Thuyết trình chứng khoán Các lệnh giao dịch và kinh doanh chứng khoán - Pdf 28

Phần 1: Các giao dịch chứng khoán trên sở giao dịch chứng
khoán
I,Hệ thống giao dịch chứng khoán
1. Phân loại hệ thống
Bao gồm hệ thống giao dịch đấu giá theo giá và hệ thống giao dịch đấu giá theo
lệnh.
- Hệ thống giao dịch đấu giá theo giá là hệ thống giao dịch có sự xuất hiện của
những nhà tạp lập thị trường.Những nhà tạo lập thị trường có nghĩa vụ chào các
mức giá mua và bán tốt nhất.Giao dịch được thực hiện giữa 1 bên là nhà đầu từ
và 1 bên là nhà tạo lập thị trường.Giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh
tranh giữa những người tạo lập thị trường,người đầu tư chỉ cần lựa chọn mức giá
phù hợp.Những người tạo thị trường được hưởng phần chênh lệch giữa giá mua
và bán.
Ưu điểm: có tính thanh khoản và ổn định cao.
Nhược điểm:có thể bóp méo cơ chế xác lập giá trên thị trường và tăng chi phí
giao dịch của người đầu tư;luôn tiềm ẩn hành vi giao dịch không công bằng của
người tạo lập thị trường vì họ nắm đặc quyền về thị trường.Nhìn chung hệ thống
này vận hành phức tạp và thường không được áp dụng ở thị trường mới hình
thành.
- Hệ thống giao dịch đấu giá theo lệnh là hệ thống giao dịch trong đó lệnh
giao dịch của người đầu tư được khớp trực tiếp với nhau.Mức giá thực
hiện là mức thỏa mãn cả bên mua và bán.Giá thực hiện được xác định trên
cơ sở cạnh tranh những người đầu tư.Người đầu tư sẽ trả 1 khoản phí cho
công ty chứng khoán.
Hệ thống này hiện nay được các SGDCK trên thế giới áp dụng rộng rãi do có
các ưu việt:
+Quá trình xác lập giá được thực hiện 1 cách hiệu quả,người đầu tư có thể giao
dịch tại mức giá tốt nhất.
+Đảm bảo tính minh bạch thị trường do không có sự hiện diện nhà tạo lập thị
trường.
+Thông tin được công bố rộng rãi nên nhà đầu tư dễ nắm bắt tình hình diễn biến

thời gian từ khi mở cửa đến khi đóng cửa sẽ áp dụng khớp lệnh liên tục.
3. Phân loại giao dịch
Các giao dịch chứng khoán có thể được phân loại dựa trên thời gian thanh toán
và tính chất các giao dịch,bao gồm 5 loại:
+ Giao dịch thông thường:là cái giao dịch phổ biến trên thị trường chứng
khoán.Sau khi giao dịch chứng khoán diễn ra,xử lý thanh toán sau giao dịch là 1
quá trình phức tạp và đòi hỏi có thời gian(thường là sau 3 ngày)
+ Giao dịch đặc biệt:là các giao dịch có tính chất đặc biệt,bao gồm:giao dịch cổ
phiếu mới niêm yết,giao dịch trong trường hợp tách gộp cổ phiếu,giao dịch lô
lớn,giao dịch lô lẻ,giao dịch không đước hưởng cổ tức,giao dịch ký quỹ,giao
dịch bán khống.
+ Giao dịch giao ngay: là loại giao dịch được thanh toán ngay trong ngày giao
dịch,thường được áp dụng ở 1 số thị trường có hệ thống thanh toán tiên tiến và
chủ yêu đối với giao dịch trái phiếu.
+ Giao dịch có kỳ hạn:là loại giao dịch được thanh toán vào 1 ngày cố định được
xác định trước trong tương lai hoặc theo sự thỏa thuận giữa 2 bên mua và
bán,hiện nay loại giao dịch này hầy như không còn được thực hiện.
+ Giao dịch tương lai:giống như các giao dịch hợp đồng có kỳ han,song có điểm
khác biệt như sau:
• Các hợp đồng tương lai về chứng khoán được tiêu chuẩn hóa bởi
các luật lệ của SGDCK
• Các hợp đồng tương lai được quy định rõ về nội dung mua bán và
được mua bán trên SGDCK
+ Giao dịch quyền chọn là các giao dịch quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán
một loại chứng khoán nhất định với giá và thời gian xác định trước.
II. Giao dịch mua bán chứng khoán trên Sở giao dịch chứng
khoán:
1. Giao dịch mua bán thủ công tại sàn GD
Là giao dịch trực tiếp tại SGDCK,những người môi giới sau khi nhận được lệnh
mua bán từ khách hàng sẽ liên hệ với các chuyên gia chứng khoán chuyên về

thì nộp tiền vào tài khoản chứng khoán để mua là được.
Bước 2:Ra lệnh giao dịch:có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp qua điện
thoại,fax,…Phiếu lệnh mua và lệnh bán bao gồm các thông tin chủ yếu sau:Các
thông tin về khách hàng(Họ tên,CMTND,mã số tài khoản,…);Loại chứng khoán
mua và bán(mã chứng khoán);Khối lượng,Giá;Loại lệnh và định chuẩn lệnh:Số
hiệu lệnh ban đầu;Thời gian nhận lệnh;Đợt giao dịch;Ngày giao dịch;Ký tên của
khách hàng,nhân viên nhận lệnh và trưởng phòng giao dịch.
Bước 3:Chuyển phiếu lệnh đến phòng giao dịch chứng khoán:Phòng giao dịch
chứng khoán có trách nhiệm xem xét các thông số trên phiếu lệnh,nếu thấy chính
xác thì chuyển lệnh đến người môi giới tại SGDCK và ghi thời gian chuyển lệnh
vào phiếu lệnh
Bước 4:Chuyển lệnh đến người môi giới tại SGDCK:Phiếu lệnh được chuyển tới
nhà môi giới tại Sàn giao dịch bao gồm các thông số: Mua/bán;loại chứng
khoán;số lượng;loại lệnh và định chuẩn lệnh;số hiệu lệnh;thời gian;mã số tài
khoản khách hàng.
Bước 5:Chuyển lệnh đến bộ phận khớp lệnh:Sau khi nhận được phiếu lệnh,nhà
môi giới tại Sàn chuyển lệnh đến bộ phận nhận lệnh và khớp lệnh của SGDCK
để tham gia đấu giá.Lệnh chuyển lúc này ngoài các thông số như trên còn có mã
số nhà môi giới tại sàn.
Bước 6:Khớp lệnh và thông báo kết quả giao dịch:Đến giờ ra giá chốt giao
dịch,SGDCK thông báo kết quả giao dịch từng loại chứng khoán niêm yết trên
SGD.Đồng thời kết quả giao dịch được chuyển đến trung tâm lưu ký và thanh
toán bù trừ chứng khoán cũng như tại các công ty CK thành viên.
Bước 7:Báo kết quả giao dịch về CTCK
Nhà môi giới tại sàn sau khi nhận được kết quả giao dịch sẽ báo về cho phòng
giao dịch CTCK.Phòng giao dịch sẽ ghi vào phiếu lệnh của các khách hàng có
giao dịch phần kết quả giao dịch với nội dung:số lượng,giá cả và thời gian.
Bước 8:Xác nhận giao dịch và làm thủ tục thanh toán
Phòng giao dịch chuyển các phiếu lệnh có giao dịch đến Phòng thanh toán(Kế
toán).Cuối buổi giao dịch,phòng Thanh toán căn cứ vào kết quả giao dịch lập

hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Giá sàn là mức giá thấp nhất mà
một loại chứng khoán có thể được thực hiện trong phiên giao dịch.
Giá sàn = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
4. “TC” (Giá tham chiếu): Là giá được dùng để tính giới hạn giá giao dịch trong
ngày trên cơ sở biên độ dao động do UBCK qui định, thường được thể hiện bằng
màu vàng.
Giá tham chiếu là giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm trước.Giá tham
chiếu có thể được điều chỉnh với các trường hợp chia cổ tức, cổ phiếu thưởng,…
Đối với các cổ phiếu,chứng chỉ quỹ mới lên sàn, giá TC là giá do tổ chức tư
vấn niêm yết tính toán đưa ra một cách hợp lý và được sự chấp thuận của
UBCK.
 Biên độ dao động giá
Biên độ dao động giá là khoảng được phép giao dịch ở giữa mức tối đa và
trên mức tối thiểu.
• Biên độ dao động giá quy định trong ngày giao dịch đối với giao
dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư trên sàn HSX là +/-7%. Biên
độ này được áp dụng từ ngày 21-1-2013.
• Không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu.
• Biên độ dao động giá không áp dụng đối với chứng khoán trong một
số trường hợp sau:
– Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mới niêm
yết.
– Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch trở lại sau khi bị tạm
ngừng giao dịch trên 30 ngày.
– Các trường hợp khác theo quyết định của HSX.
5. “Đặt mua”: Là hệ thống cột biểu thị 03 mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt
mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng. Giá 1 là mức giá đặt mua tốt
nhất, KL 1 là khối lượng đặt mua tương ứng với giá 1. Giá 2 là mức giá đặt mua
tốt thứ hai, KL 2 là khối lượng đặt mua tương ứng với giá 2. Giá 3 là mức giá
đặt mua tốt thứ ba, KL 3 là khối lượng đặt mua tương ứng với giá 3.

giao dịch gần nhất.
“+/-” (Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi của mức giá thực hiện mới nhất
so với giá thực hiện của giao dịch liền trước đó.
7.3 Sau khi kết thúc ngày giao dịch, các cột trên có ý nghĩa như sau:
“Giá”: Là giá khớp lệnh của đợt giao dịch xác định giá đóng cửa.
“KLTH” (Khối lượng khớp): Là khối lượng cổ phiếu đã được thực hiện
trong toàn bộ ngày giao dịch.
“+/-” (Tăng/giảm giá): Là mức thay đổi của giá khớp lệnh đợt 3 so với
giá tham chiếu.
Lưu ý:
Trên bảng giá trực tuyến, tất cả các cột thể hiện khối lượng sẽ là số lượng
tính theo lô (1 lô = 10 cổ phiếu). Đơn vị yết giá: 1000 đ.
8.
“Lịch sử giá”: là hệ thống cột hiển thị mức giá khớp cao nhất và mức giá khớp
thấp nhất trong ngày giao dịch
• “Cao” (Giá cao nhất): Là giá khớp lệnh cao nhất kể từ đầu ngày giao dịch đến
thời điểm hiện tại.
• “Thấp” (Giá thấp nhất): Là giá khớp lệnh thấp nhất kể từ đầu ngày giao dịch
đến thời điểm hiện tại.
9. “Tổng KL”: thể hiện tổng khối lượng khớp lệnh đối với mã đó kể từ đầu ngày
giao dịch cho đến thời điểm hiện tại.
10. “NN mua”: thể hiện tổng khối lượng nhà đầu tư nước ngoài mua đối với mã
đó kể từ đầu ngày giao dịch cho đến thời điểm hiện tại.
11. Các thông tin khác:
Phần thông tin phía trên của bảng giá bao gồm :
• Dòng đầu tiên trên bảng giá cho biết : ngày giao dịch hiện tại, giờ hiện tại
và phiên giao dịch
• Các chỉ số VNIndex, HNX, UPCOM biểu hiện tăng hay giảm bởi các màu
sắc khác nhau và phần trăm giá trị.
• Cột tiếp theo thể hiện số mã chứng khoán tăng giá , giảm giá, đứng yên

Ký hiệu của TTGDCK về chứng khoán:
Ký hiệu Ý nghĩa
XD Giao dịch không hưởng cổ tức
XR Giao dịch không hưởng quyền kèm theo
XI Giao dịch không hưởng lãi trái phiếu
SP Ngừng giao dịch
DS Chứng khoán cảnh báo
III. Cách đặt lệnh hiệu quả
Dưới đây là một số cách để tăng khả năng lệnh được khớp:
1
.
Trong đợt khớp lệnh định kỳ (Đợt 1 và đợt 3)

Nếu là người bán: Tham khảo cột khớp lệnh, cột này cung cấp các
thông tin về giá dự kiến. Để lệnh có thể được khớp, nhà đầu tư nên đặt mức
giá bán thấp hơn so với giá dự kiến.
Nếu là người mua: Tương tự, dựa vào giá dự kiến khớp trên cột khớp
lệnh, nhà đầu tư nên đặt mua với giá cao hơn giá dự kiến
Lưu ý:
Trong đợt khớp lệnh định kỳ, nhà đầu tư chỉ nên đặt lệnh ATO (ATC) khi
sẵn sàng mua ở mức giá trần (nếu là người mua) hoặc sẵn sàng bán ở mức
giá sàn (nếu là người bán) vì khi đặt lệnh ATO (ATC) có nghĩa là nhà đầu tư
sẵn sàng mua/bán ở mọi mức giá.

2
.
Trong đợt khớp lệnh liên tục (Đợt 2)

Nếu là người bán: Tham khảo cột “Giá 1” và “KL 1” của bên mua,
đây là mức giá tốt nhất có thể bán tính tới thời điểm hiện tại. Khi lệnh đặt với

Có hai loại lệnh giới hạn: lệnh giới hạn mua và lệnh giới hạn bán.
- Lệnh giới hạn mua chỉ ra mức giá mua cao nhất mà người mua chấp nhận thực
hiện giao dịch.
-Lệnh giới hạn bán chỉ ra mức giá bán thấp nhất mà người bán chấp nhận giao
dịch.
Nguyên tắc khớp lệnh
Một lệnh giới hạn thông thường không thể thực hiện ngay, do đó nhà đầu tư phải
xác định thời gian cho phép đến khi có lệnh huỷ bỏ. Trong khoảng thời gian lệnh
giới hạn chưa được thực hiện, khách hàng có thể thay đổi mức giá giới hạn. Khi
hết thời gian đã định, lệnh chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa đủ mặc
nhiên sẽ hết giá trị.
Khi ra lệnh giới hạn, nhà đầu tư cần có sự hiểu biết, nhận định chính xác, vì vậy
thường các lệnh giới hạn được chuyển cho các chuyên gia hơn là các nhà môi
giới hoa hồng.
Lệnh này có hiệu lực chỉ trong một ngày, hoặc có thể kéo dài cho đến khi bị hủy
(hạn này dài hay ngắn tùy theo qui định của công ty môi giới). Nếu chỉ trong
một ngày, thì nhà đầu tư phải nói rõ điều kiện “chỉ cho ngày hôm nay” (good for
today only). Nếu muốn kéo dài cho đến khi hết hạn thực hiện, thì nhà đầu tư phải
nói rõ điều kiện “cho đến khi hủy lệnh” (good till canceled).
Thí dụ nhà đầu tư nói, “Mua 2.000 cổ phiếu Agrex Saigon ở mức giá giới hạn 10
đôla, chỉ cho ngày hôm nay” (Buy 2,000 shares of Agres Saigon at a limit price
of 10, good for today only). Người môi giới sẽ nhập lệnh vào máy. Nếu ngày
hôm nay mua được 2.000 cổ phiếu với giá 10 đôla hoặc rẻ hơn, thì lệnh đã thực
hiện xong. Nếu ngày hôm nay không mua được với giá đó hoặc rẻ hơn, thì lệnh
sẽ tự động hủy không thực hiện nữa.
Ưu điểm
- Khách hàng có thể có cơ may mua hoặc bán một loại chứng khoán nào đó với
giá tốt hơn giá thị trường tại thời điểm lúc ra lệnh.
- Lệnh giới hạn giúp nhà đầu tư dự tính được mức lời hoặc lỗ khi giao dịch
được thực hiện.

- Nếu khối lượng lệnh MP vẫn còn theo nguyên tắc ở trên và không thể tiếp
tục khớp lệnh thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua (bán)
tại mức giá cao (thấp) hơn một bước giá so với giao dịch cuối cùng trước
đó.
Ưu điểm
- Lệnh của nhà đầu tư luôn được thực hiện, được ưu tiên thực hiện trước so
với các lệnh giao dịch khác.
- Lệnh thị trường là một công cụ hữu hiệu có thể được sử dụng để nâng cao
doanh số giao dịch trên thị trường, tăng cường tính thanh khoản của thị
trường.
- Thuận tiện cho người đầu tư vì họ chỉ cần ra khối lượng giao dịch mà
không cần chỉ ra mức giá giao dịch cụ thể và lệnh thị trường được ưu tiên
thực hiện trước so với các loại lệnh giao dịch khác.
- Nhà đầu tư cũng như công ty chứng khoán sẽ tiết kiệm được các chi phí
do ít gặp phải sai sót hoặc không phải sửa lệnh cũng như huỷ lệnh.
Nhược điểm
- Dễ gây ra sự biến động giá bất thường, ảnh hưởng đến tính ổn định giá
của thị trường, do lệnh luôn tiềm ẩn khả năng được thực hiện ở mức giá
không thể dự tính trước. Vì vậy, các thị trường chứng khoán mới đưa vào
vận hành thường ít sử dụng lệnh thị trường.
- Thông thường chỉ được áp dụng đối với các nhà đầu tư lớn, chuyên
nghiệp, đã có được các thông tin liên quan đến mua bán và xu hướng vận
động giá cả chứng khoán trước, trong và sau khi lệnh được thực hiện.
- Áp dụng chủ yếu trong các trường hợp bán chứng khoán vì tâm lý của
người bán là muốn bán nhanh theo giá thị trường và đối tượng của
lệnh này thường là các chứng khoán “nóng”, nghĩa là các chứng khoán
đang có sự thiếu hụt hoặc dư thừa tạm thời.
Ví dụ
Cổ phiếu XYZ ( có giá tham chiếu 10.0; giá trần 10.5; giá sàn 9.5) có sổ lệnh
trong đợt giao dịch liên tục như sau:

10.2 500
10.3 2100
10.5 1000
Sau đó, lệnh thị trường (MP) mua 11,000 XYZ được nhập vào hệ thống giao
dịch.
Kết quả khớp lệnh: Khớp 1,300 giá 9.8; 500 giá 10.2, 2,100 giá 10.3, 1,000 10.5.
Khối lượng còn lại (5,100) của lệnh thị trường chuyển thành lệnh giới hạn mua
(LO)giá 10.5 (giá trần) do mức giá khớp cuối cùng là giá trần.
Khối luợng
mua Giá Khối lượng bán
5100 10.5
3. Lệnh ATO (At The Opening Order)
Khái niệm
Lệnh ATO (lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa) là lệnh
đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
Đặc điểm
Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ
(hiện tại thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa là 9h-9h15 đối với sàn
Tp.HCM còn trên sàn Hà Nội chưa có) xác định giá mở cửa.
Lệnh này sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa đối với lệnh
không được thực hiện hoặc phần lệnh còn lại chưa được thực hiện.
Khi đặt lệnh ATO trên các phiếu lệnh tại công ty chứng khoán, không cần ghi
giá cụ thể mà ghi ATO.
NĐT nên đặt lệnh ATO trong trường hợp nào?
Khi đặt lệnh ATO, NĐT có thể khớp với khoảng giá từ trần đến sàn (có khả
năng khớp ở mọi mức giá) nên nếu là người mua và chấp nhận đặt mua ở giá
trần thì hãy nên đặt lệnh ATO, còn không thì nên chọn lệnh LO là được. Còn
nếu là người bán thì chỉ khi chấp nhận bán ở giá sàn khách hàng mới nên đặt
lệnh bán ATO

lệnh ATO và ATC là thời gian hiệu lực của lệnh. Đó là, lệnh ATO chỉ có hiệu
lực trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa (đợt 1), còn lệnh ATC chỉ
có hiệu lực trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (đợt 3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status