông Hồ Phi Diễn ra Bắc dạy học và lấy vợ lẽ,
rồi sinh ra Hồ Xuân Hương. Gia đình bà từng sống ở Thăng Long. Bà giao
du rộng rãi, đường tình duyên của bà gặp nhiều trắc trở.
2. Sự nghiệp sáng tác
3. Bài thơ
- Thuộc chùm ba bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương. Chùm thơ bộc lộ tâm
sự của một người phụ nữ đa đoan luôn khát khao hạnh phúc nhưng luôn gặp
những điều bất hạnh. Hiện lên trong chùm thơ là người phụ nữ đằm thắm, cá
tính mãnh liệt nhưng không thiếu sự dịu dàng yếu đuối của nữ tính. Bài thơ
đã thể hiện một số đặc điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật Hồ Xuân
Hương, đó là cảm xúc táo bạo, cái Tôi cá nhân đầy tâm trạng và những hình
thơ đầy cá tính với một niềm khát khao hạnh phúc, khát khao sống mãnh
liệt. Bài thơ Tự tình tiêu biểu cho phong cách thơ Hồ Xuân Hương ở nỗi cô
đơn, ở niềm khát khao hạnh phúc, ở tâm trạng uất ức luôn muốn phá vỡ
những khuôn khổ chật hẹp của cuộc sống. Trong bài thơ có sự xuất hiện rất
rõ ràng và cụ thể hình tượng nhân vật trữ tình. Cái Tôi cá nhân xuất hiện rất
rõ với tâm trạng buồn và cô đơn trĩu nặng
II. ĐỌC HIỂU
1. Hai câu đầu khái quát không gian, thời gian làm nền cho tâm trạng.
- Thời gian: đêm khuya
- Không gian: trống trải, mênh mông, được miêu ta qua âm thanh văng vẳng
của tiếng trống cầm canh (trống canh dồn), đây là bút pháp lấy động tả tĩnh
nhằm làm nổi bật cái tĩnh vắng của không gian, vừa thể hiện bước đi dồn
dập của thời gian, vừa bộc lộ sự rối bời của tâm trạng người phụ nữ trong

xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây không cam chịu số phận, không
chấp nhận sự hèn yếu, cố vươn lên, vượt những cản trở (mặt đất, chân mây)
để chứng tỏ mình. Đó cũng là bản lĩnh, là niềm phẫn uất, sự phản kháng của
nhân vật trữ tính
+ Nghệ thuật đảo ngữ
• Đổi trật tự các cụm từ: đá mấy hong, rêu từng đám
• Đổi trật tự các thành phần câu: xiên ngang mặt đất….mấy hòn
 Với biện pháp đảo trật tự từ, câu trong 2 câu thơ trên, nhà thơ đã đem đến
cho người đọc cảm nhận rõ nét về sức mạnh vượt lên số phận của rêu, của đá
và cũng chính là của nhân vật trữ tình trong bài thơ. Nó chứng tỏ một sức
sống mãnh liệt ngay cả khi đau buồn nhất.
4. Hai câu kết
- Hai câu bỗng nhiên chùng xuống. Dường như mọi cố gắng đều vô ích. Sự
thật vẫn là sự thật. Nhà thơ bộc lộ trực tiếp tâm trạng.
- Cách dùng từ
+ chuyển nghĩa từ xuân: mùa xuân, tuổi xuân
+ ngán: chán ngán, ngán ngẩm
+ điệp từ lại: từ lại thứ nhất (thêm lần nữa), từ thứ hai (trở lại), diễn ta vòng
quay của thời gian quá nhanh, cảm giác sợ mùa xuân trở lại.
 Thời gian vô tình cứ trôi chảy, xuân của tự nhiên qua đi rồi trở lại nhưng
xuân của người thì không. Câu thơ cuối phảng phất sự cay đắng chua xót
của người phụ nữ bất hạnh, có những cuộc tình duyên không trọn vẹn đủ
đầy.
- Câu cuối bài thơ là sự bộc bạch nỗi xót xa buồn chán của nhà thơ. Với nghệ
thuật tăng tiến, các từ mảnh tình, sản sẻ, tí, con con làm cho chút tình của
người phụ nữ đã nhỏ bé, ít ỏi càng bị san sẻ còn tí con con. Nỗi bật cái
nghịch cảnh éo le, thật xót xa, tội nghiệp.
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Bài thơ Tự tình là lời tâm sự ai oán về bi kịch của hạnh phúc, song


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status