Thực trạng thực hiện đấu thầu trong xây dựng công trình cơ bản ở Việt Nam hiện nay - Pdf 96

LỜIMỞĐẦU
Trong quá trình thực tập ở công ty cổ phần xây dựng công trình giao
thông 228, em đã lựa chọn được đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp .
Đây làđề tài về thực trạng đấu thầu trong xây dựng cơ bản ở Việt Nam hiện
nay.
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đang chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sựđiều tiết của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế thị trường xuất
hiện nhiều thành phần kinh tế tham gia, lĩnh vực đầu tư xây dựng có nhiều
vấn đề mới nảy sinh cần được nghiên cứu giải quyết. Theo cơ chế quản lý cũ,
trong xây dựng cơ bản chủ yếu quản lý bằng phương pháp giao thầu, nhận
thầu theo kế hoạch nên khó tránh khỏi việc thất thoát hàng ngàn tỷđồng và
chất lượng công trình cũng không được đảm bảo.
Trong bối cảnh đó việc đổi mới phương thức quản lýđầu tư và xây
dựng làđiều rất cần thiết vàđấu thầu xuất hiện là một tất yếu. Đấu thầu là một
phương thức kinh doanh dựa vào tính chất cạnh tranh trên thị trường. Kinh
nghiệm cho thấy đấu thầu nếu được thực hiện đúng, có thể tiết kiệm hay làm
lợi đáng kể một số kinh phí so với các phương pháp đã thực hiện trước đây.
Đấu thầu có nhiều hình thức khác nhau nhưng trong đóđấu thầu rộng
rãi là loại hoàn chỉnh nhất vì nó mang lại nhiều hiệu quả cho các công trình
xây dựng. Hình thức này đang rất phổ biến và Việt Nam đang áp dụng nó
trong hầu hết các công trình xây dựng cơ bản . Tuy nhiên việc thực hiện công
tác đấu thầu trong những năm qua là quá trình vừa làm vừa rút kinh nghiệm
để hoàn thiện, nên còn bộc lộ nhiều hạn chế , vướng mắc và những bất cập.
Qua quá trình thực tếở công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông
228 vàđược sự giúp đỡ của phòng kế hoạch – kỹ thuật, cô Nguyễn Lệ Thúy
1
em đã quyết định chọn vấn đề : “Thực trạng thực hiện đấu thầu trong xây
dựng công trình cơ bản ở Việt Nam hiện nay”.
Chuyên đề gồm 3 phần :
Phần I : Cơ sở lý luận và thực tiễn vềđấu thầu.

Thực chất đấu thầu là “cuộc chơi” trên thương trường. Nói đến “ cuộc
chơi” thường gắn với vận “may”, “rủi” sau mỗi cuộc chơi bao giờ cũng có
người thắng, người thua và cuộc chơi này tùy thuộc vào năng lực, kinh
nghiệm của các nhà thầu. Vì vậy không cóđiều gì ngạc nhiên khi vấn đề tham
dự thầu đã hấp dẫn việc điều tra nghiên cứu của chính các nhà thầu cũng
3
nhưnhiều học giả khác. Những việc nghiên cứu, điều tra này chưa cóđủ cơ
sởđể loại bỏ tính không chắc chắn ra khỏi đấu thầu có nghĩa là cuộc chơi vẫn
phải chấp nhận sự may rủi, được thua giữa các nhà thầu.
1.1.3.Quan điểm trong quản lý Nhà nước.
Đấu thầu là một phương thức quản lý việc lập và thực hiện dựán đầu tư
và thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của dựán trên cơ
sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Theo Điều 53 Nghịđịnh 52/CP của Chính phủ ngày 08/07/1999 có ghi
“Khuyến khích đấu thầu với tất cả các dựán đầu tư và xây dựng của các công
trình sản xuất kinh doanh hoặc văn hóa xã hội, không phân biệt nguồn vốn”.
Đây là nội dung quan trọng của giai đoạn thực hiện đầu tư, trong quá trình
quản lýđầu tư và xây dựng nhằm mục tiêu sử dụng các nguồn vốn đầu tư do
Nhà nước quản lýđạt hiệu quả cao nhất, chống tham ô lãng phí.
1.1.4.Quan điểm chung.
Đấu thầu là cuộc thi có cùng một điều kiện. ởđóđầu bài thi chính là hồ sơ mời
thầu, bài thi là hồ sơ dự thầu và thang điểm là tiêu chuẩn đánh giá.
Cuộc thi này có sự tham gia của 3 bộ phận :
• Bộ phận thứ nhất : Bên mời thầu là người ra đề thi.
• Bộ phận thứ hai : Nhà thầu là người làm bài thi.
• Bộ phận thứ ba : Là cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm thanh tra, công
luận, nhà tài trợ (WB, ADB) hoặc chính phủ nước thứ ba.
Đây là cuộc thi phức tạp có bảo lãnh và thực hiện theo quy định của Chính
phủ trên cơ sởđánh giá hồ sơ dự thầu ở cùng một mặt bằng qua hai bước :
Đánh giá hồ sơ dự thầu và thẩm định cùng với quyết định của nhà tài trợ.

2.6.Bên mời thầu.
5
Là chủđầu tư hoặc tổ chức chuyên môn cóđủ năng lực và kinh nghiệm
được chủđầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật
vềđấu thầu.
2.7.Nhà thầu chính.
Là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu,
ký kết vàthực hiện hợp đồng nếu được chọn ( Sau đây gọi là nhà thầu tham
gia đấu thầu ). Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu
độc lập. Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu
trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.
2.8.Nhà thầu phụ.
Là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thỏa
thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phải là
nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu.
2.9.Nhà thầu trong nước
Là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
2.10.Nhà thầu nước ngoài
Là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước mà nhà
thầu mang quốc tịch.
2.11.Gói thầu.
Là một phần của dựán, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn
bộ dựán, gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc
nhiều dựán hoặc khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên.
2.12.Hồ sơ mời thầu.
Là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế
bao gồm các yếu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lýđể nhà thầu chuẩn
bị hồ sơ dự thầu vàđể bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà
thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp
đồng.

suốt quá trình từ mời thầu đến việc mở và xét chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng
7
đều được thực hiện có sự kiểm tra, đánh giá của cấp có thẩm quyền theo quy
định của quy chế quản lýđầu tư và xây dựng. Tránh được sự thiên vị, cảm
tính, đặc quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau.
Đảm bảo hiệu quả kinh tế : Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhàđầu tư thực
hiện được dựán của mình với giá thành hạ, đảm bảo được yêu cầu về kỹ thuật
và chất lượng.
Với bốn mục tiêu trên thìđấu thầu trước mắt vào trong tương lai sẽ trở
thành hình thức áp dụng rộng rãi ở hầu hết tất cả các ngành trong nền kinh tế
quốc dân như : công nghiệp, xây dựng, giao thông, thủy lợi.
4. Vai trò của đấu thầu.
4.1.Đối với nhà nước (chủđầu tư):
Đấu thầu mang lại cho nhà nước những đầu tư mới về công nghệ, máy
móc thiết bị hiện đại tạo điều kiện cho việc thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa và hiện đại hóa của đất nước.
Là cơ sởđểđánh giáđúng, chính xác năn lực thực sự của các đơn vị kinh tế
cơ sở, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sự thiên vị của
chủđầu tư với các nhà thầu.
Mặt tích cực nhất mà phía nhà nước thu được thông qua đấu thầu là tích
lũy và học hỏi được kinh nghiệm về biện pháp quản lý nhà nước đối với các
dựán đặc biệt là quản lý tài chính, tăng cường các lợi ích kinh tế xã hội khác.
4.2.Đối với chủđầu tư.
Chọn lựa được nhà thầu có năng lực đáp ứng được yêu cầu của mình về kỹ
thuật, chất lượng, đảm bảo tiến độ thi công đồng thời giá thành hợp lý. Khắc
phục tình trạng độc quyền về giá cả của các nhà thầu.
Khắc phục tình trạng độc quyền về giá cả của các nhà thầu. Mang lại hiệu
quả của dựán đầu tư cao nhất.
4.3.Đối với nhà thầu.
Đảm bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt

có thểđược thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng Fax, bằng đường bưu điện
9
hoặc bằng các phương tiện khác. gói thầu áp dụng hình thức này thường có
sản phẩm cụ thể, đơn vị trúng thầu thường làđơn vịđưa ra giá có giá trị thấp
nhất, không thương thảo về giá.
5.5.Mua sắm trực tiếp.
Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũđã thực hiện xong
(dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủđầu tư có nhu
cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước
đóđãđược tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá
hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó. Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu
phải chứng minh cóđủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.
5.6.Tự thực hiện.
Hình thức này chỉđược áp dụng đối với các gói thầu mà chủđầu tư cóđủ
năng lực thực hiện trên cơ sơ tuân thủ quy định Quy chế quản lýđầu tư và xây
dựng.
5.7.Mua sắm đặc biệt.
Hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu
không có những quy định riêng thì không thểđấu thầu được.
6. Các phương thức đấu thầu.
6.1.Đấu thầu một túi hồ sơ.
Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ.
Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây
lắp.
6.2.Đấu thầu hai túi hồ sơ.
Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật vàđề xuất về giá
trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơđề xuất kỹ thuật
sẽđược xem xét trước đểđánh giá. Các nhà thầu đạt sốđiểm kỹ thuật từ 70%
trở lên sẽđược mở tiếp túi hồ sơđề xuất về giáđểđánh giá. Phương thức này
chỉáp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn.

• Tiến độ thực hiện.
11
• Giá dự thầu.
• Các điều kiện khác của nhà thầu đề xuất nhằm đạt mục tiêu đầu
tư và hiệu quả cho dựán.
Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu có giá dự thầu hợp lý và mang lại hiệu
quả cao nhất cho dựán.
6.4.Đấu thầu qua mạng.
Được thực hiện trực tuyến thông qua hệ thống mạng. Việc đăng tải thông
báo mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia do cơ quan quản lý nhà nước vềđấu thầu xây dựng và
thống nhất quản lý.
Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng hình thức đấu thầu mạng.
7. Trình tự thực hiện đấu thầu.
Từ các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước ta, có thể khái quát quá
trình tổ chức đấu thầu xây dựng ở Việt Nam hiện nay được thực hiện theo
trình tự sau :
Sơ tuyển nhà thầu (nếu có).
Lập hồ sơ mời thầu.
Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu.
Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu.
Mở thầu.
Đánh giá, xếp hạng nhà thầu.
Trình duyệt kết quảđấu thầu.
Thông báo kết quả trúng thầu, thương thảo hợp đồng.
Trình duyệt nội dung hợp đồng.
7.1.Sơ tuyển nhà thầu.
Sơ tuyển nhà thầu là việc đánh giá khả năng thực hiện công viêc xây dựng đối
với những công ty muốn tham gia đấu thầu các dựán xây dựng.

Thư mời thầu; Mẫu đơn dự thầu; Chỉ dẫn đối với nhà thầu.
13
Các điều kiện ưu đãi nếu có; các loại thuế theo quy định của pháp luật; hồ sơ
thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật, tiến độ thi công.
Tiêu chuần đánh giá; điều kiện chung vàđiều kiện cụ thể của hợp đồng.
Mộu bảo lãnh dự thầu; mẫu thỏa thuận hợp đồng; mẫu bảo lãnh thực hiện hợp
đồng.
7.3.Thư hoặc thông báo mời thầu.
• Mục đích của thư hoặc thông báo mời thầu.
Giúp tất cả các nhà thầu có nguyện vọng, cơ hội để tham gia cạnh tranh với
nhau.
Thu hút được các nhà thầu nổi tiếng trong nước và trên thế giới.
• Yêu cầu của thư hoặc thông báo mời thầu.
Thông báo mời thầu phải được thông báo rộng rãi trên Báo, tạp chí, các
phương tiện thông tin đại chúng của chính phủ, báo và tạp chí chuyên ngành
và có thểđược gửi tới các đoàn ngoại giao của các nước có liên quan đang có
mặt ở Việt Nam.
• Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu.
Tên vàđịa chỉ của bên mời thầu.
Khái quát dựán, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác.
Các điều kiện đối với nhà thầu; thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu.
7.4.Hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu do nhà thầu lập được dựa trên cơ sở của hồ sơ mời thầu và
trình độ kinh nghiệm năng lực, thực tế thăm hiện trường của nhà thầu.
• Mục đích của hồ sơ dự thầu.
Là cơ sở của chủđầu tư và chuyên gia xem xét đánh giá, đề nghị cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định trúng thầu.
Là cơ sở pháp lýđể nhà thầu có thể giải trình những yêu cầu của chủđầu tư.
• Yêu cầu của hồ sơ dự thầu.
14

tư thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế.
− Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổ
chức thi công.
− Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như
phòng cháy, an toàn lao động.
− Mức độđáp ứng của thiết bị thi công về số lượng, chủng loại,
chất lượng và tiến độ huy động.
Yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu :
Chỉ tiêu này là yếu tố cơ bản để xem xét khả năng thực hiện dựán của các nhà
thầu nóđược thể hiện như sau :
− Kinh nghiệm đã thực hiện các dựán có yêu cầu kỹ thuật ở vùng
địa lý và hiện trường tương tự.
− Số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện
dựán.
Yêu cầu về tiến độ thi công :
− Mức độ bảo đảm tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu.
− Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình
liên quan.
7.6.Đánh giá hồ sơ dự thầu.
Đây là bước quan trọng trong quá trình đấu thầu nhằm thực hiện tốt mục tiêu
của đấu thầu và lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu.
Việc đánh giá các hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau :
• Đánh giá sơ bộ :
Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu.
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ mời thầu.
Xem xét sựđáp ứng của hồ sơ dự thầu và làm rõ hồ sơ dự thầu.
16
• Đánh giá chi tiết :
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh

 Chịu trách nhiệm về việc đưa ra yêu cầu đối với gói thầu chỉđịnh thầu.
 Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu
được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký với nhà
thầu.
 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu.
 Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của
mình gây ra theo quy định của pháp luật.
 Cung cấp các thông tin cho tờ báo vềđấu thầu và trang thông tin điện tử
vềđấu thầu.
 Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu.
 Bảo mật các tài liệu vềđấu thầu theo quy định.
8.3.Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu.
 Chuẩn bịđấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu.
 Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ
dự thầu.
 Tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo chủđầu tư về kết quả
lựa chọn nhà thầu.
 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựa họn nhà thầu
được duyệt.
 Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của
mình gây ra theo quy định.
 Cung cấp các thông tin cho tờ báo vềđấu thầu và trang thông tin điện tử
vềđấu thầu.
 Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu.
 Bảo mật các tài liệu vềđấu thầu theo quy định.
8.4.Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu.
18

Trích đoạn CHƯƠNG III : MỘTSỐGIẢIPHÁPVÀKIẾNNGHỊ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status