Bộ giáo dục và đào tạo
Tr"ờng Đại học giao thông vận tải
Nguyễn mạnh thắng
luận án thạc sĩ kỹ thuật
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ novachip
(hoa kỳ) làm lớp phủ mỏng để tạo nhám
mặt đ"ờng trong xây dựng công trình
giao thông ở việt nam
chuyên ngành : xây dựng đ ờng ô tô và đ ờng thành phố
Mã số : 60.58.30 luận án thạc sĩ kỹ thuật Ng"ời h"ớng dẫn khoa học :
PGS. TS bùi xuân cậy Hà nội, 2007
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Mạnh Thắng
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
i
Mục lục
Trang
15
2.3.2. Tình hình nghiên cứu, áp dụng lớp phủ mỏng bê tông nhựa tạo
nhám ở Việt Nam
18
6"U" 1-:- %, 5 &* I:J J,K %MN (,O/ %,VN 3W(1 (1,.
AN&F3,-J
20 ch ơng 3 - Nghiên cứu Ph ơng pháp thiết kế thành phần hỗn
hợp bê tông nhựa, các yêu cầu vật liệu của novachip
@"!" 3O3 J,89(1 J,OJ %,->% X> ,Y( ,ZJ [2 %W(1 (,\F
23
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Mạnh Thắng
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
ii
Mục lục
Trang
3,$%
3.1.1. Nguyên tắc thiết kế 23
3.1.2. Ph ơng pháp thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo Marshall 23
3.1.3. Ph ơng pháp thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa Superpave 26
3.1.4. Ph ơng pháp thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa áp dụng cho các loại
hỗn hợp bê tông nhựa rỗng, bê tông nhựa cấp phối gián đoạn:
31
@"6" J,89(1 J,OJ %,->% X> ,Y( ,ZJ [2 %W(1 (,\F %MN
(,O/ %,VN 3W(1 (1,. A]^_`ab7
56
U"@" `,5i( [j /$% )8Q(1 %G8:3 X,- G;-
56
U"U" D,- 3W(1 I:J (,\F Ck(, [O/ 7lml
57
U"f" D,- 3W(1 I:J J,K (,O/ n-25 /L(1 opPq`r
58
U"s" `W(1 %O3 X-t/ %GF &+ [;N );/ 3,'% I8Z(1
60
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Mạnh Thắng
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
iii
Mục lục
Trang
U"u" `vAw DO` Awab.l Dap aYA aZ7
67
U"x" A,d( gh% &* 3,e )y( 3W(1 (1,. %,- 3W(1 3KF
AN&F3,-J
72 ch"ơng 5. Kết luận-kiến nghị
f"!" A,z(1 X>% I5d( 3,5(1
74
f"6" A,z(1 X->( (1,j
75
f"@" %{( %M- &+ )j(, ,8:(1 (1,-2( 345 %->J %,VN
76
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
1
ch"ơng 1.
Đặt vấn đề và nhiệm vụ nghiên cứu 1.1. Đặt vấn đề
Bê tông nhựa là vật liệu chủ yếu để xây dựng đ ờng ô tô và đ ợc sử
dụng rộng rãi trên thế giới cũng nh ở Việt Nam. Việc nâng cao chất l ợng và
tuổi thọ lớp mặt bê tông nhựa ở n ớc ta sẽ góp phần nâng cao chất l ợng của
cả mạng l ới đ ờng ôtô và có ý nghĩa kinh tế kỹ thuật to lớn. Những cố gắng
nhằm nâng cao chất l ợng và tuổi thọ của lớp mặt bê tông nhựa của kết cấu áo
đ ờng có thể đi theo các h ớng cơ bản sau đây:
- Nghiên cứu sử dụng các loại bê tông nhựa có cấu trúc khác với các loại bê
tông nhựa thông th ờng, có c ờng độ và tuổi thọ cao, chịu đ ợc tác dụng
của tải trọng nặng, có những đặc tính phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt
đới, đảm bảo xe chạy an toàn, thuận lợi với tốc độ khai thác cao.
- Sử dụng kết cấu áo đ ờng phù hợp với tải trọng giao thông (tải trọng trục
xe và l u l ợng xe) và các điều kiện môi tr ờng.
- Hoàn thiện công nghệ thi công áo đ ờng và chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa
theo h ớng hiện đại hoá thiết bị và công nghệ: từ thiết kế thành phần hỗn
hợp, thí nghiệm đánh giá và kiểm tra chất l ợng.
- Hoàn thiện ph ơng pháp và cải tiến tổ chức để công tác duy tu sửa chữa kết
cấu áo đ ờng đạt hiệu quả ngày càng cao hơn, đặc biệt trong lĩnh vực tái
tạo độ nhám và phòng ngừa h hỏng.
Việc xây dựng các lớp kết cấu mặt đ ờng bê tông nhựa đảm bảo chất
l ợng cao, kéo dài tuổi thọ, chịu đ ợc tác động của xe chạy và các yếu tố môi
tr ờng là một nhiệm vụ quan trọng của chuyên ngành đ ờng ô tô trên thế giới
trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý thuyết, Quy trình công nghệ thi công và
nghiệm thu lớp phủ mỏng bê tông nhựa tạo nhám đã đ ợc biên soạn và đ ơc
Bộ GTVT ban hành mã số 22 TCN 345-06. Quy trình này dựa trên cơ sở các
Chỉ dẫn kỹ thuật của ESSO, Shell áp dụng cho các đoạn thử nghiệm trên
đ ờng Bắc Thăng Long - Nội Bài, đ ờng QL1A đoạn Hà Nội - Cầu Giẽ, và
đ ợc chỉnh sửa cho phù hợp với cơ sở lý thuyết và trình độ công nghệ trong
n ớc. Quy trình 22 TCN 345-06 đã đ a ra những quy định chặt chẽ liên quan
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Mạnh Thắng
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
3
đến công tác kiểm soát chất l ợng vật liệu và sản phẩm trong các giai đoạn:
tr ớc, trong và sau thi công; bổ sung những h ớng dẫn trong công tác thiết kế
mẫu hỗn hợp bê tông nhựa, công tác sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa.
Do thực tế công nghệ trong n ớc hiện nay ch a có máy rải chuyên
dụng, ch a có loại nhũ t ơng cải thiện sử dụng phụ gia Polime hoặc phụ gia
cao su nên Quy trình 22 TCN 345-06 áp dụng với loại máy rải thông th ờng.
Chính vì vậy, quy trình này chỉ quy định với 1 loại đ ờng bao cấp phối cốt
liệu phù hợp với chiều dầy rải trung bình 2,5 (2,0-3,0) cm. Do không áp dụng
nhũ t ơng nhựa đ ờng cải thiện-loại phân tách nhanh hoặc rất nhanh (chỉ sử
dụng nhũ t ong nhựa đ ờng thông th ờng) làm lớp dính bám nên thời gian thi
công lớp phủ này sẽ kéo dài và bị gián đoạn do phải chờ nhũ t ơng phân tách
(th òi gian gián đoạn đến 6 giờ). Đây cũng là hạn chế của Quy trình 22 TCN
345-06.
Công nghệ Novachip dùng làm lớp bê tông nhựa phủ mỏng mặt đ ờng
lần đầu tiên đ ợc giới thiệu và sử dụng tại Pháp vào năm 1986. Từ năm 1986
cho đến nay, công nghệ này đã đ ợc dùng phổ biến ở nhiều n ớc Châu Âu để
làm lớp phủ tạo nhám trên các đ ờng ô tô cấp cao, đ ờng cao tốc.
Novachip là công nghệ rải một lớp bê tông nhựa nóng có độ nhám cao,
1.2. Ph ơng h ớng giải quyết đề tài
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về độ nhám mặt đ ờng, các loại bê tông nhựa
làm lớp mặt đ ờng để tăng độ nhám, nghiên cứu công nghệ Novachip, phân
tích các u, nh ợc điểm của từng loại và đề xuất khả năng áp dụng trong điều
kiện thực tế Việt Nam hiện nay.
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về độ nhám mặt đ ờng, cách đánh giá tiêu chuẩn
độ nhám và tầm quan trọng của độ nhám trong khai thác đ ờng ô tô.
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Mạnh Thắng
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
5
- Nghiên cứu các loại lớp mặt bê tông nhựa tạo nhám và thực tế sử dụng
hiện nay ở Việt Nam.
- Nghiên cứu về công nghệ Novachip, về ph ơng pháp thiết kế thành
phần, về công nghệ thi công và nghiệm thu. Phân tích các u, nh ợc
điểm của Novachip và khả năng áp dụng trong điều kiện thực tế Việt
Nam.
1.2.3 Ph ơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết bê tông nhựa: tổng quan về bê tông nhựa làm
đ ờng, bê tông nhựa tạo nhám, các ph ơng pháp thiết kế thành phần bê
tông nhựa, công nghệ thi công bê tông nhựa.
- Nghiên cứu đánh giá công nghệ Novachip đ ợc thực hiện ở Hoa Kỳ
đồng thời b ớc đầu triển khai các thí nghiệm ban đầu trong phòng để
định h ớng áp dụng.
- Đánh giá, kết luận
1.2.4 ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về lý thuyết : Đề tài tiến hành nghiên cứu tổng hợp các vấn đề liên
ch"ơng 2.
nghiên cứu tổng quan về độ nhám mặt đ"ờng và
lớp phủ bê tông nhựa tạo nhám
2.1 Tầm quan trọng lớp phủ mỏng tạo nhám
Trong những năm gần đây, một vấn đề lớn của chuyên ngành đ ờng ô tô
đ ợc các n ớc trên thế giới quan tâm là an toàn giao thông. Những tai nạn
giao thông đ ờng bộ xảy ra ngoài các nguyên nhân do tổ chức giao thông
ch a tốt, điều kiện địa hình hạn chế thì một nguyên nhân không nhỏ là do tình
trạng mặt đ ờng xấu, bị trơn tr ợt.
Sức chống tr ợt của mặt đ ờng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo an
toàn cho xe chạy với vận tốc cao, đặc biệt trong điều kiện mặt đ ờng bị ẩm
ớt làm cho độ bám của bánh xe với mặt đ ờng bị suy giảm đáng kể. Nhằm
nâng cao khả năng chống tr ợt của mặt đ ờng ôtô, các nhà nghiên cứu và
công nghệ đ ờng ô tô trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất các giải
pháp cải thiện đồng thời theo hai h ớng:
- Về mặt các nhà thiết kế chế tạo ôtô thì chú ý nâng cao chất l ợng hệ thống
hãm xe và hệ thống lái, cải tiến cấu tạo và hình dáng mặt ngoài của lốp xe
nhằm tăng độ bám với mặt đ ờng;
- Về mặt các nhà thiết kế, xây dựng và khai thác đ ờng ôtô thì tìm cách làm
cho mặt đ ờng có độ nhám cao, lâu mòn và t ơng đối ổn định cả trong khi
mặt đ ờng bị ẩm ớt.
Bên cạnh các chỉ tiêu về c ờng độ, độ bằng phẳng của mặt đ ờng, thì độ
nhám mặt đ ờng là một chỉ tiêu quan trọng của đ ờng ô tô, có ý nghĩa quyết
định đến hiệu quả khai thác, đảm bảo an toàn cho xe chạy với vận tốc thiết kế
ngày càng cao, nhất là trên các đ ờng ô tô cấp cao và đ ờng cao tốc. Việc xây
dựng mặt đ ờng có độ nhám cao cũng đ ợc chú trọng một cách đặc biệt ở
những đoạn đ ờng dốc, đ ờng quanh co bán kính nhỏ, những đoạn gần đến
nút giao thông, đ ờng trục chính trong đô thị, khu đông dân c . Theo điều tra
cho đến mức mà độ chênh cao đó không ảnh h ởng đến sự tác động
giữa lốp xe và mặt đ ờng. Có thể nói độ nhám vĩ mô là độ nhám của
toàn bộ của bề mặt đ ờng và đ ợc hình thành bởi hình dáng, kích
th ớc của các hạt cốt liệu lộ ra trên bề mặt đ ờng.
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Mạnh Thắng
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
9
- 2) Nhám vi mô (nhám mịn - microtexture) đ ợc định nghĩa là độ
chênh cao giữa bề mặt mặt đ ờng so với mặt phẳng chuẩn với các
kích th ớc đặc tr ng của b ớc sóng và biên độ nhỏ hơn 0,5 mm. Có
thể nói độ nhám vi mô là độ nhám, độ xù xì bề mặt của hạt cốt liệu lộ
ra trên mặt đ ờng và th ờng khó nhìn thấy.
Quan hệ giữa nhám vĩ mo và nhám vi mô đ ợc thể hiện qua các phân tích
sau:
Mặt đ ờng ở trạng thái bất lợi nhất khi bị ẩm ớt thì giữa lốp xe và mặt
đ ờng có tồn tại một hiệu ứng màng n ớc làm giảm khả năng tiếp xúc giữa
lốp xe với mặt đ ờng. Nếu mặt đ ờng có cấu tạo vi mô tốt sẽ tạo nên khả năng
lớp màng mỏng n ớc sẽ bị xua tan và xâm nhập vào đá khi lốp xe tiếp xúc với
mặt đ ờng, kết quả là tạo nên một sự tiếp xúc khô giữa lốp xe và mặt đ ờng.
Vì vậy mà độ nhám vi mô là luôn cần thiết cho cả giao thông ở tốc độ thấp và
giao thông ở tốc độ cao.
Khi xe chạy ở tốc độ cao (v 65 km/h) thì xuất hiện một hiệu ứng màng
n ớc (hydroplaning) tại vị trí tiếp xúc giữa lốp xe và mặt đ ờng. Lớp màng
n ớc mỏng này sẽ trở thành một cái nêm. Khi xe chạy với tốc độ cao, sẽ dẫn
tới khả năng không kịp có đủ thì giờ để ép n ớc d ới bánh xe ra. Cái nêm
này càng lớn lên thì vùng tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đ ờng càng giảm đi,
làm giảm hệ số nhám mặt đ ờng. Với tốc độ tới hạn nào đó, sẽ mất hoàn toàn
sự tiếp xúc lốp xe với mặt đ ờng. Kết quả nghiên cứu trên thế giới chỉ ra
Qua các số liệu ở Bảng 2.2 cho thấy: cùng một độ nhám vi mô nh nhau,
nh ng do độ nhám vĩ mô khác nhau dẫn tới khả năng suy giảm sức kháng
tr ợt cũng khác nhau. Nguyên nhân chủ yếu là do tác động khác nhau của
hiệu ứng màng n ớc khi xe chạy vơí tốc độ cao. Về lý thuyết, với chiều sâu
H=2,0 mm thì hoàn toàn triệt tiêu hiệu ứng màng n ớc.
Quan hệ giữa giá trị độ nhám vĩ mô thông qua trị số chiều sâu trung
bình cát H (mm) và tốc độ an toàn chạy xe đ ợc thể hiên trong quy trình thí
nghiệm xác định độ nhám mặt đ ờng bằng ph ơng pháp rắc cát 22 TCN
278-01 và đ ợc chi tiết ở Bảng 2.3.
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Mạnh Thắng
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
11
Bảng 2.3. Quy định về chiều sâu trung bình cát theo 22 TCN 278-01
Chiều sâu trung bình H
tb
(mm)
Đặc tr ng
độ nhám
của bề mặt
Phạm vi áp dụng
Khu vực có tổng
l ợng m a trung
bình hàng năm <
1300 mm
> 1.10 H
tb
> 1.20 Rất thô
Đ ờng qua nơi địa hình
đi lại khó khăn, nguy
hiểm
Quan hệ độ nhám thí nghiệm bằng ph ơng pháp rắc cát H ( mm) và tốc
độ xe chạy an toàn V (km/h) theo mô hình Chỉ số sức kháng tr ợt quốc tế- IFI
(International Friction Index) chỉ ra ở Bảng 2.4.
Bảng 2.4. Quan hệ giữa độ nhám rắc cát H (mm) và tốc độ xe chạy V (km/h)
Sp (km/h) TX (mm) Sp (km/h) TX (mm) 80
0.8
11
0.2
90 0.9
22
0.3
102
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Mạnh Thắng
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
12
Qua các phân tích trên có thể rút ra kết luận là có 2 thành phần chính tạo
nên sức kháng tr ợt của bề mặt đ ờng, đó là nhám vĩ mô và nhám vi mô:
Nhám vĩ mô tạo ra các đ ờng thoát n ớc, một yếu tố cần thiết cho giao
thông ở tốc độ cao,
Nhám vi mô tạo ra sức kháng tr ợt là yếu tố cần thiết cho cả giao thông ở
tốc độ thấp và giao thông ở tốc độ cao.
2.2.1 Các nhân tố ảnh h ởng đến độ nhám vĩ mô
1) Diện tích cốt liệu thô nổi lên mặt đ ờng:
Trong hỗn hợp bê tông nhựa thì cốt liệu lớn nhất nhô lên bề mặt đ ờng là
nơi mà lốp xe tiếp xúc nhiều nhất. Vì thế mà nó đóng góp phần lớn vào sức
kháng tr ợt của bề mặt đ ờng qua cả nhám vĩ mô và vi mô. Nhám vĩ mô đạt
đ ợc nhờ việc thiết kế tối u hàm l ợng nhựa và phụ thuộc trực tiếp vào cấp
phối, góc cạnh và hình khối của cốt liệu. Do vậy mà việc thiết kế hỗn hợp lớp
bề mặt bê tông nhựa là làm sao phải cho nổi lên tối đa thành phần hạt cốt liệu
thô. Việc dùng một tỷ lệ lớn các cốt liệu thô trong hỗn hợp sẽ cho kết quả là
một diện tích lớn các cốt liệu thô đựơc nổi lên mặt đ ờng và do đó sẽ có độ
nhám vĩ mô cao.
2) Hàm l ợng nhựa trong hỗn hợp và hệ số đầm nén:
Nếu l ợng nhựa quá nhiều hoặc độ đầm nén quá chặt sẽ làm giảm diện
tích nổi lên mặt đ ờng của các cốt liệu thô, do đó làm giảm sức kháng tr ợt
mặt đ ờng. Ngoài ra, tính chất vật lý của bản thân loại nhựa cũng ảnh h ởng
đáng kể tới độ nhám vĩ mô. Một loại nhựa có thuộc tính ổn định nhiệt cao
(nhựa cải thiện) sẽ hạn chế khả năng chảy nhựa vào mùa nóng làm cho bề mặt
bê tông nhựa dễ duy trì đ ợc diện tích cốt liệu thô hơn.
3) Tính chịu mài mòn của cốt liệu:
mài bóng thông qua chỉ số mài bóng PSV (British Polish Stone Value Test,
ASTM D3319). Vật liệu đá có chỉ số PSV cao chứng tỏ có sức kháng mài
bóng tốt.
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Mạnh Thắng
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
14
Đối với cát, độ bền của nhám vi mô chủ yếu phụ thuộc chủ yếu vào
hàm l ợng thạch anh và silic.
Phần lớn cốt liệu đều có độ nhám vi mô ban đầu tốt. Do đó mà hầu hết
mặt đ ờng đều có sức kháng tr ợt cao khi còn mới. D ới tác dụng của xe cộ
thì các cốt liệu lộ ra trên mặt đ ờng sẽ nhanh chóng bị mài bóng và sau một
thời gian thì sức kháng tr ợt sẽ bị giảm xuống đến mức độ cân bằng. Các loại
cốt liệu có thành phần cacbonat và đôlômit cao đ ợc coi là loại vật liệu có tính
kháng mài bóng thấp, bề mặt của chúng sẽ cực kỳ trơn khi qua thời gian khai
thác.
Yêu cầu về giá trị PSV tối thiểu t ơng ứng với các cấp đ ờng và l u
l ợng xe chạy theo các tài liệu công bố ở n ớc Anh đ ợc chi tiết ở Bảng 2.5.
Bảng 2.5. Giá trị PSV tối thiểu cho các điều kiện đ ờng
Cấp đ ờng
L u l ợng xe
( xe/làn/ngày )
Giá trị PSV tối thiểu
Cấp cao A1, A2
< 250
250-1000
nên loại lớp phủ này chỉ có hiệu quả khi sử dụng loại nhựa đ ờng cải thiện.
Do chịu tác dụng trực tiếp của ph ơng tiện chạy xe, lớp phủ này phải có
đủ c ờng độ và chịu mài mòn tốt, chính vì vậy c ờng độ và độ mài mòn cốt
liệu đá cũng phải đ ợc quan tâm, nhằm đảm bảo tuổi thọ của loại lớp phủ này
đ ợc kéo dài.
Để đảm bảo lớp phủ này làm việc có hiệu quả, kéo dài tuổi thọ cần phải
chú trọng trong việc xây dựng một chỉ dẫn kỹ thuật cho phù hợp và tuân thủ
các quy dịnh trong chỉ dẫn kỹ thuật khi xây dựng loại lớp phủ này.
2.3 Tình hình nghiên cứu, áp dụng lớp phủ mỏng tạo nhám trên
thế giới và ở việt nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu, áp dụng lớp phủ mỏng tạo nhám trên thế giới
Trên thế giới, nhất là ở các n ớc nh Anh, Mỹ, Pháp, Nga, do hệ thống
đ ờng cao tốc đã đ ợc xây dựng và phát triển từ những năm 50 nên đã có
nhiều tổ chức, cơ quan chú trọng nghiên cứu về độ nhám mặt đ ờng. Các kết
quả nghiên cứu về độ nhám mặt đ ờng đ ợc phản ảnh trên các lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu bản chất cấu trúc của độ nhám mặt đ ờng, các nhân tố
ảnh h ởng đến độ nhám, hệ thống thí nghiệm đánh giá các ảnh
h ởng;
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Mạnh Thắng
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
16
- Nghiên cứu công nghệ xây dựng lớp phủ mặt đ ờng có độ nhám cao;
- Nghiên cứu các giải pháp và thiết bị đánh giá khả năng nhám của mặt
đ ờng.
Để xây dựng mặt đ ờng có độ nhám cao, trên thế giới đã nghiên cứu và
sử dụng một số giải pháp sau:
1) Lớp phủ bê tông nhựa cấp phối hở:
Loại lớp phủ này có các tên gọi nh bê tông nhựa rỗng (Porous Asphalt),
bê tông nhựa cấp phối hở thoát n ớc ( OGDM-Open graded drainage mix).
rỗng d không cao so với lớp phủ bê tông nhựa cấp phối hở nên hiệu
quả tạo nhám sẽ thấp hơn.
- Giảm tiếng ồn khi chạy xe với tốc độ cao.
- Chiều dày lớp phủ mỏng hơn (1-3cm), tính kinh tế cao hơn cao so với
lớp phủ bê tông nhựa cấp phối hở.
Tuy nhiên, lớp phủ loại này th ờng phải sử dụng nhựa đ ờng cải thiện để
đảm bảo liên kết đá-nhựa, nhất là khi lớp phủ càng mỏng, và liên kết giữa lớp
phủ với mặt đ ờng cũ.
Do chiều dày lớp phủ mỏng nên chiều dày này không tính vào chiều dày
tỏng kết cấu khi thiết kế. Ngoài ra, để dảm bảo lớp phủ có độ bền, lớp mặt
phía d ới phải đủ bền vững.
Loại lớp phủ này th ờng sử dụng làm lớp phủ tạo nhám trên đ ờng ô tô
cấp cao, đ ờng cao tốc.
3) Bê tông đá vữa nhựa - SMA (Stone Mastic Asphalt):
Là hỗn hợp đá - nhựa có đặc thù: cấp phối cốt liệu gián đoạn, thành phần
cốt liệu thô và thành phần vữa có chất kết dính (l ợng bột đá và hàm l ợng
nhựa) lớn hơn so với bê tông nhựa chặt, độ rỗng d t ơng tự nh bê tông nhựa
chặt (3-5%).
Loại lớp phủ này có u điểm:
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Mạnh Thắng
Tr"ờng Đại học GTVT hà nội
18
C ờng độ cao hơn so với bê tông nhựa chặt do cấu trúc mặt đ ờng làm
việc theo nguyên lý liên kết đá chèn đá. Có khả năng chống lại hiện
t ợng hằn lún vệt bánh xe tốt, tăng khả năng lão hóa và tăng tuổi thọ.
Độ nhám mặt đ ờng đ ợc cải thiện do l ợng cốt liệu thô lớn, l ợng cốt
liệu nhỏ trung gian (lọt qua sàng 4,75 mm) t ơng đối thấp (20 - 28%).
Mặt đ ờng kín n ớc do các lỗ rỗng đ ợc lấp đầy bởi l ợng vữa có chất
kết dính (bao gồm nhựa đ ờng và bột đá), độ rỗng d nhỏ,