Tổng hợp 30 đề thi thử THPT quốc gia môn địa lý năm 2015 có đáp án - Pdf 28

SỞ GD & ĐT THANH HOÁ ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ÔN THI QUỐC GIA
TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 1 LẦN 2, NĂM HỌC 2014-2015
MÔN ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút
(không kể thời gian phát đề)
Đề gồm 01 trang

Câu 1(2.5 điểm):
1. Trình bày đặc điểm vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng biển nước ta? Đặc điểm đó
mang lai ý nghĩa gì về mặt tự nhiên của nước ta?
2. Nêu một số tồn tại hạn chế về vấn đề lao động và việc làm của nước ta? Trình bày
các phương hướng giải quyết việc làm của nước ta hiện nay?
Câu 2(3 điểm):
1. Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Chứng minh rằng ngành công nghiệp
điện lưc là ngành có thế mạnh lâu dài của nước ta?
2. Trình bày tình hình phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta? Tại sao ĐB
Sông Cửu Long lại trở thành vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước?
Câu 3(2.5 điểm): Cho bảng số liệu:
Giá trị và cơ cấu sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta; Năm
2005 và 2010.
Năm Tổng giá trị
(Nghìn Tỉ
đồng)
Cơ cấu phân theo thành phần kinh tế (%)
Nhà nước Ngoài nhà
nước
Có vốn đầu tư nước
ngoài
2005 988,5 25,1 31,2 43,7
2010 2963,5 19,1 35,3 46,6
1. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành

50

B và từ
khoảng 101
0
Đ đến 117
0
20

Đ).
- Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển các nước: Trung Quốc,
Campuchia, Philippin,Malaixia, Brunay, Inđônê, Xingapo, Thái Lan.
- Vùng biển nước ta có diện tích khoảng 1 triệu km
2
bao gồm 5 bộ phận:
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng
thềm lục địa.
* ý nghĩa của vị trí và phạm vi của biển đối với tự nhiên nước ta:
- Góp phần quy dịnh đặc điểm tự nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới hải
dương sâu sắc: Đem lại cho khí hậu nước ta nguồn nhiệt ẩm dồi dào và
lượng mưa lớn….
- Đem lại cho nước ta sự đa dạng và phong phú về địa hình, tài nguyên sinh
vât và khoáng sản vùng biển: Địa hình cửa sông, bãi triều, đầm phá, rạn san
hô… Hệ sinh thái rừng ven biển và trên đảo…. Tai nguyên thủy sản và
khoáng sản …
- Biển củng mang lại rất nhiều thiên tai: Bão, sạt lỡ bờ biển và sự xâm lấn
của cát biển …
1.5

0.75

+ Thực hiện tốt chính sách dân số sức khoẻ sinh sản.
+ Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, chý ý đến hoạt động dịch
vụ.
+ Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản
xuất hàng xuất khẩu.
+ Mở rộng đa dạng hoá các loại hình đào tạo các cấp, các ngành, nghề nâng
cao chất lượng đội ngũ lao động.
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
1.00

0.5
0.25

0.25 0.5
(Thí sinh trình bày được 3 ý cho 0.25đ)
Câu 2
(3.0đ)

2.1: Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Chứng minh rằng ngành
công nghiệp điện lưc là ngành có thế mạnh lâu dài?
* Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm: Là ngành cú thế mạnh lõu dài,
mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xó hội và cú tỏc động mạnh mẽ đến việc
phỏt triển nhiều ngành kinh tế khỏc.
* Chứng minh : Công nghiệp điện lực là ngành có thế mạnh lau dài:


0.25
0.5
0.25 0.25
2.2: Trình bày tình hình phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta? Tại
sao ĐB Sông Cửu Long lại trở thành vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả
nước?
* Tình hình phát triển ngành nuôi trồng thủy sản của nước ta:
- Hiện nay cả nước sử dụng gần 1 triệu ha diện tích mặt nước để nuôi trồng
thủy sản; trong đó hơn 70% thuộc đồng bằng sông Cửu Long.
- Nhiều loại thủy sản trở thành đối tượng nuôi trồng chính như : Tôm, cá,
ngao, sò, … Trong đó đáng kể nhất là nghề nuôi tôm và nuôi cá tra, cá ba
Sa.
- Sản lượng và giá trị thủy sản nuôI trồng không ngừng tăng lên: Năm 1990
so với năm 2005: Sản lượng tăng từ: 162 lên 1478 nghìn tấn; Giá trị tăng từ
2576 lên 22904 tỉ đồng.
- Đồng bằng sông cửu long là vùng phát triển nhất về nuôi trồng thủy sản:
Đặc biệt các tinh như: Cà mau, bạc liêu, sóc trăng, bến tre, bạc liêu, kiên
giang. An giang…
* ĐB Sông Cửu Long lại trở thành vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả
nước. Vì:
- Đường bờ biển dài, vùng biển rộng lớn, nhiều bãi triều đầm phá, rừng
ngập măn, trong vùng có hệ thống sông ngòi dày đặc chằng chịt.
- Khí hậu nắng ấm quanh năm thuận lợi cho nuôI trồng thủy sản…

3.1: Vẽ biểu đồ:
* Xử lý số liệu (So sánh quy mô - bán kính):
Năm So sánh quy mô So sánh bán kính
2005 1.00 1.00
2010 3.00 1.73
Nếu lấy bán kính hình tròn thể hiện cơ cấu năm 2005 là 1đvbk thì bán kính
hình tròn năm 2010 là 1,73 đvbk
* Vẽ biểu đồ: Hai hình tròn ( Khác nhau về kích thước; có đầy đủ số liệu,
chú giải và tên biểu đồ).
(Lưu ý: Thiếu, sai mỗi ý trừ 0, 25 điểm.)
1,25
0.25

1.0

3.2: Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Về quy mô: Tổng giá trị công nghiệp nước ta từ 2005 – 2010 tăng rất
nhanh (Dẩn chứng):
- Về cơ cấu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh
tế có sự thay đổi mạnh mẽ theo xu hướng:
+ Giảm nhanh tỉ trọng khu vực nhà nước ( D/c)
+ Tăng nhanh tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài (D/c)
* Giải thích:
+ Tăng nhanh về quy mô. Vì: Chính sách phát triển kinh tế – xã hội theo
hướng CNH và HĐH.

8 Bình Thuận Phan Thiết
( Thí sinh nêu từ 2/8 đơn vị trở lên có thể cho 0.25điểm)
1.00
4.2: Chứng minh rằng Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển du lịch biển?
- Đường bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp, vũng vịnh và cồn cát: Sơn Trà, Mỹ
Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Nha Trang, Cà Ná, Mũi Né …
- Khí hậu nắng ấm quanh năm thuận lợi cho du lịch biển phát triển.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển du lịch ngày càng hoàn thiện; đội ngũ
nhân viên phục vụ ngày càng chuyên nghiệp.
- Nhu cầu du lịch của nhân dân trong vùng, các vùng khác và quốc tế ngày
càng cao. Chính sách đầu tư cho phát triển du lịch….
1.00

0.25

0.25
0.25

0.25
============================ Hết =============================
Nội dung ôn tập
Câu 1(2.0điểm): Gồm chủ đề về địa lý tự nhiên và địa lý dân c.
Bài 2: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ.
Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hởng sâu sắc của biển.
Bài 16: Lao động và việc làm
Câu 2 (3.0điểm): Địa lý các ngành kinh tế
Bài 24: Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp.
Bài 27: Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm.
Câu 3(3.0điểm): Bài tập ( Kỹ năng tính toán, vẽ biểu đồ và nhận xét, giải

Câu IV: (2,0 điểm)
1.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
2. Trình bày thế mạnh về tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế – xã
hội.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Đáp án đề thi thử THPTQG môn Địa
THPT Đinh Tiên Hoàng - Gia Lai năm 2015
1) Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong
hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định.
2) Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với
hướng dẫn chấm.
3) Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn điểm đến 0,25 điểm.
Đáp án và thang điểm
Câu Đáp án Điểm
Câu I
(3,0
điểm)
1. Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta. Tại sao vấn đề việc làm
là vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay?
1,5
a) Đặc điểm của nguồn lao động nước ta:
- Lao động nước ta dồi dào 42,53 triệu người (chiếm 51,2%). Mỗi năm tăng
thêm trên 1 triệu lao động.
- Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú.

0,25
0,5
0,25
0,25
b) Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan
trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ vì:
- Tạo ra những thay đổi lớn về kinh tế – xã hội của vùng, tạo thế mở cửa nền
kinh tế.
- Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ. Vì vậy tạo bước ngoặt
trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.
0,5
0,25
0,25
Câu
II
(2,0
điểm)
1. Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ.
Nguyên nhân tại sao công nghiệp nước ta lại có sự phân hóa theo lãnh thổ
như vậy?
1,5
a) Chứng minh rằng công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ:
- Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
+ ĐBSH và phụ cận là một trong những khu vực có mức độ tập trung CN
cao nhất.
+ ĐNB là vùng có mức độ tập trung CN cao nhất cả nước.
+ Duyên hải miền Trung với mức độ thấp hơn. Quan trong nhất là Đà Nẵng.
+ Các vùng còn lại CN chậm phát triển.
1,0
0,25

GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA
NĂM 1995 VÀ 2010
(Đơn vị: %)
Năm 1995 2010
Nhà nước 32,3 33,7
Ngoài nhà nước 53,5 47,5
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 14,2 18,8
2,0
b) Vẽ biểu đồ
- Yêu cầu:
+ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn (bán kính năm sau lớn hơn năm
trước).
+ Vẽ chính xác, có chú giải và tên biểu đồ.
Biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước
ta trong 2 năm 1995 và 2010 (%)
2. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành
phần kinh tế nước ta năm 1995 và 2010
- Nhận xét:
+ Quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta ngày càng tăng lên
(năm 2010 gấp gần 8,7 lần năm 1995).
+ Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta từ năm 1985 đến
2010 có sự thay đổi theo hướng: Thành phần nhà nước và ngoài nhà nước
giảm tỉ trọng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên.
- Giải thích:
+ Quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta ngày càng tăng lên
do nước ta đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên mạnh vì nước ta
tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
1,0
0,5

TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN HUỆ
KỲ THI THPT QUỐC GIA
NĂM 2014 - 2015
Môn: Địa lý

ĐỀ THI THỬ LẦN 3
Đề thi: gồm 4 câu
Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1: (2 điểm)
a-Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc Nam?
b-Nguồn lao động của nước ta tạo thuận lợi và gây khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế xã hội?
Câu 2:(3 điểm)
a-Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng khu vực kinh tế của nước ta.
b- Vùng Đông Nam Bộ được khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp như thế nào?
Câu 3: (2 điểm)
Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng duyên
hải Nam Trung Bộ.Tiềm năng tự nhiên để phát triển các ngành kinh tế biển của vùng này như thế
nào?
Câu 4: (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích một số cây công nghiệp ở nước ta
(Đơn vị
: Nghìn ha)
Loại cây
Năm
Chè Cà phê Cao su
2005 122.5 497.4 482.7
2010 129.9 554.8 748.7

aNguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam:
1,0
-Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí hậu phân hóa theo chiều B – N:
Gió mùa ĐB kết hợp với tác dụng bức chắn địa hình của các dãy núi theo chiều
Đ – T như Hoành Sơn, Bạch Mã Làm cho khí hậu nước ta phân hoá th
ành
miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam(D/C chứng minh)
-Sự phân hóa B – N của khí hậu là nguyên nhân chính tạo ra sự thay đổi của các
thành phần tự nhiên khác (D/C: Về sinh vật và cảnh quan)
0,5 0,5

b
b-Nguồn lao động nước ta :
1,0
-Những thuận lợi của lao động nước ta cho phát triển KT:
+Số lượng đông đáp ứng nhu cầu cho việc mở rộng qui mô các ngành kinh tế
.Chất lượng ngày càng được nâng lên thuận lợi cho việc nâng cao năng suất chất
lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế (d/c)
+Cần cù sáng tạo và có nhiều kinh nghiệm sản xuất, phân bố ngày càng hợp lí
hơn giúp phát huy các nguồn lực kinh tế khác
- Những khó khăn của lao động nước ta cho phát triển kinh tế:
+ Chất lượng lao động, tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động còn thấp.Lực
lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật còn ít.
+ Phân bố lao động không đều (nhất là đối với lao động có chuyên môn kĩ thuật

+Các ngành dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị có sự tăng
trưởng mạnh
+Các ngành dịch vụ ngày càng đa dạng, trong đó có nhiều loại hình dịch vụ mới
và hiện đại ra đời (Viễn thông, chuyển giao khoa học kĩ thuật và công nghệ mới,
tư vấn đầu tư )
0,5

0,5

0,5 b.
b- Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở ĐNB:
1,5
Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghệp ở ĐNB đã và đang diễn
ra theo các xu hướng:
-Tăng cường cơ sở năng lượng để đáp ứng nhu cầu lớn cho phát triển công
0,25
0,25
Câu
3

2 điểm

*Kể tên các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương của DHNTB
*Tiềm năng tự nhiên:
-Tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế biển của DHNTB rất đa dạng,
phong phú
+Tiềm năng cho ngành thủy sản:
Có vùng biển rộng với các ngư trường lớn giàu tiềm năng cho khai thác hải sản
(d/c).Có diện tích mặt nước lớn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản (vũng, vịnh,
đảo )
+Tiềm năng cho ngành du lịch biển:
Đường bờ biển dài, nhiều đảo và bán đảo, nhiều vũng vịnh, bãi biển đẹp nhất
nước ta (d/c)
+Điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông hàng hải:
Có đường bờ biển dài với nhiều vũng vịnh, trong đó có các vũng vịnh sâu kín
gió có thể xây dựng được các cảng nước sâu và hình thành mạng lưới cảng biển
(d/c)
+Tiềm năng cho khai thác khoáng sản:
Vùng thềm lục địa có nguồn tài nguyên dầu khí ( ở đảo phú Qúi, ở hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa )Nguồn tài nguyên sa khoáng trên các bãi cát ven

2,0
điểm
b Nhận xét và giải thích: 1,0
điểm
-Nhận xét:
+Diện tích tất cả 3 loại cây công gnhiệp lâu năm trên đềutăng nhưng tốc độ khác
nhau
+Diện tích cây Cao su tăng nhanh nhất, Cà phê tăng chậm và Chè tăng chậm
nhất và diện tích cũng ít nhất.
-Giải thích:
+Diện tích các loại cây công nghiệp trên là do:
Tăng cường khai thác các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới, tăng cường vốn, kĩ
thuật, lao động hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp qui mô lớn.
Phát triển công nghiệp chế biến.
Mở rộng thị trường xuất khẩu
+Do tác động của nhu cầu thị trường mà tốc độ tăng diện tích các loại cây khác
nhau
0,25

0,25 0,25
0,25

Năm 2000 2007
Tổng sản lượng 2250,5 4197,8
Khai thác 1660,9 2074,5
Nuôi trồng 589,6 2123,3
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng của
ngành thủy sản nước ta năm 2000 và 2007.
2. Rút ra các nhận xét và giải thích .
Câu IV: (2 điểm)
Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển nước ta. Phải
làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên biển nước ta?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ TNTHPT VÀ XÉT VÀO ĐẠI HỌC NĂM 2015
Câu Nội dung Điểm
I.1
Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự
nhiên Việt Nam là do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định
- Vị trí nội chí tuyến: quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu,
các thành phần và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, vừa tiếp giáp
lục địa Á Âu vừa giáp biển Đông – quy định tính chất bán đảo
của thiên nhiên Việt Nam.
- Giáp biển đông – quy định thiên nhiên Việt Nam mang tính
chất ẩm.
- Nằm ở trung tâm của khu vực Châu Á gió mùa, sự hoạt động
của chế độ gió mùa, giao tranh với Tín phong của vùng nội chí
tuyến đã quy định nhịp điệu mùa của khí hậu, các thành phần
khác và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
1,0đ
0,25
0,25

khác nhau.
+ HN - Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: Khai thác
than, cơ khí
+ HN – Đáp Cầu - Bắc Giang: Phân hoá học, vật liệu xây
dựng
+ HN – Đông Anh – Thái Nguyên: Luyện Kkim, cơ khí
+ HN - Việt Trì – Lâm Thao – Phú Thọ: Hoá chất, giấy
+ HN – Hà Đông – Hoà Bình: Thuỷ điện
+ HN – Nam Định - Ninh Bình – Thanh Hoá: Dệt, điện,
vật liệu xây dựng (sai 2 hướng chỉ cho tối đa 0,125đ)
- Đông Nam Bộ và ĐBSCL hình thành một dải phân bố
công nghiệp nổi lên các trung tâm công nghiệp lớn là TP.
HCM – Biên Hoà – Vũng Tàu- Thủ Dầu Một
- Khu vực duyên hải Miền Trung có các trung tâm công
nghiệp quy mô vừa và nhỏ như Thanh Hóa, Đà Nẵng,
Nha Trang.
* Các khu vực khác đặc biệt là ở trung du miền núi có mức độ
tập trung công nghiệp thấp hơn như Tây Bắc, Tây Nguyên.
b. Giải thích
- Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp là do kết quả tác động
của hàng loạt các nhân tố: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên
nhiên, dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật,
lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Những vùng tập trung công nghiệp là những vùng hội tụ
các yếu tố trên; Nơi có mức độ tập trung công nghiệp
thấp là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt
là kết cấu hạ tầng GTVT chưa phát triển.
0,25
0,25
0,125

0,25
0,25
III.
1/ Vẽ biểu đồ:
a) Xử lí số liệu:
+ Tính bán kính đường tròn : r
2000
= 1; r
2007
=1,37(hoặc 1,4)
đơn vị bán kính
+ Tính cơ cấu:
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG CỦA NGÀNH THỦY SẢN NƯỚC TA (%)
Năm 2000 2007
Khai thác 73,8 49,4
Nuôi trồng 26,2 50,6
b) Vẽ biểu đồ: 2 biểu đồ tròn với r
2000
=1 và r
2005
= 1,37 hoặc
(1,4) đơn vị bán kính. Vẽ chính xác các tỷ lệ, ký hiệu và chú
giải, ghi số liệu % vào biểu đồ, có tên biểu đồ.
2/ Nhận xét và giải thích:
a) Nhận xét: Giai đoạn 2000-2007
- Tổng sản lượng thủy sản nước ta tăng 1947,3 nghìn tấn
(1,9 lần). Thủy sản khai thác tăng 1,25 lần. Thủy sản
nuôi trồng tăng 3,6 lần.
- Tỉ trọng khai thác thủy sản giảm, nuôi trồng tăng
b) Giải thích:

Chúng ta phải làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên biển:
- Bảo vệ chủ quyền biển, đảo nước ta
- Bảo vệ môi trường biển
- Cấm dùng chất nổ đánh bắt hải sản
- Quy hoạch, quy định khu vực, thời vụ khai thác……
(HS có thể trả lời những ý khác, nếu đúng vẫn cho điểm,
không vượt quá 0,75đ)
0,75đ
0,25
0,25
0,25
0,5đ
0,25
0,25
0,75đ
Điểm toàn bài = điểm các câu I+II+III+IV, làm tròn đến 2
chữ số thập phân (ví dụ: 5,25)
Đáp án và hướng dẫn chấm gồm có 4 trang
1
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HUỲNH MẪN ĐẠT
TỔ: SỬ - ĐỊA-GDCD
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2015
Môn thi: ĐỊA LÝ, Khối C
Thời gian làm bài: (180 phút, không kể thời gian phát đề)
Câu I: (2,0 điểm)
1. Phân tích vai trò của các nhân tố đối với sự hình thành đặc điểm khí hậu Việt
Nam?
2. Tại sao Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong
công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?

gian nói trên.
Hết
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
trong khi làm bài.
Họ và tên thí sinh:……………………………. Số báo danh:……………
2
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HUỲNH MẪN ĐẠT
TỔ: SỬ - ĐỊA-GDCD
ĐÁP ÁN ĐỀ THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
NĂM 2015
Môn thi: ĐỊA LÝ, Khối C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu I Ý Nội dung Điểm
1 Phân tích vai trò của các nhân tố đối với sự hình thành đặc điểm khí hậu Việt
Nam.
1,0
điểm
2
- Vị trí địa lí:
+ Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới (nội chí tuyến) nóng ẩm với
nguồn bức xạ lớn, nền nhiệt cao, 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh.
+ Kéo dài từ 8
0
34
/
- 23
0
23
/

+ Thế mạnh cây công nghiệp lâu năm: Cà phê, Cao su, chè (Dẫn chứng)
+ Thế mạnh Lâm nghiệp; năng lượng: cung cấp gỗ, lâm sản (Dẫn chứng)
+ Cung cấp nước phát triển thủy điện cho Nam Trung Bộ (Dẫn chứng)
+ Tây Nguyên có vai trò to lớn bảo vệ môi trường sinh thái cho Nam Trung Bộ
- Nam Trung Bộ có các thế mạnh kinh tế cung cấp, trao đổi với Tây Nguyên
+ Cung cấp các sản phẩm thủy sản cho Tây Nguyên (Dẫn chứng)
+ Duyên Hải Nam Trung Bộ có thế mạnh đặc biệt về hàng hải. Hệ thống cảng
biển ở Duyên Hải Nam Trung Bộ là cửa mở ra thị trường bên ngoài cho các sản
phẩm cây công nghiệp xuất khẩu ở Tây Nguyên. Điều này còn rõ nét hơn khi các
tuyến đường ngang nối Tây Nguyên với các cảng ở Duyên Hải Nam Trung Bộ
được nâng cấp hoàn thiện
+ Nam Trung Bộ có nguồn lao động khá dồi dào. Do đó có thển cung cấp cho
Tây Nguyên một phần lao động dư thừa.
2 Trình bày các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta. 2
điểm
 Đông Nam Bộ
+ Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta
- Điều kiện tự nhiên
+ Địa hình: đồi lượn sóng, độ cao trung bình 200-300m
+ Đất đai: đất xám trên phù sa cổ và đất badan
+ Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, ít biến động
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Nguồn lao động dồi dào
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển nhất so với các vùng khác trong cả nước.
+ Thị trường trong nước và quốc tế ngày càng được mở rộng.
- Các cây công nghiệp chính:
+ Cao su, cà phê;
+ Các loại cây công nghiệp khác: điều, mía, đậu tương, lạc
 Tây Nguyên
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai cả nước

Tp.HCM là TTCN lớn nhất nước, quy mô: trên 120.000 tỷ đồng, gồm nhiều
ngành: cơ khí, luyện kim đen, LK màu, điện tử, ô-tô, hóa chất, dệt may, chế biến
thực phẩm, vật liệu xây dựng…
Hà Nội là TTCN lớn thứ 2, quy mô từ 120.000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành:
cơ khí, luyện kim đen, điện tử, ô-tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, sản
xuất giấy…
* Hoạt động công nghiệp tập trung ở đây vì có những lợi thế:
- Tp.HCM: có ưu thế về VTĐL, nằm trong địa bàn vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam, đặc biệt có cảng Sài Gòn với năng lực bốc dỡ lớn nhất cả nước. Nguồn
lao động dồi dào, có tay nghề cao. KCHT phát triển mạnh, nhất là GTVT & TTLL.
Được sự quan tâm của Nhà nước & là nơi thu hút đầu tư nước ngoài vào lớn nhất
cả nước.
- Hà Nội: là thủ đô, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có sức hút
đối với các vùng lân cận. Có lịch sử khai thác lâu đời. Nguồn lao động dồi dào, có
chuyên môn cao. Là đầu mối giao thông quan trọng ở phía Bắc. Được sự quan tâm
2,0
điểm

Trích đoạn Nhận xột và giải thớch sự chuyển dịchcơ cấu GDP phõn theo khu vực kinh tế nghĩa của việc phỏt triển cõy lương thực, thực phẩm Cỏc vựng nụng nghiệp của nước ta theo thứ tự từ Bắc vào TTCN: HẠ LONG, CẨM PHẢ, THÁI NGUYấN Thế mạnh về tự nhiờn để phỏt triển CN: HDC ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015 Mụn thi: Địa lớ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status