Trình bày và ví dụ về các lệnh trong giao dịch và kinh doanh chứng khoán. Trên các Sở giao dịch của Việt Nam hiện nay đang áp dụng những lệnh nào - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề tài 7:
Trình bày và ví dụ về các lệnh trong giao dịch và kinh doanh chứng khoán. Trên
các Sở giao dịch của Việt Nam hiện nay đang áp dụng những lệnh nào?
I. Trình bày và ví dụ về các lệnh trong giao dịch và kinh doanh
chứng khoán:
Trên các thị trường chứng khoán quốc tế, có rất nhiều các loại lệnh giao dịch
được sử dụng. Tuy nhiên trên thực tế thì phần lớn các lệnh giao dịch được nhà đầu
sử dụng là lệnh giới hạn và lệnh thị trường.
1. Lệnh thị trường (market order)
a.
Khái niệm
Khái niệm:
Lệnh thị trường là loại lệnh mà khi nhà đầu tư sử dụng thì họ sẵn sàng chấp nhận
mua hoặc bán chứng khoán theo mức giá của thị trường hiện tại và lệnh luôn được
thực hiện. Lệnh thị trường còn được gọi là lệnh không ràng buộc do mức giá được
xác định bởi quan hệ cung cầu chứng khoán trên thị trường chứng khoán.
b.
b.
Nguyên tắc:
Nguyên tắc:
Khi nhà đầu tư nhập lệnh mua (bán) chứng khoán sử dụng lệnh thị trường (MP)
thì nguyên tắc khớp như sau:
- Nếu không có lệnh đối ứng thì lệnh bị từ chối.
- Nếu có lệnh đối ứng thì xét giá tốt nhất (khi mua thì xét giá bán thấp nhất còn khi
bán thì xét giá mua cao nhất) để khớp lệnh.
- Nếu khớp chưa hết MP thì sẽ xét giá tốt kế tiếp cho đến khi hết khối lượng lệnh
MP hoặc hết khối lượng lệnh đối ứng.
- Nếu khối lượng lệnh MP vẫn còn theo nguyên tắc ở trên và không thể tiếp tục
khớp thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua (bán) tại mức giá cao
(thấp) hơn một bước giá so với giao dịch cuối cùng trước đó.

2. Lệnh giới hạn (limit order)
a.
Khái niệm
Khái niệm:
Là loại lệnh giao dịch mà nhà đầu tư đặt lệnh đưa ra một mức giá mua hay bán có
thể chấp nhận được. Lệnh giới hạn mua chỉ ra mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có
thể mua còn lệnh giới hạn bán chỉ ra mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể bán.
Một lệnh giới hạn thông thường không được thực hiện ngay, do đó nhà đầu tư
phải xác định thời gian cho phép đến khi có lệnh hủy bỏ. Trong khoảng thời gian
lệnh giới hạn chưa được thực hiện, nhà đầu tư có thể thay đổi mức giới hạn. Khi
hết thời gian đã định, lệnh chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa đủ sẽ hết giá
trị.
- Ví dụ về lệnh giới hạn: Giả sử bạn dùng lệnh giới hạn để mua 1000 cổ phiếu
HAG với mức giá giới hạn là 75000đ thì nếu có người bán với giá thấp hơn hoặc
bằng 75000đ thì lệnh của bạn mới có thể được khớp còn nếu chỉ có lệnh bán HAG
với giá trên 75000đ thì lệnh của bạn sẽ không được khớp.
b. Phân loại:
b. Phân loại:
- Lệnh giới hạn ở phiên mở cửa (Limit-on-open-order)
Đây là một loại lệnh giới hạn dùng để mua hoặc bán một loại cổ phiếu tại phiên
mở cửa thị trường nếu mức giá thị trường thoả mãn các điều kiện giới hạn. Loại
lệnh này chỉ có hiệu lực trong phiên giao dịch đầu tiên, sau đó nó sẽ không còn
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hiệu lực nữa. Những nhà đầu tư tin rằng giá mở cửa là mức giá thực hiện tốt nhất
thường muốn đặt lệnh giới hạn tại phiên mở cửa.
Ví dụ: giả sử bạn là một nhà đầu tư đang nắm trong tay 1000 cổ phiếu của công ty
ABC và muốn bán chúng vào phiên mở cửa thị trường, tuy nhiên bạn cũng muốn
chắc chắn rằng bạn sẽ nhận được ít nhất là 50$ trên mỗi cổ phiếu. Khi đó bạn nên
đặt lệnh giới hạn tại phiên mở cửa. Nếu trong phiên đầu tiên này, giá cổ phiếu cao

giới hạn được đáp ứng vì không đáp ứng được các nguyên tắc ưu tiên trong khớp
lệnh.
3. Lệnh dừng
a. Khái niệm:
Lệnh dừng là loại lệnh đặc biệt để đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể thu lợi
nhuận tại một mức nhất định (bảo vệ lợi nhuận) và phòng chống rủi ro trong trường
hợp giá chứng khoán chuyển động theo chiều ngược lại.
b. Đặc điểm:
- Trong lệnh dừng nhà đầu tư xác định một mức giá cụ thể, giá đó gọi là giá dừng.
- Khi lệnh được chuyển đến nhà môi giới, nếu giá thị trường chưa đạt tới mức giá
dừng thì lệnh chưa được thực hiện, người ta gọi lệnh đang ở trạng thái “Treo”.
- Sau khi đặt lệnh, nếu giá thị trường đạt tới mức qua mức giá dừng thì lệnh dừng
sẽ trở thành lệnh thị trường. Lệnh dừng trở thành lệnh thị trường khi giá chứng
khoán bằng hoặc vượt mức giá ấn định trong lệnh – giá dừng. Lệnh dừng thường
được dùng cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp và không có sự bảo đảm nào cho giá
thực hiện sẽ là giá dừng. Như vậy, lệnh dừng khác lệnh giới hạn ở chỗ, lệnh giới
hạn đảm bảo được thực hiện với giá giới hạn hoặc tốt hơn.
c. Phân loại:
* Lệnh dừng để bán
- Khái niệm: là loại dừng trong đó khách hàng đưa ra một mức giá dừng để bán
chứng khoán nếu giá thị trường biến động giảm đạt hoặc thấp hơn mưc giá dừng
thì ngay lập tức lệnh được kích hoạt, nhà môi giới phải bán chứng khoán ngay cho
khách hàng
- Đặc điểm: luôn đặt giá thấp hơn giá thị trường của một chứng khoán muốn bán.
- Áp dụng: lệnh dừng để bán được sử dụng để bảo vệ lợi ích hay hạn chế thua lỗ
của nhà đầu tư thực hiện phương sách mua chứng khoán nắm giữ sau đó bán chứng
khoán để thu lời (mua trước bán sau)
VD: Khách hàng mua 100 cổ phần với giá 12 ngàn đồng/cổ phần. Sau một thời
gian giá cổ phiếu này lên tới 20 ngàn đồng/cổ phần. Khách hàng chưa muốn bán vì
ông ta cho rằng giá còn tăng nữa. Nhưng để đề phòng trường hợp giá không tăng

chênh lệnh giá mua bán. Nhưng để đề phòng sau khi đã bán khống giá cổ phiếu acb
lại không hạ mà lại tăng lên ông ra một lệnh dừng để mua 110.000 đồng. Nghĩa là
nếu giá lên thì khi lên mức 110.000 đồng lập tức nhà môi giới phải thực hiện mua
vào tại Sở giao dịch để không lỗ quá 10.000 đồng/cổ phiếu.
* Sử dụng lệnh dừng có tính chất phòng ngừa
- Phòng ngừa thua lỗ quá lớn trong trường hợp mua bán ngay.
- Phòng ngừa thua lỗ quá lớn trong trường hợp bán trước mua sau.

e. Ưu nhược điểm:
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status