phân tích mối quan hệ giữa các rủi ro trong dự án xây dựng
công trình giao thông ở việt nam hiện nay
trịnh thuỳ anh
Bộ môn Quản trị kinh doanh, Khoa Vận tải Kinh tế
Trờng Đại học Giao thông Vận tải
Tóm tắt: Trong các dự án xây dựng công trình giao thông, rủi ro hết sức đa dạng v phức tạp.
Các rủi ro có mối quan hệ với nhau, tác động đến nhau, mang tính chất xâu chuỗi v cộng dồn. Bi
viết ny nhằm đa ra một cái nhìn tổng thể về rủi ro trong mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng.
Phơng pháp nghiên cứu ở đây l phơng pháp phân tích hệ thống. Mối quan hệ phức tạp v các tác
động qua lại của rủi ro đợc tìm hiểu v xây dựng trong bi viết ny có thể giúp ích cho công tác quản
lý rủi ro, cũng nh có thể dùng lm cơ sở cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn sau ny.
Summary: Risk is diversified and complicated in transport construction projects. There are
sequence and cumulative relations between the risks. This paper aims to provide a general review of
the risks in its relation and scheme. Methodology to study is system dynamicapproach. The
complicated and sequence relations of risks which is investigated and built in the paper would be
useful for risk management as well as futher study.
i. Đặt vấn đề
Rủi ro đợc định nghĩa là sự kiện hoặc tình huống bất ngờ có thể hoặc đa lại các cơ hội mới
trong quá trình đầu t, kinh doanh hoặc dẫn đến các mất mát, thiệt hại, tổn thất; và các yếu tố này có
thể xác định đợc.
Quá trình hình thành và phát triển của rủi ro theo 3 giai đoạn nh trong hình 1. Thông thờng rủi
ro ít khi đợc nhận biết cho đến khi chúng gây một tác động nào đó. Khi rủi ro đã xảy ra thì rất khó can
thiệp để loại trừ hoặc giảm thiểu rủi ro đến mức tối thiểu. Cũng khá may mắn vì nhiều rủi ro không
phát triển đến giai đoạn gây tác động.
đoạn nhất định với thời gian bắt đầu và kết thúc rõ ràng, đợc mô tả nh một hoạt động hoặc sự
kiện đơn lẻ và không có sự kiện rủi ro nào xuất hiện đồng thời. Tác động của rủi ro đơn lẻ không
ảnh hởng đến tình huống gây ra các rủi ro khác. Rủi ro xâu chuỗi phát triển từ hàng loạt các sự
kiện rủi ro đơn lẻ. Tuy nhiên chúng phụ thuộc lẫn nhau và mỗi sự kiện rủi ro đều tác động đến
các sự kiện khác. Tác động tổng hợp của rủi ro xâu chuỗi là tổng hợp của các tác động đơn lẻ
của rủi ro nằm trong chuỗi đó. Rủi ro đồng thời có các đặc điểm là có ít nhất hai sự kiện rủi ro
đơn hoặc chuỗi cùng xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định. Nhìn chung các rủi ro đồng
thời mang tính độc lập với nhau. Mỗi rủi ro đồng thời có thể là các rủi ro nhẹ, tuy nhiên khi nhiều
rủi ro đồng thời xuất hiện cùng một thời điểm, chúng có thể gây tác động cộng hởng khá lớn
đến dự án.
Bảng 1. Hình thức thể hiện của rủi ro
Loại rủi ro Minh hoạ Định nghĩa
Rủi ro đơn
lẻ
Tác động do rủi ro đơn lẻ xuất hiện chỉ tồn tại trong một
khoảng thời gian nhất định
Rủi ro xâu
chuỗi
ít nhất hai rủi ro có liên quan đến nhau.
Các rủi ro có mỗi liên hệ phụ thuộc với nhau, nên có tác
động lôi kéo và tác động cộng dồn.
Rủi ro đồng
thời
Có ít nhất hai rủi ro xuất hiện trong cùng một khoảng thời
gian, nhng chúng độc lập với nhau.
ii. Mối quan hệ giữa các rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông ở
Việt Nam hiện tại
Các đặc trng cơ bản của dự án xây dựng (DAXD) nh tính chất bất ổn định, tính độc đáo, chi
phí đầu t lớn và thời gian dài, chịu ảnh hởng điều kiện tự nhiên, đòi hỏi nhiều lực lợng cùng
giá sai tính
cấp thiết DA
R011: Đánh
giá sai tính
khả thi DA
R006: Đầu
t tràn lan
R008: Nguồn
vốn ĐT cha
xác định rõ
R009, R044: thiếu
sự hỗ trợ từ nhà tài
trợ
R012: thu
y
ết
minh chỉ là hình
thức
R013: Dự
báo sai
R010, R052: tha
y
đổi chủ trơng
R041, R080:
Nợ đọng
R042: Năng
lực tài chính
nhà thầu
kém
TMĐT, TDT
Chi phí dự án
tăng
R022, R031:
trình độ t vấn
R017, R078:
vấn đề môi
trờng, CĐ
R020: chủ
đầu t khó
khăn vốn
R021: Tha
y
đổi TMĐT,
TDT
R023: áp lực
giảm TMĐT
R024, R034: trình
du
y
ệt, thẩm định
kéo dài
R029: Bổ
sung thêm TK
R028:
nhiều
QTQP về
TK
R068: Tiêu
cực, Hiệu
quả ĐT
g
iảm
R047, R056, R057: lựa
chọn t vấnGS kém,
quá tải, qu
y
định khôn
g
phù hợp
R048: ĐK
HĐ không
phù hợp
R049: thời
gian dự kiến
không phù
hợp
R051: ĐK thời
tiết không thuận
lợi
R053: áp lực đẩ
y
nhanh tiến độ
R046: lựa chọn
nhà thầu cung
ứng kém
R065, R066: Côn
g
nghệ TC đặc biệt,
hiện đại, TB
chuyên dùng
R067: lãn
g
phí,
thất thoát tại CT
R073: trình độ, kinh
nghiệm BĐH hạn
chế
R072: trình độ, kinh
nghiệm nhà QLDA hạn
chế
R074, R079:
thiếu sự hỗ trợ
R085: côn
g
tác QL
y
ếu kém
R086: CLQH không phù
hợp, ĐT không đồng bộ
R087: sử dụng không đồgn
bộ
R088: QL thu phí kém
R089: vi phạm định mức về
tải trọng
phối hợp chặt
chẽ
R084: kế hoạch
bàn giao không
rõ ràng
R081, R082,
R083, R084
R055: ATLĐ
không đảm bảo
Hình 2. Mối quan hệ giữa các rủi ro trong DAXD CTGT ở Việt Nam hiện nay
Bảng 2. Các rủi ro của DAXD CTGT
CT 2
STT Rủi ro Giai
đoạn
dự án
R001 Thiếu thông tin trong xác định điều kiện tài chính, nguồn vốn Chuẩn
bị dự
án
R002 Thông tin sai lệch trong quy hoạch, chính sách vĩ mô -
R003 Xác định phạm vi dự án không phù hợp/không đầy đủ -
R004 Mục tiêu dự án không đợc xác định rõ ràng và chính xác -
R005 Đánh giá sai tính cấp thiết dự án -
R006 Đầu t tràn lan -
R007 Xác định khung tiêu chuẩn, quy mô dự án không phù hợp -
R008 Nguồn vốn chủ đầu t cha xác định rõ, phân kỳ đầu t, kế hoạch
cha phù hợp
-
R009 Thiếu sự hỗ trợ từ nhà tài trợ -
R010 Thay đổi chủ trơng -
R025
ý chí, chủ trơng của ngời có thầm quyền quyết định đầu t
-
R026 Khảo sát địa chất sai sót Thực
hiện dự
án
R027 Thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công sai sót -
R028 Còn tồn tại nhiều quy trình quy phạm về thiết kế -
R029 Phải bổ sung thêm thiết kế do yêu cầu từ chủ đầu t, cơ quan quản lý
nhà nớc
-
R030
áp lực giảm tiến độ, thiết kế cơ sở vội, soát xét không kỹ
-
R031 Sai sót trong lập dự toán -
R032 Định mức xây dựng cơ bản cha hoàn chỉnh, còn sai sót -
R033 Tổng mức đầu t, tổng dự toán phải chỉnh sửa nhiều lần -
R034 Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổgn dự toán kéo dài, khó khăn -
R035
ý chí, chủ trơng, quyền hạn của ngời có thẩm quyền
-
R036 Thực hiện trình tự quản lý đầu t không tuân thủ theo quy định -
R037 Giải phóng mặt bằng -
R038 Đấu thầu tìm nhà thầu không công bằng, thông đồng giữa các nhà
thầu
-
R039 Bỏ thầu giá quá thấp để giành hợp đồng -
R040 Trình độ ngời lập giá hạn chế -
R041 Tình trạng nợ đọng, thiếu khả năng chi trả, ách tắc vốn -
R042 Năng lực tài chính của nhà thầu yếu -
R067 Lãng phí thất thoát tại công trờng -
R068 Tiêu cực trong xây dựng cơ bản -
R069 Doanh nghiệp chạy theo thành tích -
R070 Lãi suất ngân hàng cao -
R071 Thay đổi các bên liên quan đến dự án, thay đổi nhân sự chủ chốt -
R072 Trình độ và kinh nghiệm của nhà quản lý dự án hạn chế -
R073 Trình độ và kinh nghiệp của ban điều hành dự án hạn chế -
R074 Thiếu sự quản lý, hỗ trợ từ phía trên, từ các đối tác -
R075 Quy trình thực hiện quản lý dự án cha phù hợp -
R076 Dự án quá nhạy cảm với điều kiện thay đổi của ngoại cảnh -
R077 Ô nhiễm môi trờng -
R078 Phản ứng tiêu cực của cộng đồng, tác động dây chuyền -
R079 Thiếu hợp tác của cơ quan địa phơng - R080 Nợ đọng, khó khăn tài chính -
R081 Nhiều thủ tục trong quá trình thanh toán, rờm rà, kéo dài -
R082 Cha quan tâm hồ sơ hoàn công -
R083 Thiếu sự phối hợp chặt chẽ -
R084 Kế hoạch thực hiện, chi phí, thời hạn bàn giao không rõ -
R085 Công tác quản lý yếu kém Kết
thúc dự
án
R086 Chiến lợc, quy hoạch tổng thể cha phù hợp, đầu t không đồng bộ -
R087 Công trình không đa vào sử dụng đồng bộ, giảm hiệu quả đầu t,
khai thác
-
R088 Quản lý thu phí kém hiệu quả -
R089 Vi phạm tải trọng sử dụng công trình -
R090 Duy tu bảo dỡng công trình giao thông kém -
bộ, giảm hiệu quả đầu t và khai thác (R087), quản lý thu phí kém hiệu quả (R088), vi phạm tải
trọng sử dụng công trình (R089), duy tu bảo dỡng kém (R090) hay ngời dân vô ý và cố ý phá
hoại công trình (R091) sẽ dẫn tới mục tiêu chất lợng công trình không đảm bảo.
iii. Kết luận
Nhìn chung tất cả các rủi ro đều có quan hệ và ảnh hởng đến nhau, dẫn đến mất hiệu quả
đầu t trong DAXD CTGT. Trong giai đoạn chuẩn bị và thực hiện đầu t, các rủi ro gây tác động
đến mục tiêu dự án trên góc độ thời gian xây dựng bị kéo dài, chi phí gia tăng và chất lợng
công trình không đảm bảo. Trong giai đoạn khai thác vận hành, rủi ro xảy ra làm giảm hiệu quả
của dự án. Đánh giá các rủi ro về khả năng xuất hiện cũng nh mức độ tác động của nó đến
mục tiêu dự án cần phải xem xét nó trong mối quan hệ tác qua lại lẫn nhau.
Tài liệu tham khảo
[1]. Trịnh Thuỳ Anh (2005). "Rủi ro và quản lý rủi ro trong các dự án đầu t XDCTGT", Tạp chí Cầu đờng
Việt Nam, số 03/2005.
[2]. Trịnh Thuỳ Anh (2005). "Một số vấn đề về xác định rủi ro dự án ", Tạp chí Khoa học Giao thông Vận
tải, số 11, tháng 6 năm 2005.
[3]. Trịnh Thuỳ Anh (2005). "Phơng pháp phân tích rủi ro dự án", Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải, số
12, tháng 11 năm 2005.
CT 2
[4]. Bộ Xây dựng (2004). Đề án chống lãng phí, thất thoát trong đầu t xây dựng, Hà Nội.
[5]. PGS. TS. Thái Bá Cẩn (2003). Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu t xây dựng, NXB Tài chính - 2003.
[6]. GS. TS. Nguyễn Văn Chọn (1999). Quản lý nhà nớc về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng,
NXB Xây dựng.
[7]. GS. TSKH. Nghiêm Văn Dĩnh (chủ biên) (2000). Kinh tế xây dựng CTGT, NXB Giao thông vận tải, Hà
Nội.
[8]. TS. Nguyễn Xuân Hoàn, ThS. Trịnh Thuỳ Anh (2003). Quản trị dự án đầu t giao thông vận tải, Trờng
Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội.
[9]. TS. Ngô Thị Ngọc Huyền, TS. Lê Tấn Bửu, ThS. Nguyễn Thị Hồng Thu, ThS. Bùi Thanh Hùng (2001).,
Rủi ro trong Kinh doanh, NXB Thống kê.
[10]. PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2002), Quản trị rủi ro và khủng hoảng, NXB Thống kê.