báo cáo khoa học 'xây dựng danh mục rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông ở việt nam hiện nay' - Pdf 15


Xây dựng danh mục Rủi ro trong dự án xây dựng
công trình giao thông ở việt nam hiện nay NCS. TRịnh thuỳ anh
Bộ môn Quản trị kinh doanh
Trờng Đại học Giao thông Vận tải
Tóm tắt: Quản lý rủi ro dự án l một việc lm hết sức quan trọng v cần thiết để có thể
triển khai thực hiện v quản lý dự án thnh công v đạt các mục tiêu, hiệu quả đặt ra. Để giúp
cho công tác quản lý rủi ro dự án đợc thực hiện dễ dng hơn, bi báo xây dựng danh mục rủi
ro cho các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam hiện nay, đánh giá rủi ro thông
qua việc xác định độ lớn của rủi ro căn cứ vo khả năng xuất hiện v mức độ ảnh hởng của
các rủi ro đến các mục tiêu dự án. Danh mục các rủi ro đợc xây dựng theo các giai đoạn của
dự án, xét trên góc độ của nh quản lý dự án.
Summary: Project risk management is a very important and necessary tool to achieve
successful project management with its set objectives and effects. In order to smooth an
application of project risk management, this paper aims to build a check list of risks in transport
construction projects in Vietnam today, and evaluates risks according to probability and impacts
of risks. The checklist of risks would be built in processes of the projects from project
managers perspective.
i. Giới thiệu
Ngày nay, với sự phát triển của sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trờng,
các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt nhu cầu tăng lên không ngừng của toàn xã hội, các hoạt
động đầu t đã trở nên đa dạng, phức tạp hơn, rủi ro luôn tiềm ẩn trong môi trờng này. Trong
xây dựng, đặc biệt với dự án xây dựng công trình giao thông (DAXD CTGT), rủi ro rất nhiều và đa
dạng do bản chất phức tạp của các dự án này cũng nh tác động của môi trờng kinh tế - xã hội -
luật pháp - văn hoá luôn biến động và đầy rẫy những bất trắc khó lờng. Để mang lại thành công
cho mỗi dự án, đòi hỏi nhà quản lý dự án phải tính đến tất cả các rủi ro, các yếu tố biến động khó
lờng đó. Đa ra danh mục rủi ro là một việc làm có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn. Danh
mục này rất hữu ích cho việc ứng phó với rủi ro, là căn cứ quan trọng cho công tác quản lý rủi ro

- Rủi ro trên góc độ t vấn thiết kế, t vấn giám sát: trình độ t vấn hạn chế, ý thức kém,
nhiều quy trình quy phạm về thiết kế, không nhất quán về tiêu chuẩn xây dựng, công nghệ thi
công, quản lý chất lợng thiết kế, quản lý t vấn yếu kém.
- Rủi ro trên góc độ toàn bộ xã hội, cộng đồng: là các rủi ro làm giảm hiệu quả đầu t nh
dự báo lu lợng phơng tiện sai, CTGT đợc thiết kế không đáp ứng đợc yêu cầu thực tế, vừa
đa vào khai thác đã xảy ra hiện tợng tắc nghẽn, hoặc ngợc lại lợng sử dụng thấp gây thất
thu. Hoặc các rủi ro xảy ra do việc quản lý công tác thu phí bị buông lỏng, không thu hồi đợc
vốn đầu t. Hoặc rủi ro do việc khai thác, bảo dỡng sửa chữa không đợc quan tâm đúng mức,
công trình xuống cấp nghiêm trọng, gây thiệt hại về kinh tế mà toàn bộ xã hội phải gánh chịu.
CT 2
Phân loại rủi ro trong DAXD CTGT xét theo các giai đoạn dự án
- Trong giai đoạn chuẩn bị dự án có thể xảy ra rủi ro do thiếu thông tin và rủi ro do lãng phí, thất
thoát. Các thông tin về nguồn tài chính, quy hoạch, giá cả biến động, tình hình địa chất, địa hình,
điều kiện tự nhiên, khí hậu nếu đợc thu thập không chính xác, không đầy đủ sẽ dẫn tới việc lập
một dự án không phù hợp và khả thi. Ngoài ra, các sai sót trong khâu xác định tổng mức đầu t,
thẩm định thiết kế sơ bộ và xét duyệt tổng mức đầu t cũng trực tiếp gây lãng phí, thất thoát và tiêu
cực. Nguyên nhân này có thể chiếm tới 50 - 60% giá trị thất thoát của toàn bộ công trình.
- Trong giai đoạn thực hiện dự án có rất nhiều rủi ro nh ách tắc vốn; điều kiện tự nhiên
nh ma, bão, động đất trong suốt quá trình hình thành và thực hiện xây dựng công trình. Giải
phóng mặt bằng chậm cũng là một nguyên nhân gây rủi ro trong giai đoạn này, do sự giải quyết
thiếu dứt khoát, triệt để, và các điều khoản về bồi thờng, di chuyển dân c Tiến độ thi công
chậm là kết hợp của 3 nguyên nhân đã nêu ở trên, dẫn tới tăng chi phí, tăng thời gian ứ đọng
vốn. Ngoài ra sai sót trong khảo sát thiết kế; hoặc thiếu trách nhiệm, bớt xén trong quá trình thi
công cũng nh giám sát, quản lý dẫn đến chất lợng công trình không đảm bảo. Trình độ quản
lý kém hoặc nhiều biểu hiện tiêu cực cũng là một nhân tố gây ảnh hởng không nhỏ. Các
nguyên nhân về thủ tục hành chính, pháp lý cũng dẫn đến nhiều rủi ro. Sai sót trong khâu lập và thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, lập và xét duyệt tổng dự toán gây ra
các rủi ro dẫn đến lãng phí trong giai đoạn này.

Việt Nam. Phỏng vấn trực tiếp đợc tiến hành tới các ban quản lý dự án, các công ty xây dựng
và công ty t vấn trong ngành trong thời gian 1 năm từ 4/2005 đến tháng 3/2006. Số liệu về tần
suất xuất hiện và mức tác động của các rủi ro đợc xử lý để tính điểm rủi ro, từ đó đánh giá mức
độ quan trọng của rủi ro.
Đánh giá độ lớn của rủi ro thông qua việc tính điểm rủi ro, đợc xác định theo công thức:
Rủi ro = Xác suất xuất hiện *Mức tác động của rủi ro (1)
Cụ thể, điểm rủi ro của mỗi đối tợng phỏng vấn đ
ợc đánh giá theo công thức:
R
i
j
= P
i
j
. I
i
j
(2)
P
P
i
j
: Xác suất xuất hiện rủi ro i do đối tợng j đánh giá I
i
j
: Mức độ tác động của rủi ro i do đối tợng j đánh giá
n


Các rủi ro tron
g
DAXD CTGT
(91 rủi ro)
Giai đo

n khai thác d


án (7 rủi ro)
Giai đo

n th

c hiện d

án

y
ếu
kém (5 rủi ro)
Vốn
(3 rủi ro)
Thanh quyết toán (5 rủi ro)
Năn
g
l

c h

n
chế (6 rủi ro)
Khai thác công trình (7rủi ro)
Giai đo

n chuẩn b

d


án (25 rủi ro)
Lập dự án (10 rủi ro)
Khảo sát thiết kế (4 rủi ro)
Chủ trơng đầu t (7 rủi ro)
Thiếu vốn (4 rủi ro)
Hình 1. Rủi ro trong các DAXD CTGT ở Việt Nam hiện nay
0.6
v v v v v
R002 Thông tin sai lệch trong quy
hoạch, chính sách vĩ mô
0.6
v v v v v
R003 Xác định phạm vi dự án
không phù hợp/không đầy đủ
0.9
v v v v v
R004 Mục tiêu dự án không đợc
xác định rõ ràng và chính xác
0.8
v v v v v
R005 Đánh giá sai tính cấp thiết
dự án
2.2
v v v v
R006 Đầu t tràn lan 3.4 v v v v
R007 Xác định khung tiêu chuẩn,
quy mô dự án không phù hợp
0.6
v v v v
R008 Nguồn chủ đầu t cha xác
định rõ, phân kỳ đầu t, kế
hoạch cha phù hợp
2.7
v v v
R009 Thiếu sự hỗ trợ từ nhà tài trợ 2.1 v v v
R010 Thay đổi chủ trơng 3.5 v v v v v

và thiết kế cha phù hợp
3.2
v v v v
R020 Chủ đầu t gặp khó khăn,
hạn chế về vốn
2.4
v v v v v
R021 Thay đổi tổng mức đầu t 3.2 v v v
R022 Sai sót trong quá trình lập
tổng dự toán hoặc lập lịch
trình thực hiện
3.5
v v v v
R023
áp lực giảm tổng mức đầu t
3.5
v v v v v v
R024 Quá trình xin cấp quyết định
đầu t, các thủ tục hành
chính, chuẩn bị kéo dài
1.5
v v v v
CT 2 R025
ý chí, chủ trơng của ngời có
thầm quyền quyết định đầu t
1.6
v v v

v v v v
R034 Thẩm định, phê duyệt thiết
kế, dự án, tổng dự toán kéo
dài, khó khăn
2.3
v v v v v
R035
ý chí, chủ trơng, quyền hạn
của ngời có thẩm quyền
1.8
v v v v v v
R036 Thực hiện trình tự quản lý đầu t
không tuân thủ theo quy định
1.1
v v v v v v
R037 Giải phóng mặt bằng 7.1 v v v v v
R038 Đấu thầu tìm nhà thầu
không công bằng, thông
đồng giữa các nhà thầu
4.6
v v v v v
R039 Bỏ thầu giá quá thấp để
giành hợp đồng
3.3
v v v v v
R040 Trình độ ngời lập giá hạn chế 1.7 v v v v
R041 Tình trạng nợ đọng, thiếu khả
năng chi trả, ách tắc vốn
6.3
v v v v v v

v v v v
R049 Thời gian hợp đồng dự kiến
không phù hợp
1
v v v v
R050 Thuỷ văn, địa hình, địa chất
phức tạp, không dự kiến đợc
0.9
v v v v v v
R051 Điều kiện thời tiết khó khăn
4.1
v v v v v
CT 2R052 Thay đổi chủ trơng 4.1 v v v v v
R053
áp lực đẩy nhanh tiến độ hoàn
tất dự án sớm trớc kỳ hạn
3.7
v v v v
R054 Năng lực nhà thầu kém 3.8 v v v v v v
R055 An toàn không đảm bảo dẫn
đến tai nạn trên công trờng
0.2
v v v
R056 Nhà thầu hoặc t vấn giám
sát quá tải
1
v v v v v

v v
R066 Công nghệ xây dựng quá hiện đại 0.6 v v v
R067 Lãng phí thất thoát tại công trờng 1.2 v v v v v
R068 Tiêu cực trong xây dựng cơ bản 7.3 v v v v v
R069 Doanh nghiệp chạy theo
thành tích
4.6
v v v v
R070 Lãi suất ngân hàng cao 2.5 v v v v
R071 Thay đổi các bên liên quan
đến dự án, thay đổi nhân sự
chủ chốt
1.3
v v v v
R072 Trình độ và kinh nghiệm của
nhà quản lý dự án hạn chế
2.1
v v v v v v v
R073 Trình độ và kinh nghiệp của
ban điều hành dự án hạn chế
2
v v v v v v
R074 Thiếu sự quản lý, hỗ trợ từ
phía trên, từ các đối tác
2
v v v v
R075 Quy trình thực hiện quản lý
dự án cha phù hợp
1.8
v v v v

không đồng bộ
1.8
v v v
R087 Công trình không đa vào
sử dụng đồng bộ, giảm hiệu
quả đầu t, khai thác
1.4
v v
R088 Quản lý thu phí kém hiệu quả 0.6 v v v
R089 Vi phạm tải trọng sử dụng công trình 1.5 v v v
R090 Duy tu bảo dỡng công trình
giao thông kém
3.5
v v
R091 Ngời dân vô ý và phá hoại công trình 1.3 v v v
v. Kết luận
Nghiên cứu này đã tiến hành tìm hiểu, phân tích và đánh giá rủi ro trong các DAXD CTGT
ở Việt Nam hiện nay thông qua việc điều tra phỏng vấn trực tiếp đến các bên liên quan trong dự
án xây dựng. Từ đó xây dựng đợc bảng danh mục các rủi ro trong các DAXD CTGT ở nớc ta
trong tình hình thực tế hiện nay. Độ lớn của rủi ro căn cứ theo xác suất xuất hiện và mức độ tác
động của rủi ro đến mục tiêu dự án đợc tính toán và đánh giá theo phơng pháp chuyên gia
một cách khoa học, thực tế. Bảng danh mục rủi ro này đợc sử dụng để tra nhanh nhằm xác
định rủi ro cho các DAXD CTGT trong tơng lai, đồng thời cũng rất hữu ích cho công tác quản lý
rủi ro, là căn cứ để đa ra các biện pháp ứng phó phù hợp với rủi ro trong các dự án này.
Tài liệu tham khảo
[1]. Trịnh Thuỳ Anh (2004). Phơng pháp xác định và phân tích rủi ro dự án đầu t, chuyên đề tiến sỹ số 3,
Trờng Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội.
[2]. Trịnh Thuỳ Anh (2005). "Rủi ro và quản lý rủi ro liên quan đến thời gian trong dự án XDCTGT", Tạp chí
Cầu đờng Việt Nam, số 04/2005.
CT 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status