Tài liệu Để tài: “Thực trạng thực hiện đấu thầu trong xây dựng công trình cơ bản ở Việt Nam hiện nay” - Pdf 10


1 Để tài:
“Thực trạng thực hiện đấu thầu
trong xây dựng công trình cơ bản ở
Việt Nam hiện nay” 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình thực tập ở công ty cổ phần xây dựng công trình giao
thông 228, em đã lựa chọn được đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp .
Đây làđề tài về thực trạng đấu thầu trong xây dựng cơ bản ở Việt Nam hiện
nay.
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đang chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sựđiều tiết của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế thị trường xuất
hiện nhiều thành phần kinh tế tham gia, lĩnh vực đầu tư xây dựng có nhiều
vấn đề mới nảy sinh cần được nghiên cứu giải quyết. Theo cơ chế quản lý cũ,
trong xây dựng cơ bản chủ yếu quản lý bằng phương pháp giao thầu, nhận
thầu theo kế hoạch nên khó tránh khỏi việc thất thoát hàng ngàn tỷđồng và
chất lượng công trình cũng không được đảm bảo.
Trong bối cảnh đó việc đổi mới phương thức quản lýđầu tư và xây
dựng làđiều rất cần thiết vàđấu thầu xuất hiện là một tất yếu. Đấu thầu là một

CHƯƠNG I : CƠSỞLÝLUẬNVÀTHỰCTIỄN

41. Khái quát chung vềđấu thầu.
1.1. Một số quan điểm vềđấu thầu.
1.1.1. Quan điểm của chủđầu tư.
“Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh nhằm lựa chọn người nhận
thầu, đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật đặt ra cho dựán với chi phí tiết kiệm
nhất”. Như vậy đấu thầu là hình thức mở ra cho các nhà thầu cạnh tranh với
nhau nhằm lựa chọn được nhà thầu hợp lý dựa vào tính chất cạnh tranh công
khai trên thị trường.
Theo mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung mọi hoạt động kinh tếđều
thực hiện theo nhiệm vụ của nhà nước. Sản phẩm sản xuất, thị trường tiêu
thụđều theo chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên. Khi chuyển sang nền kinh tế thị
trường, nơi mà quy luật cạnh tranh chi phối mọi hoạt động kinh doanh thìđấu
thầu là một hình thức kinh doanh rất phổ biến nhất là các hoạt động kinh

Nhà nước quản lýđạt hiệu quả cao nhất, chống tham ô lãng phí.
1.1.4. Quan điểm chung.
Đấu thầu là cuộc thi có cùng một điều kiện. ởđóđầu bài thi chính là hồ sơ mời
thầu, bài thi là hồ sơ dự thầu và thang điểm là tiêu chuẩn đánh giá.
Cuộc thi này có sự tham gia của 3 bộ phận :
 Bộ phận thứ nhất : Bên mời thầu là người ra đề thi.
 Bộ phận thứ hai : Nhà thầu là người làm bài thi.
 Bộ phận thứ ba : Là cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm thanh tra, công
luận, nhà tài trợ (WB, ADB) hoặc chính phủ nước thứ ba.
Đây là cuộc thi phức tạp có bảo lãnh và thực hiện theo quy định của Chính
phủ trên cơ sởđánh giá hồ sơ dự thầu ở cùng một mặt bằng qua hai bước :
Đánh giá hồ sơ dự thầu và thẩm định cùng với quyết định của nhà tài trợ.
Tiêu chíđánh giá thầu làđáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu và có giá rẻ nhất.
Trên cơ sở các quan điểm đã trình bày ở trên, ta thấy đấu thầu là một phạm trù
kinh tế, nó gắn liền với sự ra đời của sản xuất và trao đổi hàng hóa, không có
sản xuất và trao đổi hàng hóa thì không cóđấu thầu.

6

Vậy đấu thầu được hiểu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu
của bên mời thầu hoặc yêu cầu của chủ dựán với chi phí hợp lý nhất.

2. Một số khái niệm.
2.1. Đấu thầu.
Đấu thầu là quá trình chủđầu tư lựa chọn được một nhà thầu đáp ứng các
yêu cầu của mình. Trong nền kinh tế thị trường, người mua tổ chức đấu thầu
để người bán ( các nhà thầu ) cạnh tranh nhau. Mục tiêu của người mua là
cóđược hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất
lượng và chi phí thấp nhất. Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung
cấp hàng hóa dịch vụđó với giáđủ bùđắp các chi phíđầu vào vàđảm bảo mức

thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phải là
nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu.
2.9. Nhà thầu trong nước
Là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
2.10. Nhà thầu nước ngoài
Là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước mà nhà
thầu mang quốc tịch.
2.11. Gói thầu.
Là một phần của dựán, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn
bộ dựán, gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc
nhiều dựán hoặc khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên.
2.12. Hồ sơ mời thầu.
Là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế
bao gồm các yếu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lýđể nhà thầu chuẩn
bị hồ sơ dự thầu vàđể bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà
thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp
đồng.
2.13. Hồ sơ dự thầu.

8

Là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu vàđược
nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu.
2.14. Giá gói thầu.
Là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng
mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành.
2.15. Giá dự thầu.
Là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu. Trường hợp
nhà thầu có thư giảm giá thì giá thầu là giá sau giảm giá.
2.16. Giáđề nghị trúng thầu.

thành hình thức áp dụng rộng rãi ở hầu hết tất cả các ngành trong nền kinh tế
quốc dân như : công nghiệp, xây dựng, giao thông, thủy lợi.
4. Vai trò của đấu thầu.
4.1. Đối với nhà nước (chủđầu tư):
Đấu thầu mang lại cho nhà nước những đầu tư mới về công nghệ, máy
móc thiết bị hiện đại tạo điều kiện cho việc thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa và hiện đại hóa của đất nước.
Là cơ sởđểđánh giáđúng, chính xác năn lực thực sự của các đơn vị kinh tế
cơ sở, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sự thiên vị của
chủđầu tư với các nhà thầu.
Mặt tích cực nhất mà phía nhà nước thu được thông qua đấu thầu là tích
lũy và học hỏi được kinh nghiệm về biện pháp quản lý nhà nước đối với các
dựán đặc biệt là quản lý tài chính, tăng cường các lợi ích kinh tế xã hội khác.
4.2. Đối với chủđầu tư.
Chọn lựa được nhà thầu có năng lực đáp ứng được yêu cầu của mình về kỹ
thuật, chất lượng, đảm bảo tiến độ thi công đồng thời giá thành hợp lý. Khắc
phục tình trạng độc quyền về giá cả của các nhà thầu.
Khắc phục tình trạng độc quyền về giá cả của các nhà thầu. Mang lại hiệu
quả của dựán đầu tư cao nhất.
4.3. Đối với nhà thầu.
Đảm bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt
đối xử giữa các nhà thầu. 10
Kích thích các nhà thầu nâng cao trình độ kỹ thuật, áp dụng công nghệ và
các giải pháp thực hiện tốt nhất, tận dụng tối đa mọi nguồn lực sẵn có của
mình.
Học hỏi nhiều kinh nghiệm qua thực tế, có cơ hội để nâng cao trình độ,
năng lực về quản lý và khoa học công nghệ trình độ chuyên môn cho cán bộ

5.5. Mua sắm trực tiếp.
Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũđã thực hiện xong
(dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủđầu tư có nhu
cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước
đóđãđược tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá
hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó. Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu
phải chứng minh cóđủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.
5.6. Tự thực hiện.
Hình thức này chỉđược áp dụng đối với các gói thầu mà chủđầu tư cóđủ
năng lực thực hiện trên cơ sơ tuân thủ quy định Quy chế quản lýđầu tư và xây
dựng.
5.7. Mua sắm đặc biệt.
Hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu
không có những quy định riêng thì không thểđấu thầu được.
6. Các phương thức đấu thầu.
6.1. Đấu thầu một túi hồ sơ.
Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ.
Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây
lắp.
6.2. Đấu thầu hai túi hồ sơ.
Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật vàđề xuất về giá
trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơđề xuất kỹ thuật
sẽđược xem xét trước đểđánh giá. Các nhà thầu đạt sốđiểm kỹ thuật từ 70%
trở lên sẽđược mở tiếp túi hồ sơđề xuất về giáđểđánh giá. Phương thức này
chỉáp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn.
6.3. Đấu thầu hai giai đoạn. 12
Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau :

13
 Giá dự thầu.
 Các điều kiện khác của nhà thầu đề xuất nhằm đạt mục tiêu đầu
tư và hiệu quả cho dựán.
Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu có giá dự thầu hợp lý và mang lại hiệu
quả cao nhất cho dựán.
6.4. Đấu thầu qua mạng.
Được thực hiện trực tuyến thông qua hệ thống mạng. Việc đăng tải thông
báo mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia do cơ quan quản lý nhà nước vềđấu thầu xây dựng và
thống nhất quản lý.
Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng hình thức đấu thầu mạng.
7. Trình tự thực hiện đấu thầu.
Từ các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước ta, có thể khái quát quá
trình tổ chức đấu thầu xây dựng ở Việt Nam hiện nay được thực hiện theo
trình tự sau :
Sơ tuyển nhà thầu (nếu có).
Lập hồ sơ mời thầu.
Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu.
Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu.
Mở thầu.
Đánh giá, xếp hạng nhà thầu.
Trình duyệt kết quảđấu thầu.
Thông báo kết quả trúng thầu, thương thảo hợp đồng.
Trình duyệt nội dung hợp đồng.
7.1. Sơ tuyển nhà thầu.
Sơ tuyển nhà thầu là việc đánh giá khả năng thực hiện công viêc xây dựng đối
với những công ty muốn tham gia đấu thầu các dựán xây dựng.
 Sự cần thiết của sơ tuyển nhà thầu:

 Nội dung của hồ sơ mời thầu.
Thư mời thầu; Mẫu đơn dự thầu; Chỉ dẫn đối với nhà thầu. 15
Các điều kiện ưu đãi nếu có; các loại thuế theo quy định của pháp luật; hồ sơ
thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật, tiến độ thi công.
Tiêu chuần đánh giá; điều kiện chung vàđiều kiện cụ thể của hợp đồng.
Mộu bảo lãnh dự thầu; mẫu thỏa thuận hợp đồng; mẫu bảo lãnh thực hiện hợp
đồng.
7.3. Thư hoặc thông báo mời thầu.
 Mục đích của thư hoặc thông báo mời thầu.
Giúp tất cả các nhà thầu có nguyện vọng, cơ hội để tham gia cạnh tranh với
nhau.
Thu hút được các nhà thầu nổi tiếng trong nước và trên thế giới.
 Yêu cầu của thư hoặc thông báo mời thầu.
Thông báo mời thầu phải được thông báo rộng rãi trên Báo, tạp chí, các
phương tiện thông tin đại chúng của chính phủ, báo và tạp chí chuyên ngành
và có thểđược gửi tới các đoàn ngoại giao của các nước có liên quan đang có
mặt ở Việt Nam.
 Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu.
Tên vàđịa chỉ của bên mời thầu.
Khái quát dựán, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác.
Các điều kiện đối với nhà thầu; thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu.
7.4. Hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu do nhà thầu lập được dựa trên cơ sở của hồ sơ mời thầu và
trình độ kinh nghiệm năng lực, thực tế thăm hiện trường của nhà thầu.
 Mục đích của hồ sơ dự thầu.
Là cơ sở của chủđầu tư và chuyên gia xem xét đánh giá, đề nghị cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định trúng thầu.

trình đầu tư do đó chỉ tiêu nay đòi hỏi được xem xét đánh giá chặt chẽ trong
đó có tính đến việc áp dụng tiến bộ KHKT và công nghệ hiện đại được thể
hiện trên các nội dung :
 Mức độđáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng vật
tư thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế. 17
 Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổ
chức thi công.
 Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như
phòng cháy, an toàn lao động.
 Mức độđáp ứng của thiết bị thi công về số lượng, chủng loại,
chất lượng và tiến độ huy động.
Yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu :
Chỉ tiêu này là yếu tố cơ bản để xem xét khả năng thực hiện dựán của các nhà
thầu nóđược thể hiện như sau :
 Kinh nghiệm đã thực hiện các dựán có yêu cầu kỹ thuật ở vùng
địa lý và hiện trường tương tự.
 Số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện
dựán.
Yêu cầu về tiến độ thi công :
 Mức độ bảo đảm tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu.
 Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình
liên quan.
7.6. Đánh giá hồ sơ dự thầu.
Đây là bước quan trọng trong quá trình đấu thầu nhằm thực hiện tốt mục tiêu
của đấu thầu và lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu.
Việc đánh giá các hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau :
 Đánh giá sơ bộ :

 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.
8.2. Quyền và nghĩa vụ của chủđầu tư.
 Quyết định nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu.
 Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu.
 Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc
một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp. 19
 Phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và danh sách
xếp hạng nhà thầu.
 Chịu trách nhiệm về việc đưa ra yêu cầu đối với gói thầu chỉđịnh thầu.
 Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu
được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký với nhà
thầu.
 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu.
 Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của
mình gây ra theo quy định của pháp luật.
 Cung cấp các thông tin cho tờ báo vềđấu thầu và trang thông tin điện tử
vềđấu thầu.
 Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu.
 Bảo mật các tài liệu vềđấu thầu theo quy định.
8.3. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu.
 Chuẩn bịđấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu.
 Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ
dự thầu.
 Tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo chủđầu tư về kết quả
lựa chọn nhà thầu.
 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựa họn nhà thầu
được duyệt.

hội, Bộ kế hoạch Đầu tư, Bộ xây dựng, Bộ Tài chính, Ngân hàng… nhưng các
nhà chuyên môn của cơ quan này bị giới hạn về kinh nghiệm thực tếđối với
ngành giao thông vận tải. Trong xây dựng cơ bản việc chuyển từ phương thức
giao nhận thầu xây dựng sang đấu thầu là một quá trình nghiên cứu, học hỏi,
tiếp cận và thực tiễn.
9.2. Phân cấp phê duyệt và thẩm định kết quảđấu thầu.
Căn cứ theo giá gói thầu được duyệt đối với các dựán đã quy định, việc thẩm
định và phê duyệt kết quảđấu thầu được thực hiện như sau :
21

Phân cấp phê duyệt và thẩm định kết quảđấu thầu.
Đơn vị : tỷđồng

chính phủ
Bộ kế
hoạch
vàđầu

Từ
20
trở
lên
Từ
100
trở
lên
Từ
15
trở
lên
Từ
75
trở
lên
Từ
10
trở
lên
Từ
50
trở
lên


các
gói
thầu
dưới
15
Tất
cả
các
gói
thầu
dưới
75
Tất
cả
các
gói
thầu
dưới
10
Tất
cả
các
gói
thầu
dưới
50
Chủ tịch
UBND tỉnh,
thành phố trực
thuộc trung

Sở Kế
hoạch
vàđầu

Chủ tịch
UBND quận ,
thị xã, huyện,
thị trấn, xã
phường.
Bộ
phận
giúp
việc
liên

Tự quyết định và chịu trách nhiệm đối với
tất cả các gói thầu thuộc phạm vi dựán do
mình quyết định đầu tư theo quy định của
pháp luật. 23
quan.
Ghi chú :
 Ngành I : Bao gồm các ngành công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, chế
tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác và chế biến khoáng sản giao
thông ( cầu, cảng biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ).
 Ngành II : Bao gồm các ngành : công nghiệp nhẹ, thủy lợi, giao thông,
cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, khu đô thị mới, sản xuất
vật liệu, điện tử tin học, bưu chính viễn thông.

Trong trường hợp gía đề nghị ký hợp đồng vượt giá trúng thầu thì bên mời
thầu phải báo caó người có thẩm quyền (nếu giáđề nghị ký hợp đồng vượt
tổng giá gói thầu) hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền (nếu giáđề nghị ký hợp
đồng thấp hơn giá gói thầu) để xem xét, quyết định.
Hủy đấu thầu áp dụng đối với một trong các trường hợp sau :
 Thay đổi mục tiêu đãđược nêu trong hồ sơ mời thầu vì những lý do
khách quan.
 Tất cả các hồ sơ dự thầu về cơ bản không đáp ứng được yêu cầu của hồ
sơ mời thầu.
 Có bằng chứng cho they các nhà thầu có sự thông đồng tiêu cực tạo nên
sự thiếu cạnh tranh trong đấu thầu.
Căn cứ quyết định của người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm
thông báo tới tất cả các nhà thầu về việc hủy đấu thầu hoặc tiến hành đấu thầu
lại
Trong trường hợp có hai túi hồ sơ dự thầu có kết quảđánh giá tốt ngang nhau
về sốđiểm hoặc giáđánh giá, sẽ xem xét trao thầu cho nhà thầu có giá dự thầu
đã sửa lỗi số học và bổ sung hoặc điều chỉnh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
thấp hơn.
 Việc loại bỏ hồ sơ dự thầu được áp dụng đối với một trong các trường
hợp khi hồ sơ dự thầu :
 Không đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong hồ sơ mời thầu.
 Không đáp ứng yêu cầu cơ bản về kỹ thuật, tiến độ và các điều kiện tài
chính thương mại. 25
 Nhà thầu chấp nhận lỗi số học do bên mời thầu phát hiện và yêu cầu
sửa chữa hoặc có lỗi số học sai khác quá 15% giá dự thầu.
 Có tổng giá trị các sai lệch thầu vượt quá 10% giá dự thầu.
9.5. Bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status