Bộ giáo dục và đào tạo
Tr"ờng đại học giao thông vận tải.
********************
Nguyễn Hoàng Thao
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch
vào điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Luận án thạc sỹ khoa học kỹ thuật
Chuyên ngành :
Mã số :
Xây dựng đ"ờng ôtô và đ"ờng thành phố.
2-15-08
Ng"ời h"ớng dẫn khoa học:
PGS, T.S Nguyễn Huy Thập Hà Nội, tháng 3 năm 2005
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 1
Mục lục
Ch ơng 1: Mở đầu 5
1.1. Quy hoạch GTVT và sự cần thiết của đề tài 5
1.2. Mục đích, nội dung và ph ơng pháp nghiên cứu của luận án 6
1.2.1. Mục đích và nội dung nghiên cứu của luận án 6
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu 6
1.2.3. Ph ơng pháp nghiên cứu 6
Ch ơng 2: Các lý thuyết áp dụng lập quy hoạch GTVT. 7
2.1. Xác định khu vực hấp dẫn 7
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 2
2.4.3. Dự báo nhu cầu vận tải theo từng ph ơng thức vận tải. 25
2.4.4. Ph ơng pháp xác định dòng chuyển dịch hành khách 26
2.4.5. Kết luận 27
2.5. Thiết kế tối u mạng l ới đ ờng 27
2.5.1. Nội dung và nhiệm vụ của công tác thiết kế mạng l ới đ ờng 27
2.5.2. Trình tự thiết kế xác định mạng l ới đ ờng tối u 28
2.5.3. Những chỉ tiêu khái quát dùng để so sánh các ph ơng án l ới đ ờng 28
2.5.4. Ph ơng pháp xác định sơ đồ l ới đ ờng lý thuyết 28
2.5.4.1. Đ ờng nối 28
2.5.4.2. Đ ờng nhánh 29
2.5.4.3. L ới đ ờng có quan hệ vận tải tam giác 30
2.5.4.4. L ới đ ờng có quan hệ vận tải gồm nhiều điểm 31
2.5.5. Thiết kế mạng l ới đ ờng theo ph ơng pháp Khômiac 31
2.5.6. Kết luận 32
2.6. So sánh, đánh giá lựa chọn ph ơng án quy hoạch GTVT 33
2.7. Ph ơng pháp lập mô hình tiêu chuẩn thiết kế và bảo d ỡng đ ờng 37
2.7.1. Tổng quan về sơ đồ vận hành HDM IV 38
2.7.2. u điểm và hạn chế của ch ơng trình HDM 38
2.7.2.1. Mục tiêu của HDM III và HDM IV 38
2.7.2.2. Tính nặng nề, phức tạp của ch ơng trình 38
2.7.2.3. Hạn chế của ch ơng trình HDM 39
2.7.2.4. Khả năng sử dụng của ch ơng trình HDM 40
2.7.3. Kết luận về việc ứng dụng HDM 42
2.8. Tình hình nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết về quy hoạch và công tác thực hiện quy
3.5.5.2. Dự báo l u l ợng giao thông trên các tuyến đ ờng bộ khác 63
3.5.6. Kết quả thực hiện: 63
3.5.6.1. Đ ờng bộ 63
3.5.6.2. Đ ờng sông 66
3.5.6.3. Đ ờng sắt: 67
3.6. Kết luận 68
Ch ơng 4: H ớng dẫn lập quy hoạch GTVT cho một tỉnh 71
4.1. Các lý thuyết và điều kiện áp dụng 71
4.1.1. Các lý thuyết về xác định khu vực hấp dẫn 71
4.1.2. Dự báo nhu cầu vận tải 71
4.1.3. Thiết kế tối u mạng l ới đ ờng 72
4.2. H ớng dẫn công tác lập quy hoạch 73
4.2.1. Trình tự xây dựng quy hoạch phát triển GTVT 73
4.2.2. Nội dung hình thức của một đồ án quy hoạch GTVT 74
4.2.3. Các thông số cần thu thập 74
4.2.4. Các vấn đề cần chú ý trong quy hoạch GTVT 75
4.2.4.1. Các vấn đề về công tác thu thập số liệu 75
4.2.4.2. Các vấn đề trong công tác lập quy hoạch 75
4.2.5. Các kết quả cần thu đ ợc 76
4.2.6. Quy định chi tiết nội dung công tác lập quy hoạch 77
4.2.6.1. Điều tra phục vụ lập quy hoạch GTVT 77
4.2.6.2. Công tác dự báo nhu cầu giao thông vận tải 86
4.2.6.3. Công tác lập quy hoạch GTVT 86
4.2.6.4. So sánh, đánh giá, lựa chọn ph ơng án quy hoạch 88
4.3. Kết luận 89
Ch ơng 5: Kết luận 91
5.1. Các kết quả nghiên cứu đã đạt đ ợc của đề tài 92
5.1.1. Về mặt lý thuyết 92
5.1.2. Về mặt thực tiễn 93
5.2. Những tồn tại và h ớng phát triển của đề tài 93
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 5
Ch ơng 1: Mở đầu
1.1. Quy hoạch GTVT và sự cần thiết của đề tài
Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng, là khâu trọng tâm của kết cấu hạ tầng
kinh tế - kỹ thuật.
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n ớc, ngành giao thông vận tải
phải đi tr ớc một b ớc, tạo tiền đề, làm động lực phát triển kinh tế xã hội và hội nhập
quốc tế.
Quy hoạch giao thông vận tải là một bộ phận của quá trình kế hoạch hoá phát triển
giao thông vận tải. Nó là một ch ơng trình định h ớng phát triển của ngành nhằm đ a ra
tất cả các ph ơng án về mục tiêu và con đ ờng đi đến mục tiêu để phát triển kinh tế xã
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 6
đến quy hoạch giao thông một cách nói chung. Điều này cũng là một điểm khó khăn cho
các kỹ s giao thông khi nghiên cứu lập quy hoạch giao thông.
Ngoài ra hiện tại trong công tác lập quy hoạch giao thông cũng ch a có một quy
định pháp quy cụ thể cho công tác lập quy hoạch. Điều này dẫn đến trong quá trình lập
quy hoạch ng ời lập quy hoạch rất lúng túng, mang nặng tính chủ quan của ng ời lập quy
hoạch đồng thời công tác soát xét, trình duyệt, thẩm định các đồ án quy hoạch cũng gặp
nhiều khó khăn.
1.2. Mục đích, nội dung và ph ơng pháp nghiên cứu của luận án
1.2.1. Mục đích và nội dung nghiên cứu của luận án
Đề tài này nghiên cứu các lý thuyết quy hoạch của các tác giả khác nhau từ đó rút
tìm ra lý thuyết quy hoạch nào áp dụng cho điều kiện giao thông ở Việt Nam là phù hợp
và các điều kiện cần thiết để áp dụng. Các kết quả nghiên cứu thu đ ợc sẽ đ ợc áp dụng
cụ thể cho công tác lập quy hoạch giao thông vận tải tỉnh H ng Yên. Đồng thời trong quá
trình lập quy hoạch có thể đ a ra một bản h ớng dẫn trình tự nội dung, các b ớc tiến hành
và các công tác cần thiết phải thực hiện trong quá trình lập quy hoạch.
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu áp dụng cho việc lập quy hoạch giao thông trong phạm vi một tỉnh
cho cả đ ờng sắt, đ ờng sông và đ ờng bộ. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề
tài chủ yếu tập trung vào công tác lập quy hoạch giao thông đ ờng bộ.
1.2.3. Ph ơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các nghiên cứu các lý thuyết và các ph ơng pháp lập quy hoạch GTVT
khác nhau đã đ ợc ứng dụng ở Việt Nam, nghiên cứu thực tiễn của Việt Nam và tổng kết
các kết quả nghiên cứu lập quy hoạch ở Việt Nam.
Nghiên cứu các kết qủa ứng dụng và lập quy hoạch ở Việt Nam và thực tiễn Việt
Nam lựa chọn ph ơng pháp thích hợp và đề xuất quy trình lập quy hoạch GTVT hoặc lựa
thụ, các trung tâm hành chính, các điểm dân c mà hàng hoá và hành khách đ ợc phục vụ
trực tiếp bằng đ ờng vận tải nào đó hợp lý nhất.
2.1.1.2. Khu vực hấp dẫn gián tiếp
Khu vực hấp dẫn gián tiếp là khu vực đ ợc giới hạn về mặt địa lý, bao gồm toàn bộ
các cơ sở sản xuất và tiêu thụ, các trung tâm hành chính, các điểm dân c mà hàng hoá và
hành khách trong khu vực này đ ợc phục vụ vận chuyển từ các đ ờng tiếp giáp cùng loại
(tuyến nhánh) hay khác loại sang tuyến đ ờng ta đang nghiên cứu (tuyến chính).
2.1.2. Ph ơng pháp xác định khu vực hấp dẫn
Ph ơng pháp xác định khu vực hấp dẫn gồm các ph ơng pháp sau:
Ph ơng pháp biểu đồ.
Ph ơng pháp biểu đồ phân tích.
Ph ơng pháp phân tích.
Ph ơng pháp xác định giới hạn khu vực chuyển tải.
2.1.2.1. Ph ơng pháp biểu đồ.
Là ph ơng pháp xác định khu vực hấp dẫn dựa theo tính chất vận chuyển là: Mỗi nơi
sản xuất hoặc tiêu thụ đ ợc phục vụ bằng một tuyến vận tải nào đó hợp lý nhất khi có cự
ly vận chuyển ngắn nhất.
2.1.2.1.1. Ph ơng pháp đ ờng phân giác:
Là ph ơng pháp dựa vào tính chất của đ ờng phân giác để xác định giới hạn khu vực
hấp dẫn là: Bất cứ một điểm nào nằm trên đ ờng phân giác cũng cách đều hai cạnh của
góc.
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 8
phục vụ. Các điểm kinh tế nằm trên đ ờng DH thì hàng hoá của nó có thể phục vụ bằng
bến A hoặc B.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, xác định nhanh chóng, không cần tính toán;
Khắc phục đ ợc nh ợc điểm của ph ơng pháp đ ờng phân giác là xét đến vị trí của
các điểm xếp dỡ hàng vận chuyển.
Nh ợc điểm: Vẫn chứa đựng những nh ợc điểm của ph ơng pháp đ ờng phân giác.
A
B
C
D
D
B
A
H
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 9
2.1.2.1.3. Ưu, nh ợc điểm chung của ph ơng pháp biểu đồ:
Ưu điểm: Đơn giản, nhanh, không cần tính toán phức tạp.
Nh ợc điểm: Ch a đề cập đến chi phí vận chuyển của các đ ờng vận tải nằm cạnh
nhau;
Không đề cập đến sự phân bố các trung tâm kinh tế trong khu vực hấp dẫn;
Ch a xét đến yếu tố địa hình trong khu vực;
Ch a xét đến đặc điểm kỹ thuật của hệ thống đ ờng ô tô trong nội bộ khu vực;
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 10
các chi phí vận chuyển trên từng tuyến đ ờng.
B ớc 3: Xác định điểm cơ sở: Dựa vào tính chất điểm cơ sở để lập ph ơng trình cơ
sở.
B ớc 4: Nối các điểm cơ sở lại với nhau theo thứ tự nhất định, ta đ ợc đ ờng giới
hạn khu vực hấp dẫn cần tìm.
2.1.2.4. Ph ơng pháp xác định giới hạn khu vực hấp dẫn chuyển tải
2.1.2.4.1. Nội dung của ph ơng pháp
Trong hệ thống giao thông thống nhất, vận tải ôtô th ờng làm nhiệm vụ cự ly ngắn.
Nó đảm nhiệm công tác vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến các bến sông, cảng, ga
đ ờng sắt và vận chuyển nội bộ trong khu vực không có đ ờng sông, đ ờng sắt. Nếu
đ ờng ôtô làm vận chuyển đ ờng dài thì chỉ trong tr ờng hợp trong khu vực không tồn tại
dạng vận tải khác hoặc do tính chất vận chuyển hàng hoá cần vận chuyển.
Thực chất của ph ơng pháp phân tích để xác định giới hạn khu vực hấp dẫn chuyển
tải là xác định điểm cơ sở nằm trên đ ờng vận chuyển theo h ớng vận tải gián tiếp trung
chuyển và h ớng vận tải liên vận.
Việc xác định điểm cơ sở dựa vào tính chất của điểm cơ sở là: Hàng hoá nếu đ ợc
vận chuyển từ điểm cơ sở về đến điểm giao nhận nào đó theo h ớng vận tải trung chuyển
và theo h ớng vận tải liên vận cũng đều có chi phí vận chuyển nh nhau.
2.1.2.3.2. Trình tự xác định
- B ớc 1: Thu thập những số liệu cần thiết để xác định chi phí vận chuyển cho từng
đoạn đ ờng sắt và đ ờng sông theo các h ớng.
- B ớc 2: Quy định các điểm nút của khu vực hấp dẫn.
- B ớc 3: Xác định chi phí ở các điểm nút và các điểm chuyển tải.
- B ớc 4: Chọn đ ờng đi của các ph ơng án vận chuyển. Đ ờng đi bao gồm đoạn
tải trong từng thời kỳ tính toán.
Dự báo nhu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách theo từng tuyến đ ờng vận
chuyển trên mạng l ới đ ờng trong thời kỳ quy hoạch.
Để thực hiện đ ợc các nội dung đã nêu ở trên, công tác dự báo cần phải tiến hành
theo các b ớc sau:
B ớc 1: Phân vùng và xác định các ph ơng án cung cầu.
B ớc 2: Xác định khối l ợng vận chuyển và luồng vận chuyển trong các giai đoạn
tính toán.
B ớc 3: Dự báo khối l ợng vận chuyển theo từng tuyến vận chuyển theo từng
ph ơng thức vận tải.
B ớc 4: Gồm các công tác sau
+ Dự kiến các ph ơng án vận tải có thể.
+ Tính toán các yếu tố chi phí theo từng ph ơng án vận chuyển.
+ Phân bổ khối l ợng vận chuyển cho các tuyến vận tải trên toàn mạng l ới.
B ớc 5: Tổng hợp nhu cầu vận chuyển trên từng tuyến đ ờng và từng ph ơng thức
vận tải theo từng thời kỳ tính toán
2.2.1. Các ph ơng pháp dự báo nhu cầu vận chuyển hàng hoá trong quy hoạch phát
triển GTVT
Hiện tại có nhiều ph ơng pháp dự báo nhu cầu vận chuyển trong quy hoạch GTVT.
Mỗi ph ơng pháp có u nh ợc điểm và phạm vi áp dụng nhất định, tuỳ từng điều kiện cụ
thể mà áp dụng hoặc kết hợp giữa chúng.
Các ph ơng pháp có thể phân thành hai nhóm chủ yếu.
Nhóm các ph ơng pháp ngoại suy.
Ph ơng pháp tính toán trực tiếp.
2.2.2. Các ph ơng pháp ngoại suy
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Các ph ơng pháp thống kê th ờng đ ợc sử dụng trong dự báo nhu cầu vận chuyển
gồm các ph ơng pháp sau:
Ph ơng pháp đồ thị.
Ph ơng pháp phân tích.
Ph ơng pháp đ ờng hồi quy.
a. Ph ơng pháp đồ thị.
Bản chất của ph ơng pháp đồ thị là qua số liệu thống kê về khối l ợng vận chuyển đi
(đến) của khu vực nghiên cứu của một loại hàng hoá nào đó từ năm cơ sở đến năm báo
cáo, ta biểu diễn lên đồ thị theo một tỷ lệ phù hợp. Trục hoành biểu thị thời điểm thống kê
(năm thống kê), trục tung biểu thị khối l ợng vận chuyển đi (đến) khu vực.
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 13
Bằng trực giác ng ời ta vẽ đ ờng ngoại suy biểu diễn quy luật diễn biến về khối
l ợng vận chuyển của thời kỳ thống kê và thời kỳ t ơng lai. Dựa vào đ ờng ngoại suy ta
xác định đ ợc khối l ợng vận chuyển đi (đến) khu vực nghiên cứu của năm t ơng lai.
Bằng trực giác ng ời ta vẽ đ ờng ngoại suy biều thị quy luật diễn biến về khối l ợng
vận chuyển của thời kỳ thống kê và thời kỳ t ơng lai. Dựa vào đ ờng ngoại suy ta có thể
đ ợc khối l ợng vận chuyển đi (đến) khu vực nghiên cứu của năm t ơng lai.
Ví dụ: Ta có số liệu thống kê về khối l ợng vận chuyển đến khu vực nghiên cứu qua các
năm: 1995, 1996, 1997, 1998, 1999, 2000.
Năm 1995
1996 1997 1998 1999 2000
Khối l ợng vận chuyển 52 68 73 90 100 110
20
40
60
80
100
120
140
160
199519961997199819992000 2002
Series2
F(t)
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 14
l ợng vận chuyển đi hoặc đến của thời kỳ thống kê, từ đó xác định đ ợc khối l ợng vận
chuyển của năm t ơng lai cần dự báo.
Xác định tốc độ phát triển liên hoàn:
0
1
1
Q
Q
. Q
(n)
Ngoài ra ng ời ta còn dự báo khối l ợng vận chuyển năm t ơng lai theo tốc độ tăng
tr ởng bình quân, bản chất của ph ơng pháp này cũng t ơng tự nh trên.
Tốc độ tăng tr ởng bình quân tính theo công thức:
Tức là:
0
01
1
Q
QQ
q
=
1
12
2
Q
QQ
q
=
i
ii
i
Q
QQ
: Tốc độ tăng tr ởng bình quân.
Tốc độ phát triển liên hoàn =
Khối l ợng vận chuyển kỳ sau
Khối l ợng vận chuyển kỳ tr ớc
Tốc độ tăng tr ởng (q) =
KLVC năm sau KLVC năm tr ớc
KLVC năm tr ớc
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 15
Q
n
: Khối l ợng vận chuyển năm gốc (n).
Q
n+t
: Khối l ợng vận chuyển năm dự báo (t).
t: Khoảng thời gian (năm) kể từ năm gốc đến năm dự báo.
Ưu nh ợc điểm cuả ph ơng pháp phân tích:
Ưu điểm: Khắc phục đ ợc nh ợc điểm của ph ơng pháp đồ thị tức là kết quả dự báo
không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của con ng ời.
Nh ợc điểm: Khối l ợng vận chuyển năm t ơng lai phụ thuộc vào khối l ợng vận
chuyển của năm báo cáo (năm gốc). Nếu năm gốc có khối l ợng vận chuyển tăng đột
biến ngoài quy luật thì nó làm cho khối l ợng năm dự báo tăng lên rất nhiều;
+ Theo ph ơng pháp này thì khi dự báo khối l ợng vận chuyển năm t ơng lai đã
coi tốc độ phát triển của kỳ t ơng lai bằng tốc độ phát triển của kỳ báo cáo. Việc
tính toán nh vậy làm sai lệch kết quả dự báo vì nếu tình hình phát triển kinh tế
(E
i
) là mức chênh tung độ giữa điểm (i) giữa đ ờng thực nghiệm (Q
t
) và đ ờng lý thuyết
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 16
(Q
lt
). Khi đó đ ờng hồi quy lý thuyết đ ợc chấp nhận để tính toán dự báo phải thoả mãn
điều kiện:
E
i
2
= (Q
ti
Q
lti
)
2
min
Đ ờng Q
lt
= f(t) tìm đ ợc phản ánh quy luật diễn biến về khối l ợng vận chuyển của
khu vực từ năm thống kê đến năm dự báo.
2
.t
2
+ + a
n
.t
n
Các hệ số a
1
, a
2
, a
n
đ ợc xác định dựa vào số liệu thống kê và các nguồn thông tin
khác. Khi xác định đ ợc các hệ số a
1
, a
2
, a
n
, biến số t ta sẽ đ ợc hàm phụ thuộc:
Q
lt
= f(t)
Trong quá trình dự báo khối l ợng vận chuyển hàng hoá ta th ờng gặp (Q
lt
) ở 3 dạng
sau:
+ Dạng tuyến tính: Q
F
t
= (E
i
)
2
= (Q
t
a
0
a
1
.t)
2
min
Dạng Parabol ta có:
F
t
= (E
i
)
2
= (Q
t
a
0
a
1
.t a
2
F(t) = (E
i
)
2
min
Kết quả thu đ ợc:
Dạng tuyến tính ta có hệ ph ơng trình sau:
Q
t
= a
0
+ a
1
.t
Q
t
.t = a
0
.t
+ a
1
.t
2
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
1
1
0
1T ơng tự đối với dạng Parabol ta có:
===
++=
N
t
N
t
N
t
t
tataaNQ
1
2
2
1
10
1
====
++=
N
t
t
tatatatQ
1
4
2
1
3
1
1
2
0
1
.
Đối với dạng Hypecbol ta có:
=
=
+=
N
t
N
t
t
taaNQ
1
1
10
0
,
a
1
, a
2
ta tìm đ ợc ph ơng trình biểu thị đ ờng hồi quy lý thuyết cần tìm.
Nhận xét chung:
Ph ơng pháp tính toán dự báo khối l ợng bằng ph ơng pháp thống kê đơn giản, tính
toán nhanh.
Quá trình tính toán dự báo khối l ợng kỳ t ơng lai bằng ph ơng pháp thống kê chỉ
mới đề cập đến những số liệu báo cáo mà ch a đề cập đến tình hình phát triển kinh tế xã
hội trong khu vực quy hoạch và những số liệu liên quan về quy hoạch, kế hoạch phát triển
của khu vực nghiên cứu kỳ t ơng lai.
Vì các nguyên nhân trên khi dự báo vận chuyển trong t ơng lai cần phân tích kỹ sự
tác động của những nhân tố ảnh h ởng đến khối l ợng vận chuyển của thời kỳ quá khứ và
t ơng lai trong khu vực để làm cơ sở tính toán lựa chọn hoặc điều chỉnh đ ờng hồi quy lý
thuyết trong thời kỳ t ơng lai hoặc bổ sung các tham số để tính toán khối l ợng vận
chuyển cho kỳ t ơng lai.
Phạm vi áp dụng: Ph ơng pháp thống kê đ ợc sử dụng rộng rãi để dự báo khối l ợng
vận chuyển phục vụ cho việc nghiên cứu lập quy hoạch, kế hoạch và lập dự án đầu t
hoặc thiết kế công trình.
2.2.2.2. Ph ơng pháp hệ số vận chuyển
Bản chất của ph ơng pháp là: Dựa vào số liệu thống kê thu thập đ ợc về tình hình
sản xuất, tiêu thụ và khối l ợng vận chuyển đi, đến khu vực nghiên cứu của một loại sản
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Bản chất của ph ơng pháp là: Khi cần dự báo nhu cầu vận chuyển đi (hoặc đến) của
một loại sản phẩm nào đó trong một khu vực nào đó nh ng lại thiếu thông tin để dự báo.
Ng ời ta có thể dùng các chỉ tiêu tính toán khối l ợng vận chuyển của một khu vực cũ đã
biết đầy đủ các số liệu thống kê thu thập đ ợc về khối l ợng vận chuyển và tính chất về
vận chuyển (tính chất về phát triển lực l ợng sản xuất, phát triển kinh tế xã hội) t ơng
tự nh khu vực mới cần tính toán dự báo.
Các chỉ tiêu dùng để tính toán khối l ợng vận chuyển của khu vực sẵn có là:
Hệ số vận chuyển hàng hoá chở đi tính toán cho một đơn vị diện tích (km
2
). Hệ số vận chuyển đi
(đến) năm (t)
KLVC đi (đến) năm (t)
Tổng khối l ợng sản phẩm (giá
trị ) sản xuất ra năm (t)
=
Khối l ợng vận
chuyển đi hoặc
đến khu vực của
loại sản phẩm
nào đó năm (t)
Hệ số vận
chuyển đi hoặc
đến của loại sản
phẩm t ơng ứng
năm (t)
Khối l ợng sản
phẩm (hoặc giá trị)
Nh ợc điểm của ph ơng pháp này là: Dựa vào khối l ợng vận chuyển đi, đến của
một khu vực sẵn có để tính toán khối l ợng vận chuyển cho một khu vực khác là thiếu
chính xác. Trên thực tế không có hai khu vực nào có tính chất đồng nhất nh nhau.
Vì vậy ph ơng pháp này chỉ đ ợc sử dụng trong tr ờng hợp tính toán sơ bộ và ớc
l ợng khối l ợng vận chuyển phục vụ cho việc lập quy hoạch hoặc áp dụng để tính toán
trong tr ờng hợp tính toán khối l ợng vận chuyển của những loại mặt hàng thứ yếu,
không có điều kiện tính toán chính xác.
2.2.3. Ph ơng pháp tính toán trực tiếp
Bản chất của ph ơng pháp là dựa vào các số liệu thu thập đ ợc về kế hoạch sản
xuất và tiêu thụ từng loại sản phẩm của các cơ sở sản xuất, quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội hoặc dựa vào các định mức kinh tế kỹ thuật ta xác định đ ợc số l ợng sản
phẩm sản xuất ra từng loại sản phẩm của các đơn vị sản xuất trong khu vực thời kỳ t ơng
lai. Đồng thời cũng xác định đ ợc nhu cầu tiêu thụ đối với từng loại sản phẩm cần thiết
phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân trong khu vực (kể cả nhu cầu cho dự
trữ).
Sau khi cân đối giữa khả năng sản xuất và nhu cầu tiêu thụ của từng loại sản phẩm
trong khu vực ở các năm tính toán, ta xác định đ ợc khối l ợng hàng hoá cần vận chuyển
đi hoặc đến khu vực ở các năm tính toán.
Hệ số vận chuyển đi năm (t) =
KLVC đi (năm)
Diện tích khu vực (km
-
2
)
Hệ số vận chuyển đến năm (t) =
KLVC đến (năm)
Dân số trong khu vực năm (t)
Khối l ợng vận chuyển
đi của khu vực mới
tiêu thụ i
Nếu Q
Vci
> 0 thì cần vận chuyển đi.
Nếu Q
Vci
< 0 thì cần vận chuyển đến.
Trong đó:
Q
Vci
: Khối l ợng hàng hoá cần vận chuyển.
Q
sxi
: Khối l ợng sản phẩm (i) sản xuất ra trong khu vực.
Q
tiêu thụ i
: Nhu cầu tiêu thụ loại sản phẩm (i) trong khu vực.
Cần tính toán trực tiếp cho từng loại sản phẩm trong khu vực. Kết quả tính toán
đ ợc đ a vào biểu đồ cân đối về kinh tế vận tải của khu vực năm tính toán.
2.2.4. Ph ơng pháp kịch bản kinh tế
Để đảm bảo độ tin cậy của ph ơng án quy hoạch, ng ời ta giả định hàng loạt các
kịch bản kinh tế t ơng ứng với các tình huống phát triển về tốc độ tăng tr ởng kinh tế,
tăng dân số, nhu cầu tiêu thụ
T ơng ứng với các kịch bản kinh tế, ta tính toán đ ợc các biểu cân đối kinh tế
vận tải. Ph ơng pháp tính toán nh vậy ng ời ta gọi là ph ơng pháp kịch bản kinh tế.
Ph ơng pháp kịch bản kinh tế th ờng đ ợc dùng để dự báo sản xuất và tiêu thụ hàng
hoá trong khu vực nghiên cứu.
2.2.5. Kết luận
Trong giai đoạn hiện nay, ở n ớc ta còn thiếu về các thông tin kinh tế, mặt khác còn
Nh vậy dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách trong những năm t ơng lai làm cơ
sở cho việc xác định quy mô xây dựng các công trình nh nhà ga, bến cảng, bến xe, tuyến
đ ờng đồng thời còn làm căn cứ cho việc lập kế hoạch tổ chức vận chuyển hành khách.
Việc xác định chính xác nhu cầu vận chuyển hành khách trong khu vực hay cho một
tuyến đ ờng sẽ ảnh h ởng đến nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận
tải cũng nh nhu cầu xây dựng về giao thông vận tải của khu vực trong t ơng lai.
2.3.2. Ph ơng pháp dự báo nhu cầu đi lại của dân c
2.3.2.1. Ph ơng pháp đi lại xác định theo nhu cầu đi lại
Nhu cầu đi lại của dân c trong khu vực tính theo năm dự báo (Q
t
) đ ợc tính toán
theo công thức:
Q
t
= A
t
.K
t
Trong đó:
Q
t
: Nhu cầu đi lại của dân c trong khu vực năm dự báo (t).
A
t
: Dân số trong khu vực năm dự báo (t).
K
t
: Hệ số đi lại bình quân của một ng ời dân trong khu vực năm dự báo (t).
Dân số trong khu vực năm (t) đ ợc xác định theo công thức:
Dân số trong khu vực năm (t)
Luận án Thạc sỹ KHKT
Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết quy hoạch vào
điều chỉnh quy hoạch GTVT tỉnh H ng Yên
Trang 22
2.3.2.2. Ph ơng pháp kết hợp giữa hệ số đi lại và các nhân tố ảnh h ởng.
Nhu cầu đi lại của năm dự báo đ ợc xác định bằng công thức:
Q
t
= A
t
. K
t
. K
i
Trong đó:
K
i
: Hệ số xét đến sự tăng giảm nhu cầu đi lại do các nhân tố ảnh h ởng.
K
i
= K
1
.K
2
.K
3
i
.N
i
).Y
i
.
Trong đó:
Q
t
: Nhu cầu đi lại năm dự báo.
A
t
: Dân số trong khu vực năm dự báo.
K
t
: Hệ số đi lại của nhóm dân c thứ (i) năm dự báo.
N
i
: Tỷ lệ dân số nhóm thứ (i) trong tổng số.
Y
i
: Hệ số ảnh h ởng đến nhu cầu đi lại về số lần đi lại bình quân của ng ời dân
nhóm (i).
2.3.2.3. Xác định nhu cầu đi lại theo mô hình hệ số đi lại kết hợp với mô hình đàn hồi
ở dạng tổng quát, nhu cầu đi lại đ ợc xác định theo công thức sau:
Q
t
= A
t
.K
PP
KQ
).(
.=
Trong đó:
K, a, b: Các hệ số;
Q
ij
: L ợng hành khách đi từ i đến j.
C
ij
: Chi phí vận tải (trong một số tr ờng hợp là khoảng cách tuyến vận tải giữa hai
vùng).
2.3.3. Kết luận
Hiện tại vận tải hành khách ở nhiều địa ph ơng trong cả n ớc (trừ ở các thành phố
lớn nh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh ) các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh và t
nhân đảm nhận một khối l ợng vận chuyển lớn. Chính vì vậy công tác điều tra các số liệu
thống kê về l ợng vận tải hành khách phục vụ cho công tác lập quy hoạch GTVT gặp
nhiều khó khăn. Tuy nhiên hiện tại trong rất nhiều dự án trong và ngoài n ớc, ph ơng
pháp xác định nhu cầu đi lại theo mô hình hệ số đi lại kết hợp với mô hình đàn hồi đang
đ ợc sử dụng rộng rãi và có độ tin cậy cao. Vì vậy trong công tác dự báo nhu cầu vận tải
hành khách kiến nghị sử dụng ph ơng pháp xác định nhu cầu đi lại theo mô hình hệ số
đàn hồi.
2.4. Xác định luồng hàng, luồng khách vận chuyển theo ph ơng
thức vận tải
2.4.1. Ph ơng pháp xác định luồng hàng vận chuyển
Xác định luồng hàng vận chuyển theo từng ph ơng thức vận tải trong cơ chế thị
tr ờng tr ớc hết chỉ là định h ớng phục vụ cho việc nghiên cứu xác định ph ơng án quy
hoạch.