tài liệu tiếng anh ôn thi công chức 2015 - Pdf 28

[Document title]
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CCHC
SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT 2015
NỘI DUNG ÔN TẬP THI TUYỂN CCHC NĂM 2015
MÔN: NGOẠI NGỮ (TIẾNG ANH)
PHẦN I –TRÌNH ĐỘ A
1. Pronouns (Đại từ nhân xưng)
 Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu
 Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu
 Đại từ sở hữu
 Đại từ phản thân
Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu:
I tôi, ta Chỉ người nói số ít.
We chúng tôi, chúng ta Chỉ người nói số nhiều.
You bạn, các bạn Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
They họ, chúng nó, Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
He anh ấy, ông ấy, Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống
đực.
She chị ấy, bà ấy, Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
It nó, Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới
tính.
Khi đại từ nhân xưng làm chủ từ của câu, thì đại từ nhân xưng đứng trước động từ
chính của câu và các động từ chính phải được biến đổi (chia) cho phù hợp (về ngôi và
số) với chủ từ của nó.
VD: I am a student. Tôi là sinh viên
He is a student. Anh ấy là sinh viên
She likes music. Chị ấy thích âm nhạc
They like music. Họ thích âm nhạc
Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu:
Me tôi, ta Chỉ người nói số ít.
Us chúng tôi, chúng ta Chỉ người nói số nhiều.

Quyển sách của bạn thì mới nhưng quyển sách của tôi thì cũ. “mine” = “my
book”
I like your car, but I don't like his.
Tôi thích chiếc xe hơi của anh nhưng tôi không thích chiếc xe hơi của anh ấy.
“his” = “his car”
Her shoes are expensive. Mine are cheap.
Giày của cô ấy đắt tiền. Giày của tôi rẻ tiền. “mine” = “my shoes”
Đại từ phản thân:
Myself chínhtôi, tự bản thân tôi Chỉ người nói số ít.
Ourselves chính chúng tôi, chúng
ta
Chỉ người nói số nhiều.
Yourself chính bạn, tự bản thân
bạn
Chỉ người nghe số ít.
Yourselves chính các bạn, tự các bạn Chỉ người nghe số nhiều.
Themselves chính họ, chính chúng
nó,
Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
Himself chính anh ấy, chính ông
ấy,
Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống
đực.
Herself chính chị ấy, chính bà Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống
2 | P a g e
[Document title]
ấy, cái.
Itself chính nó, Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ
giới tính.
Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ, túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từ

Ví dụ: Bread (bánh mì), cream (kem), gold (vàng), paper (giấy), tea (trà), beer (bia),
dust (bụi), ice (nước đá), sand (cát), water (nước), cloth (vải), gin (rượu gin), jam
(mứt), soap (xà bông), wine (rượu nho), coffee (cà phê), glass (thủy tinh), oil (dầu
lửa), stone (đá), wood (gỗ), baggage (hành lý), damage (sự thiệt hại), luggage (hành
lý), camping (sự cắm trại), furniture (đồ đạc), parking (sự đậu xe), shopping (việc mua
3 | P a g e
[Document title]
sắm), weather (thời tiết)
2/ Danh từ trừu tượng
Ví dụ: Advice (lời khuyên), experience (kinh nghiệm), horror (khủng khiếp), beauty
(đẹp), fear (sợ hãi), information (thông tin), courage (lòng can đảm), help (sự giúp đỡ),
knowledge (kiến thức), death (cái chết), hope (niềm hy vọng), mercy (lòng nhân từ),
pity (sự tội nghiệp), relief (sự gồ lên), suspicion (sự hồ nghi), work (công việc)
3. Modal verbs (Trợ động từ hình thái):
could, may, might, should, must, have to, will, can, shall, would, ought to, had better
Dùng để bổ nghĩa thêm cho động từ chính về tính chất, mức độ, khả năng, hình thái,
của hành động. Do chúng là các trợ động từ, nên không thay thế được cho động từ
chính (phải luôn có động từ chính đi kèm), cũng như không dùng kèm với các trợ động
từ khác cùng loại hoặc với các trợ động từ do, does, did. Cũng không dùng tiểu từ to
trước và sau các trợ động từ. Trợ động từ hình thái không biến đổi theo ngôi hay theo
số (số ít và số nhiều như nhau, ngôi thứ nhất, thứ hai hay thứ ba cũng như nhau). Động
từ chính đi sau trợ động từ cũng không chia (luôn ở dạng nguyên thể không có to).
4. Conjunctions (Liên từ):
4.1. Liên từ đẳng lập (song song):
AND She is a good and loyal wife.
BOTH AND They learn both English and French.
AS WELL AS He has experience as well as knownledge.
NO LESS THAN You no less than he are very rich.
NOT ONLY BUT
(ALSO)

a. Mệnh đề thời gian (Time clause):
Mệnh đề trạng ngữ thời gian thường được bắt đầu bằng các liên từ: after, as, as soon
as, before, as long as, until, when, while …
AFTER The ship was checked carefully after she had been built.
AS They left as the bell rang.
AS SOON AS They will get married as soon as they finish university.
BEFORE Don't count your chickens before they are hatchd.
AS LONG AS I will lend you some money as long as you promise to pay me
back.
UNTIL People do not know the value of health until they lose it.
WHEN When you visit this country, you should bring thick winter
clothes.
WHILE The teacher came in while the students are singing a song.
b. Mệnh đề nơi chốn (Clause of place):
WHERE The bed room is the best place where I do my homework.
WHEREVER His mother follows him wherever he goes.
c. Mệnh đề thể cách (Clause of nanner):
AS Do as I told you to do.
AS IF He talks as if he knew everything about her.
d. Mệnh đề so sánh (Clause of comparison):
AS He is as tall as his brither.
THAN This bag is as expensive as that one.
e. Mệnh đề lý do (Clause of reason):
AS As it rained very hard, we stopped they games.
BECAUSE We could not pass the test because we didn't learn hard.
SINCE I must go since she has telephoned three times.
f. Mệnh đề mục đích (Clause of purpose):
THAT I work hard that I may succeed in life.
SO THAT We went very early so that we could catch the last bus.
IN ORDER THAT We learn French in order to study in France.

a. trước danh từ chỉ nghề nghiệp
I’m a teacher. She’s an architect.
b. trong một số thành ngữ, cụm từ chỉ số lượng.
a pair of (một cặp), a couple of (một đôi), a few (một ít), a little
(một ít), a great deal of (nhiều), a great number of (nhiều) …
c. trong các câu cảm thán có cấu trúc: “ what + a + danh từ
đếm được số ít”.
What a lovely day! (một ngày thật đẹp) What a
pity! (thật tội nghiệp)
MẠO TỪ THE ĐƯỢC SỬ DỤNG
a. trước tên của các đại dương, sông, khách sạn, quán rượu, nhà hát, bảo tàng và
báo.
The Atlantic (Ấn Độ dương), the British Museum (bảo tàng Anh quốc)
The Times (nhật báo Thời đại), the Ritz (khách sạn Ritz)
b. trước các danh từ thể hiện sự duy nhất.
The sun (mặt trời – duy nhất trong thái dương hệ), the queen (nữ hoàng – duy
6 | P a g e
[Document title]
nhất trong một đất nước), the Government (chính phủ - duy nhất trong một
quốc gia) …
c. trước so sánh cực cấp (so sánh nhất).
He’s the richest man in the world. Jane’s the oldest in the
class.
KHÔNG SỬ DỤNG MẠO TỪ
a. trước các danh từ đề cập đến khái niệm chung chung.
I like potatoes. (không nói “I like the potatoes”)
Milk is good for you. (không nói “The milk is good for you”)
b. trước tên riêng, tên các quốc gia, tỉnh lị, đường phố, ngôn ngữ, tạp chí,
bữa ăn, sân bay, nhà ga và núi.
I had lunch with John. (Tôi dùng cơm trưa với John) – không nói the John

[Document title]
Its của nó, Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới
tính.
Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và
đối tượng bị sở hữu.
VD: This is my pen. Đây là cây viết của tôi.
That is his pen. Kia là cây viết của anh ấy.
Those are their motorbikes. Kia là những chiếc xe gắn máy của họ.
Descriptive adjectives (Tính từ miêu tả):
- Size (kích cỡ): big, large, short
- Quality (phẩm chất): curly, beautiful, good, bad, ugly attractive
- Age (tuổi tác): new, old, young
- Color (màu sắc): black, green, yellow
- Nationality (quốc tịch): French Chinese, foreign
- Material (chất liệu): silk, plastic, cotton
Adjectives ending in -ing and – ed (tính từ kết thúc bằng –ing và –ed)
Ví dụ: frightened / frightening, surprised / suprising
Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho
vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng –ing, e.g.1: That film is
boring. E.g.2: He is bored. E.g.3: He is an interesting man. E.g.4: That book is an
interesting one. (khi đó không nên nhầm với –ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có
nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)
9. Phrasal adjectives (Cụm tính từ): Gồm một tính từ và một giới từ
OF WITH
afraid of sợ, e ngại angry with giận giữ
aware of nhận thức bored with chán
capable of có khả năng busy with bận
confident of tin tưởng crowded with đông đúc
full of đầy familiar with quen
thuộc

11.Comparisons of adjectives and adverbs (So sánh tính từ và trạng từ)
So sánh bằng So sánh hơn So sánh nhất
As + adj / adv + as
tính từ ngắn + ER + than
MORE + tính từ dài + than
THE + tính từ ngắn + EST
THE MOST + tính từ dài
LƯU Ý
* Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết như: hot, cold, sad… và tính từ có hai vần tận
cùng bằng -ow, -et, -y, -er, -le như: narrow, quiet, happy, clever, gentle…
* Tính từ dài là tính từ có hai, ba âm tiết trở lên như furious, important, polluted …
* Một số tính từ không theo quy tắc trên (so sánh bất quy tắc  phải học thuộc lòng)
Good / well  better  best
Bad / badly  worse  worst
Far  further  furthest …
* So sánh hơn thường được chuyển thành so sánh không bằng hoặc ngược lại
12.Phrasal verbs (Cụm động từ):
catch up/ catch up with bắt kịp; theo kịp
cool off nguội, lạnh đi; giảm đi
fall behind thụt lùi; tụt lại đằng sau
fill in điền vào; ghi vào
9 | P a g e
[Document title]
get over vượt qua; khắc phục
get up thức dậy
give in nhượng bộ; chịu thua
give up bỏ; từ bỏ
go away biến mất; tan đi ( cơn đau, vấn đề, điều khó chịu
go in đi vào
go off reo (chuông), nổ (súng, bom), chua, hỏng, (sữa, thức ăn)

ing
Simple past S + V2/-ed
Past continuous S + was / were + Verb-ing
10 | P a g e
[Document title]
Past perfect S + had + V3
Past perfect continuous S + had + been + Verb-ing
Simple future S + will + V1
Future continuous S + will + be + Verb-ing
14.Questions
- Yes/No questions (Question without a question word)
- Wh- questions (Question with a question word)
- Alternative questions
- Question tags
15.Imperative (Mệnh lệnh thức)
Về hình thức, mệnh lệnh cách của ngôi thứ hai giống như nguyên mẫu không có To.
Ví dụ :
- Hurry ! (Nhanh lên!)
- Never repeat it ! (Đừng bao giờ nhắc lại điều đó !)
- Don't be rude ! (Đừng hổn láo!)
Ngôi thứ nhất, mệnh lệnh cách = Let's + Nguyên mẫu không có To .
Ví dụ :
- Let's hand in our examination papers ! (Chúng ta hãy nộp bài thi !)
Ngôi thứ ba, mệnh lệnh cách = Let him / her / it / them + Nguyên mẫu không có To .
Tuy nhiên,ở phủ định, ta dùng Is not / Are not to hoặc Must not .
Ví dụ :
- Let him wait ! (Hãy để anh ta đợi đấy!)
- Let them come in ! (Hãy để họ vào!)
- They must not come in / They are not to come in (Họ không được vào)
“Do” làm cho mệnh lệnh hoặc lời yêu cầu dứt khoát hơn.

Sau các động từ khiếm khuyết - can, could, may, might, must, will, should

Sau một số động từ - make, let
- see, hear, feel, watch, notice
Sau thành ngữ - had better, would rather (tốt hơn là )
GERUND (Danh động từ)
Hình thức động từ thêm ing (Verb-ing) thường được sử dụng
1. Sau các thành ngữ
be used to quen với take to nhiễm phải (thói
xấu)
be accustomed
to
quen với can’t stand
không chịu đựng
nổi
get used to trở nên quen với can’t resist không nhịn được
it’s no use /
good
chẳng lợi gì, chả tốt

can’t help không nhịn được
be busy bận rộn look forward to trông mong
be worth xứng đáng be fed up with bực tức, chán
Sau các động từ kép: Go on, keep on, give up, put off, care for…
Sau những động từ sau
admit thưà nhận escape thoát, trốn thoát
appreciate tán thưởng, cảm
kích
keep tiếp tục
avoid tránh mind quan tâm, bận tâm

- Try + V-ing : thử
- Stop + To infinitive : ngừng lại để
- Stop + V-ing : ngừng việc gì đó lại, thôi không làm … nữa
18.Một số cấu trúc
 USED TO + Infinitive  (đã từng…) chỉ một thói quen, tình trạng ở quá khứ, (mà
giờ không còn nữa)
- My father used tosmoke a lot; but now he doesn’t any more.
 BE USED TO + V-ing / Noun  (quen với…) = Be accustomed to
- My mother is used togetting up early.
- I have been used tothe hot weather here.
 BECAUSE + Clause (bởi vì…) giới thiệu mệnh đề trạng từ chỉ nguyên do
(adverb clause of reason)
- Because the weather was bad, the flight was put off.
 BECAUSE OF + Phrase  (bởi vì…) dùng cụm từ hoặc danh từ sau because of
(preposition)
13 | P a g e
[Document title]
- Because of the bad weather, the flight was put off.
 ALTHOUGH + Clause (mặc dù…) giới thiệu mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ
- Although it is a very hot day, I shall go for a walk.
 IN SPITE OF / DESPITE + Phrase  (mặc dù…) dùng cụm từ hoặc danh từ
- In spite of a hot day, I shall go for a walk.
 SO/ THEREFORE + Clause (vì thế, cho nên, vì lẽ đó)
- The food was cold so he was angry
- The food was cold. Therefore, he was angry
 BUT / HOWEVER / YET + Clause (tuy nhiên)
- It’s a bit late but I’d like to go out
 SO + Adj / Adv + THAT + Clause  (quá…nên…) giới thiệu mệnh đề chỉ kết quả
(adverb clause of result)
- He is so famous that everyone knows his name.

19.Conditional Sentence (Câu điều kiện)
Loại câu điều kiện Mệnh đề IF Mệnh đề chính
Loại 1:
Hành động có thể xảy ra ở
tương lai
Simple present will / can + V1
Loại 2:
Hành động không có thực ở
hiện tại
- Simple past
- be  were (cho tất cả các
ngôi)
would / could + V1
Lưu ý:
1. Nếu câu đề bài có “OR” & “WILL” viết điều kiện loại 1
2. Nếu câu đề bài ở thì hịên tại: viết điều kiện loại 2
20.Relative clauses (Mệnh đề quan hệ):
Relative pronouns: (Các đại từ quan hệ)
WHO và WHOM thay cho người. WHO đóng chức năng chủ ngữ, WHOM đóng chức
năng tân ngữ
WHICH thay cho vật, đóng chức năng chủ ngữ và tân ngữ
THAT thay cho WHO, WHOM, WHICH trong các mệnh đề quan hệ hạn định (trong
câu không có dấu phẩy)
WHOSE dùng thay thế cho các tính từ sở hữu như: its (của nó), his, her, their
* Non- restrictive relative clause: (Mệnh đề quan hệ không hạn định)
Ex: The boy who is sitting next to me is clever
(mệnh đề quan hệ hạn định)
Tom, who is sitting next to me, is clever
(Mệnh đề quan hệ không hạn định)
- Mệnh đề quan hệ không hạn định ngăn cách với mệnh đề chính bằng (các) dấu phẩy .

Present continuous
S + am / is / are + Verb-
ing
S + am / is / are + being + V3
Present perfect S + have / has + V3 S + have / has + been + V3
Present perfect
continuous
S + have / has + been +
Verb-ing
S + have / has + been + being
+ V3
Simple past S + V2/-ed S + was / were + V3
Past continuous S + was / were + Verb-ing S + was / were + being + V3
Past perfect S + had + V3 S + had + been + V3
Past perfect continuous S + had + been + Verb-ing S + had + been + being + V3
Simple future S + will + V1 S + will + be + V3
Future continuous S + will + be + Verb-ing S + will + be + being + V3
Future perfect S + will + have + V3 S + will + have + been + V3
Future perfect
continuous
S + will + have + been +
Verb-ing
S + will + have + been + being
+ V3
Câu có MODAL VERB S + modal verb + V1 S + modal verb + V3
PHẦN II – TRÌNH ĐỘ B
Kiến thức cơ bản yêu cầu như trình độ A, thêm những kiến thức sau:
1. Câu điều kiện loại 3
Loại câu điều kiện Mệnh đề IF Mệnh đề chính
Hành dộng không có thực ở

It is said that he lives abroad.
S + is / was + said + to + V1 ….
He is said to live abroad.
Lưu ý: Các động từ know (biết), think (nghĩ), believe (tin), rumour (đồn), hope (hi
vọng),
expect (trông mong), suppose(cho rằng) cũng được dùng trong trường hợp tương tự
như trên thay cho động từ “say”
b. Động từ có 2 tân ngữ: (Verbs of two objects)
Xem xét câu sau đây: John gave mean English book.(“me” là tân ngữ 1, “an English
book” là tân ngữ 2)
Cách 1: I was given an English book (by John).
Cách 2: An English book was given to me (by John).
• Những động từ cùng loại với động từ give trong câu trên là:
send (gởi), show (đưa ra, cho xem), lend (cho mượn), promise (hứa), hand
(đưa, nộp), pay (trả tiền), read (đọc), throw (quăng, ném), wish (ao ước), offer
(đề nghị).
Lưu ý:Với các động từ có hai tân ngữ như trên, ta thường sử dụng tân ngữ 1 để chuyển
thành chủ ngữ của câu bị động. (cách 1), tân ngữ 2 cũng được sử dụng để làm chủ ngữ
trong câu bị động nhưng thường phải dùng giới từ TO để nối giữa động từ và tân ngữ 1
(cách 2)
4. Các loại câu so sánh đặc biệt
a. So sánh đồng tiến: “càng ngày càng” (thường được sử dụng với động từ be, get,
become)
Dạng thức: comparative + and + comparative (comparative: so sánh hơn)
Ex: It gets hotter and hotter (Trời càng ngày càng nóng)
The price of petrol is more and more expensive (Giá xăng dầu càng ngày
càng đắt)
b. So sánh lũy tiến: “càng …. thì càng”
17 | P a g e
[Document title]

these  those
today  that day
tomorrow  the following day/ the next day/ the day after
next week  the following week/ the next week/ the week after
yesterday  the day before
last week  the week before
ago  before
Các động từ thường được dùng để chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp
- say (said) to someone, tell (told) someone
18 | P a g e
[Document title]
- ask, want to know, wonder
- advise someone to infinitive, promise to, apologize for…, thank for…
6. Subject and verb agreement (Sự hòa hợp giữa chủ từ và động từ)
a. Chủ từ có EACH, EVERY, MANY A, thì động từ phải ở số ít.
- Each boy has a textbook.
b. Khi chủ từ là danh từ chỉ trọng lượng, đo lường, giá cả hay giá tiền thì được coi là
số ít, động từ theo sau cũng ở số ít.
- Five hundred miles is a long distance.
c. Khi chủ từ là đại từ bất định như : everyone, something, nobody…thì động từ theo
sau phải ở số ít.
- Nobody has opened the door.
d. Khi chủ từ là danh từ có hình thức là số nhiều nhưng nghĩa lại là số ít thì động từ
chia ở số ít.
- No news is good news.
- Physics is more difficult than chemistry.
Các danh từ thường gặp như: news (tin tức), physics (vật lý), mathematics (toán học),
politics (chính trị), gymnastics (thể dụng dụng cụ), phonetics (ngữ âm học), measles
(bệnh sởi), mumps (bệnh quai bị), rickets (bệnh còi xương), the United States, the
Philippines…

Formation of simple nouns (Cách thành lập danh từ)
Danh từ được thành lập từ động từ, tính từ và những danh từ khác bằng cách thêm vào
sau các hậu tố danh từ. Một số hậu tố danh từ phổ biến là:
-ER -OR -ANT -ION -TION -MENT -ING -NESS -TY -TH -DOM
-IST -IAN -ISM
-SHIP -HOOD ….
Formula Nouns
Verb+ER/ OR /
ANT
Teacher, manager, driver, actor, director, attendant,
assistant…
Verb + ION / TION
Action, invention, construction, direction, revolution,
decision…
Verb + MENT / AL Development, appointment, refusal, removal, approval….
Verb + ING Swimming, teaching, jogging, training, building…
Adj + NESS Kindness, goodness, happiness, sadness, darkness, ilness….
Adj + TY Safety, loyalty, cruelty, variety, ability, honesty….
Adj + TH Length, depth, width, truth, warmth, strength…
Adj + DOM Freedom, wisdom, boredom…
Noun + IST / IAN Guitarist, novelist, violinist, musician, physician, historian…
Noun + ISM Patriotism, capitalism, socialism, heroism…
Noun + SHIP Friendship, leadership, scholarship, comradeship…
Noun + HOOD Childhood, brotherhood, neighbourhood, parenthood…
Formation of verbs (Cách thành lập động từ)
Formula Verbs
DIS + verb Dislike, disagree,discharge, disinvest, dislocate…
Mis + verb Misunderstand, misread, mislead…
Out + verb Outrun, outnumber, outweigh, outlive…
Over + verb Overact, overpay, overheat, overturn, overchange…

- Hành động đang xảy ra thì một hành động khác xảy đến:
Hành động đang xảy ra chia ở Past Continuous
Hành động cắt ngang chia ở Simple Past
b. Nếu hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng AFTER
- Mệnh đề gắn với AFTER chia ở Past perfect
- Mệnh đề còn laị chia ở Simple Past
c. Nếu hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng BEFORE
- Mệnh đề gắn với BEFORE chia ở Simple Past
- Mệnh đề còn laị chia ở Past Perfect
d. Nếu hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng AS SOON AS
- Cả hai chia ở Simple Past hoặc mệnh đề gắn với AS SOON AS chia ở Past
perfect
e. Nếu hai hành động nối với nhau bằng SINCE
- Mệnh đề gắn với SINCE chia ở Simple Past
- Mệnh đề còn laị chia ở Present Perfect
(Nếu sau SINCE là một điểm thời gian – Mệnh đề chính chia ở Present Perfect)
9. Past modals (Các dạng quá khứ của động từ hình thái)
can’t + have + V3 ắt hẳn chưa
You can’t have heard their new CD yet –
It’s coming out tomorrow
may / might / + have +
V3
có lẽ đã
Mum and Dad may have gone shopping –
Their car isn’t here.
could + have + V3 có thể đã Becky could have done better in her exams.
should + have + V3 lẽ ra nên I should have phoned her to appolozize.
21 | P a g e
[Document title]
ought to + have + V3 Now it’s too late.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status