BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
@&? TRẦN THỊ TRÚC LIỂU
QUY HOẠCH HỆ THỐNG GIAO THÔNG TĨNH CHO
QUẬN THỦ ĐỨC VÀ QUẬN 9 - TP HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2010-2025, TẦM NHÌN SAU NĂM 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT
MÃ SỐ : 60 – 58 – 30
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN TUẤN HIỆP
Thành Phố Hồ Chí Minh - 2010
Đề tài: Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 – TP. HCM giai
đoạn 2010 – 2025, tầm nhìn sau năm 2025
HV: Trần Thị Trúc Liểu - Lớp: XD Đường ô tô & TP - K15 Trang 1 Mục lục
CHƯƠNG: MỞ ĐẦU 5
1. Sự cần thiết của đề tài 5
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4. Nội dung nghiên cứu 6
5. Phương pháp nghiên cứu 7
6. Độ tin cậy của đề tài 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ GIAO THÔNG TĨNH
8
1.7. Kinh nghiệm Quy hoạch tổ chức các điểm đỗ xe công cộng tại một số đô thị
trên thế giới và khu vực Asean 35
1.7.1. Tại các nước phát triển 35
1.7.2. Tại các nước đang phát triển 37
1.8. Kết luận chương 1 39
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VỀ GIAO
THÔNG VÀ GIAO THÔNG TĨNH TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 40
2.1. Tình trạng về giao thông khu vực Thành phố Hồ Chí Minh 40
2.1.1. Nhu cầu giao thông tăng nhanh 40
2.1.2. Hạn chế về năng lực cơ sở hạ tầng giao thông đô thị 44
1.2.3. Hạn chế về năng lực vận tải hành khách công cộng 44
2.2. Hiện trạng về giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 45
2.2.1. Hiện trạng chung về bãi đỗ xe 45
2.2.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng bãi đỗ xe so với quy hoạch của Thành phố:
48
2.2.2.1. Các số liệu hiện trạng về bến bãi đỗ 48
2.3. Vài nét về khu vực nghiên cứu: (KVNC) 51
Đề tài: Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 – TP. HCM giai
đoạn 2010 – 2025, tầm nhìn sau năm 2025
HV: Trần Thị Trúc Liểu - Lớp: XD Đường ô tô & TP - K15 Trang 3 2.3.1. Quận Thủ Đức 51
2.3.2. Quận 9 53
2.4. Hiện trạng mạng lưới giao thông KVNC 54
2.5. Hiện trạng về loại phương tiện vân tải công cộng trên trong KVNC 55
2.6. Các dự án quy hoạch giao thông đi qua KVNC 57
2.6.1. Các tuyến đường vành đai và dường cao tốc 57
2.6.2. Tuyến mê trô Bến Thành – Suối Tiên 60
2.7. Hiện trạng về hệ thống bến bãi trong khu vực nghiên cứu (KVNC) 61
3.4.1. Mô hình đỗ xe ngay trên đường có không gian rộng 99
3.4.2. Bãi đậu xe tự động 99
3.4.3. Bãi đậu xe nổi dạng khung thép lắp ghép sử dụng công nghệ xếp xe tự
động 101
3.4.4. Bãi đậu xe ngầm 102
3.5. Các giải pháp về cơ chế chính sách 102
3.5.1. Giải pháp về nguồn vốn 103
3.5.2. Chính sách 103
3.5.3. Tổ chức quản lý theo quy hoạch 104
3.6. Kết luận chương 3 105
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
4.1. Kết luận 107
4.1.1. Tóm lại 107
4.1.2. Các kết quả đạt được của đề tài 107
4.1.3. Đánh giá hiệu quả của các kết quả nghiên cứu. 108
4.2. Kiến nghị 109
4.2.1. Kiến nghị về việc áp dụng vào thực tế các kết quả nghiên cứu 109
4.2.2. Hạn chế và hướng phát triển của đề tài. 110
Đề tài: Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 – TP. HCM giai
đoạn 2010 – 2025, tầm nhìn sau năm 2025
HV: Trần Thị Trúc Liểu - Lớp: XD Đường ô tô & TP - K15 Trang 5 CHƯƠNG: MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Khu vực đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) là trung tâm chính của
miền nam Việt Nam và là khu kinh tế quan trọng nhất nước. Chính vì thế, điều có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng là khu vực đô thị này cần hoạt động rất hiệu quả. Để đạt
được điều này, một trong những vấn đề cốt cần lưu tâm là hệ thống giao thông vận
tải với, chức năng hoạt động giống như hệ thống mạch máu của cơ thể sống.
số của 2 Quận trên đã có nhiều biến đổi.
Hiện nay, Quận Thủ Đức và Quận 9 là một trong những đô thị mới, theo quy
hoạch phát triển đô thị cả nước đến năm 2025, Quận Thủ Đức và Quận 9 sẽ là chùm
đô thị khoa học - Công nghệ, thương mại và dịch vụ của thành phố. Hệ thống hạ
tầng giao thông trong khu vực hiện còn thưa thớt và hình như là chưa theo kịp sự
phát triển chung của khu vực. Do vậy, để tránh đi vào “vết xe đổ” của các đô thị cũ
về tổ chức giao thông và an toàn giao thông đô thị, việc quy hoạch cơ sở hạ tầng
giao thông bao gồm cả giao thông động và giao thông tĩnh là nhu cầu cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Là cơ sở để quản lý và lập kế hoạch đầu tư xây dựng các thiết chế hạ tầng
phục vụ giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 - TP.Hồ Chí Minh và vùng
phụ cận; giải quyết nhu cầu về đỗ xe trên địa bàn, đồng thời khai thác có hiệu quả
quỹ đất xây dựng trước mắt cũng như lâu dài.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hệ thống giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 Thành phố Hồ Chí
Minh. Trong phạm vi giới hạn của đề tài chỉ nghiên cứu quy hoạch các điểm đỗ
dành cho xe ô tô và xe gắn máy.
4. Nội dung nghiên cứu
• Tổng quan về giao thông và giao thông tĩnh trong khu vực Quận 9 và
Thủ Đức TPHCM
• Khảo sát, đánh giá tổng hợp tư liệu liên quan để xác lập nhu cầu về hệ
thống giao thông tĩnh nói chung, trong đó tập trung vào điểm đỗ xe công
cộng.
Đề tài: Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 – TP. HCM giai
đoạn 2010 – 2025, tầm nhìn sau năm 2025
HV: Trần Thị Trúc Liểu - Lớp: XD Đường ô tô & TP - K15 Trang 7 • Xác định nhu cầu trong tương lai của các điểm đỗ xe công cộng trên địa
bàn hai quận 9 và Thủ Đức.
1.1.1. Tổng quan về giao thông đô thị
a. Khái niệm hệ thống giao thông vận tải đô thị
v Khái niệm:
Hệ thống giao thông đô thị là tập hợp hệ thống giao thông và hệ thống vận tải
nhằm đảm bảo sự liên hệ giao lưu giữa các khu vực trong đô thị. Các thành phần hệ
thống giao thông đô thị được mô phỏng như hình sau:
Hình 1.1.1.a. Cấu trúc hệ thống giao thông vận tải đô thị
- Hệ thống giao thông động: Là bộ phận của mạng lưới giao thông có chức
năng đảm bảo cho phương tiện và người di chuyển được thuận tiện giữa các khu
vực chức năng trong đô thị. Đó là mạng lưới đường xá, nút giao thông, cầu vượt,…
- Hệ thống giao thông tĩnh: Là bộ phận của hệ thống giao thông đô thị phục vụ
phương tiện, hành khách, hàng hóa trong thời gian không hay tạm dừng hoạt động
(chờ đợi, nghỉ ngơi, bảo dưỡng sửa chữa…). Đó là hệ thống các điểm đỗ, điểm
dừng, các bến xe…
GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
H
Giao thông động và giao thông tĩnh có mối liên hệ mật thiết, chúng phụ thuộc
và bổ sung lẫn nhau. Bởi lẽ, cả hai đều có đối tượng phục vụ chung đó là phương
tiện và hành khách, hàng hóa trong thành phố. Điểm khác nhau duy nhất đó là: nếu
giao thông động phục vụ phương tiện, hành khách, hàng hóa trong thời gian di
chuyển thì giao thông tĩnh lại có chức năng phục vụ các đối tượng này trong thời
gian không di chuyển.
Một mạng lưới giao thông chỉ có thể phát huy hiệu quả nếu đảm bảo được
một tỉ lệ phát triển tương xứng giữa giao thông động và giao thông tĩnh. Sự thiếu
hụt nghiêm trọng của hệ thống giao thông tĩnh là một trong các tác nhân gây rối
loạn và ách tắc giao thông ở các đô thị hiện nay.
- Hệ thống vận tải: Là tập hợp các phương thức vận tải và phương tiện vận tải
khác nhau để vận chuyển hàng hóa và hành khách trong thành phố.
b. Đặc điểm giao thông đô thị:
Khác với giao thông liên tỉnh, giao thông quốc tế, giao thông đô thị có những
đặc điểm sau:
- Mạng lưới giao thông đô thị không chỉ thực hiện chức năng giao thông thuần
túy mà còn thực hiện nhiều chức năng khác như: chức năng kĩ thuật, chức năng môi
trường,
- Mật độ mạng lưới đường cao.
- Lưu lượng và mật độ đi lại cao nhưng lại biến động rất lớn theo thời gian và
không gian.
- Tốc độ luồng giao thông thấp.
- Hệ thống giao thông đô thị đòi hỏi chi phí lớn (xây dựng và vận hành)
- Ùn tắc giao thông, đi lại khó khăn, ô nhiễm môi trường và mất an toàn.
- Không gian đô thị chật hẹp.
- Hệ thống giao thông đô thị có tác động trực tiếp đến nền kinh tế xã hội của
thành phố và của đất nước.
trình vận chuyển hàng hóa và hành khách. Yêu cầu cơ bản của hệ thống giao thông
tĩnh phải đồng bộ và tương thích với hệ thống của mạng lưới giao thông và hệ thống
Đề tài: Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 – TP. HCM giai
đoạn 2010 – 2025, tầm nhìn sau năm 2025
HV: Trần Thị Trúc Liểu - Lớp: XD Đường ô tô & TP - K15 Trang 11 vận tải. Việc xác định các thành phần của hệ thống giao thông tĩnh cũng như sắp
xếp chúng một cách hợp lí có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của mạng
lưới đường giao thông, hệ thống vận tải và toàn bộ hệ thống giao thông vận tải đô
thị. Hệ thống giao thông tĩnh thực hiện nhiều chức năng khác nhau, các chức năng
này có thể chia thành 6 nhóm sau:
ü Chức năng bảo quản, gìn giữ phương tiện
ü Chức năng trung chuyển hàng hóa, hành khách
ü Chức năng đầu cuối
ü Chức năng dịch vụ, kỹ thuật phương tiện
ü Chức năng dịch vụ phục vụ hành khách
ü Các chức năng khác như mỹ quan, kiến trúc…
Thông thường các chức năng trên không phân tách rõ ràng mà thường kết hợp
với nhau với một giới hạn nhất định. Việc kết hợp các chức năng trên còn tùy thuộc
vào yêu cầu thực tế, quy mô, định hướng phát triển từng khu vực.
c. Nhu cầu giao thông tĩnh và các nhân tố ảnh hưởng
+ Nhu cầu giao thông tĩnh: Là nhu cầu được phục vụ của phương tiện và hành
khách trong thời gian không di chuyển. Nhu cầu giao thông tĩnh là một nhu cầu phát
sinh và được mô phỏng theo Hình 1.1.1.c
Số lượng kết cấu của các phương thức vận tải trong đô thị: mỗi một phương
thức, phương tiện vận tải đều có những đặc điểm, tính năng kỹ thuật, điều kiện khai
thác khác nhau. Điều này dẫn đến các công trình giao thông tĩnh phục vụ chúng
cũng khác nhau. Tuy nhiên, nhu cầu giao thông tĩnh chỉ trở nên bức xúc khi diện
tích chiếm dụng tĩnh dành cho một phương tiện vận tải và một chuyến đi nhỏ hơn
giới hạn cho phép.
Con người và các
nhu cầu
Mức độ phát
triển đô thị
Nhu cầu giao thông
t
ĩnh
Nhu cầu sử dụng
phương tiện
Nhu cầu di chuyển
Quy mô dân số
và dân số đô thị
Đề tài: Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 – TP. HCM giai
đoạn 2010 – 2025, tầm nhìn sau năm 2025
HV: Trần Thị Trúc Liểu - Lớp: XD Đường ô tô & TP - K15 Trang 13 Bảng 1.1. Diện tích chiếm dụng tĩnh của một số phương tiện vận tải
Thứ tự
Tàu diện
bánh sắt
120 12 3 54.00 0.45
Hệ thống đường giao thông: hệ thống đường giao thông càng thuận tiện,
phương tiện càng có khả năng tự bảo quản cao, nhu cầu giao thông tĩnh sẽ giảm
xuống. Phần lớn các đô thị trên thế giới có đường rộng có thể làm bãi đỗ xe tạm
thời. Việc tận dụng đường giao thông làm bãi đỗ xe làm giảm nhu cầu đầu tư cho
các công trình giao thông tĩnh, đặc biệt tại khu vực trung tâm đô thị. Hệ thống giao
thông tốt cũng tạo điều kiện cho phương tiện vận tải có thể tiếp cận khu vực tự bảo
quản.
Kết cấu công trình xây dựng: Phương tiện càng tiếp cận các công trình xây
dựng, nhu cầu giao thông tĩnh càng nhỏ. Các công trình giao thông tĩnh càng xây
dựng cao tầng hoặc ngầm dưới đất càng làm giảm yêu cầu quỹ đất dành cho giao
thông tĩnh.
Phương pháp bảo quản: phương pháp bảo quản có ảnh hưởng trực tiếp đến
yêu cầu mặt bằng giao thông tĩnh. Một số phương pháp bảo quản được áp dụng
Đề tài: Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 – TP. HCM giai
đoạn 2010 – 2025, tầm nhìn sau năm 2025
HV: Trần Thị Trúc Liểu - Lớp: XD Đường ô tô & TP - K15 Trang 14 như: bảo quản lộ thiên, bảo quản kín hay bảo quản bán lộ thiên. Trong quá trình bảo
quản, phương pháp sắp xếp có ảnh hưởng quan trọng đối với diện tích bảo quản.
Diện tích chiếm dụng tĩnh của phương tiện thay đổi tùy theo phương pháp bố trí
phương tiện. Phương pháp này được đặc trưng bởi góc đỗ của trục phương tiện so
với đường phố hoặc công trình bảo quản.
* Nhân tố ảnh hưởng gián tiếp:
Nhu cầu giao thông tĩnh xuất hiện khi có nhu cầu di chuyển bằng phương tiện
vận tải. Nhu cầu di chuyển của phương tiện lại gắn liền với quy mô dân số và mức
sống của người dân, các khu chức năng đô thị và một số nhân tố khác.
phản ánh về số lượng các công trình giao thông tĩnh trong đô thị.
+ Số lượng các công trình giao thông tĩnh trong đô thị: Chỉ tiêu này phản ánh
số lượng từng loại công trình giao thông tĩnh trong khu vực đô thị.
* Nhóm chỉ tiêu tương đối:
+ Diện tích giao thông tĩnh cho 1 xe chuẩn:
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
)/(//
2
xemNDxeS
cGTTGTT
=
Trong đó:
xeS
GTT
/
: diện tích giao thông tĩnh cho 1 xe chuẩn;
GTT
D
: diện tích giao thông tĩnh cho toàn thành phố;
c
N
: số xe chuẩn.
Diện tích chiếm dụng cho một xe chuẩn gồm diện tích dành cho phương tiện
dừng đỗ và diện tích dùng cho phương tiện quay trở cơ động.
+ Diện tích chiếm dụng tĩnh cho 1 chuyến xe:
2
(// mNDcđS
đ
cGTTGTT
D
: diện tích thành phố.
+ Tỷ trọng giao thông tĩnh trong tổng diện tích dành cho giao thông:
gttpGTTGTT
DDD /100*
2
=
Trong đó:
GTT
D
: diện tích giao thông tĩnh cho toàn thành phố;
gttp
D
: diện tích dành cho giao thông.
+ Hệ số phân bố không đều của hệ thống giao thông tĩnh trong thành
phố:
Cách 1
TPGTTGTT
DNB /
=
(điểm/ km
2
)
Trong đó:
GTT
N
: số điểm giao thông tĩnh cho toàn thành phố;
TP
D : diện tích thành phố.
nguyên tắc sau:
- Quy hoạch giao thông vận tải đô thị phải được tiến hành theo một quy hoạch
thống nhất phù hợp với chiến lược phát triển của đô thị;
- Quy hoạch giao thông vận tải đô thị phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ và
liên thông, xã hội, khả thi, dự phòng;
- Quy hoạch giao thông vận tải đô thị phải đảm bảo tính hiệu quả kinh tế xã
hội tổng hợp.
b) Mối quan hệ giữa quy hoạch giao thông vận tải với các quy hoạch
trong đô thị:
Quy hoạch giao thông vận tải có mối quan hệ chặt chẽ với các quy hoạch :
- Quy hoạch phát triển không gian;
- Quy hoạch kiến trúc đô thị;
- Quy hoạch các ngành trong đô thị (sử dụng đất, công nghiệp).
Đề tài: Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 – TP. HCM giai
đoạn 2010 – 2025, tầm nhìn sau năm 2025
HV: Trần Thị Trúc Liểu - Lớp: XD Đường ô tô & TP - K15 Trang 18 c) Nội dung quy hoạch giao thông vận tải đô thị:
Một cách tổng quát, một phương án quy hoạch giao thông vận tải bao gồm các
bước sau:
- Phân tích đánh giá thực trạng (thực trạng kinh tế xã hội, thực trạng mạng lưới
đường giao thông, thực trạng mạng lưới giao thông tĩnh, hệ thống vận tải, cơ
khí giao thông và an toàn giao thông);
- Xác lập các mục tiêu và quan điểm quy hoạch;
- Xác lập các căn cứ, tiền đề lập quy hoạch (dự báo các điều kiện cơ bản khi
áp dụng, các cơ chế chính sách và ràng buộc có liên quan);
- Xây dựng phương án quy hoạch;
- Xác định vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư;
- Đánh giá tính khả thi hiệu quả của phương án.
đoạn 2010 – 2025, tầm nhìn sau năm 2025
HV: Trần Thị Trúc Liểu - Lớp: XD Đường ô tô & TP - K15 Trang 19 1.2.2. Tổng quan về quy hoạch giao thông tĩnh đô thị
a) Nội dung quy hoạch giao thông tĩnh đô thị
Việc quy hoạch giao thông tĩnh cũng được tiến hành theo những bước chung
trong quy hoạch giao thông vận tải, cụ thể gồm những nội dung sau:
Ø Phân tích đánh giá thực trạng hệ thống giao thông tĩnh;
Ø Xác lập các mục tiêu và quan điểm quy hoạch giao thông tĩnh;
Ø Xác lập các căn cứ quy hoạch giao thông tĩnh;
Ø Xây dựng phương án quy hoạch giao thông tĩnh;
Ø Xác định vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư hệ thống giao thông tĩnh;
Ø Đánh giá tính khả thi hiệu quả của phương án.
Phương pháp quy hoạch giao thông tĩnh gồm những nội dung sau:
Ø Xác định nhu cầu về quỹ đất dành cho giao thông tĩnh;
Ø Xác định cơ cấu quỹ đất các công trình giao thông tĩnh theo phương thức
vận tải;
Ø Xác định vị trí các công trình giao thông tĩnh trong không gian đô thị;
Ø Các phướng án thiết kế mẫu cho các công trình giao thông.
b) Phương pháp Quy hoạch giao thông tĩnh
Do mỗi bước, mỗi nội dung quy hoạch đều có những phương pháp cụ thể,
sau đây là một số phương pháp:
Phương pháp tương tự: Phương pháp này để xác định nhu cầu giao thông
tĩnh, ta có thể lấy số liệu theo mô hình sẵn có về hệ thống giao thông tĩnh của một
đô thị có điều kiện cơ bản tương tự như đối tượng cần quy hoạch. Phương pháp này
có ưu điểm đơn giản, tính toán nhanh, nhưng có thể lặp lại sai lầm của quy hoạch đi
trước, cho kết quả độ chính xác không cao.
Phương pháp phân tích tính toán: là phương pháp kết hợp giữa phân tích các
yếu tố ảnh hưởng và các yêu cầu đối với việc phát triển giao thông tĩnh. Đây là
chức giao thông, sử dụng đất, phân bố lại dân cư, hệ thống công trình công cộng và
dịch vụ thương mại để hạn chế hoạt động và nhu cầu đỗ của phương tiện giao thông
nói chung và ô tô nói riêng.
Đề tài: Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 – TP. HCM giai
đoạn 2010 – 2025, tầm nhìn sau năm 2025
HV: Trần Thị Trúc Liểu - Lớp: XD Đường ô tô & TP - K15 Trang 21 b. Đối với khu vực ngoài hạn chế phát triển – phát triển mở rộng:
Đây là khu vực có quỹ đất để xây dựng và tại đây sẽ hình thành nhiều khu đô
thị mới, khu công nghiệp, trung tâm dịch vụ và thương mại.v.v được xây dựng
theo hướng hiện đại chính vì vậy việc lựa chọn các loại hình bến, bãi, điểm đỗ xe
phải hợp lý, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và an toàn giao thông đô thị
cũng như phù hợp với các điều kiện thực tế của từng khu vực đồng thời đảm bảo
mối quan hệ thuận lợi với hệ thống giao thông thành phố. Đây là khu vực bố trí các
điểm đỗ từ xa của khu vực hạn chế phát triển.
Ngoài ra, xây dựng mạng lưới các điểm đỗ xe, bến, bãi bãi đỗ xe công cộng
phải phù hợp và tuân thủ quy hoạch chung của địa phương nói chung và quy hoạch
chi tiết các quận, huyện nói riêng, các dự án đầu tư xây dựng có liên quan đã được
phê duyệt và phù hợp với một số quy hoạch chuyên ngành sau:
♦ Phù hợp mạng lưới giao thông đô thị
♦ Phù hợp quy hoạch và các dự án vận tải trong đô thị
♦ Phù hợp với quy hoạch các hệ thống dịch vụ công cộng đô thị
♦ Phù hợp với các khu vực đô thị
1.3.2. Những nguyên tắc lựa chọn vị trí điểm đỗ xe trong đô thị
v Bãi đỗ xe
- Bố trí tại các đầu mối giao thông đối ngoại chính của khu công nghiệp;
- Bố trí trong quỹ đất khu Thể dục Thể thao – Vui chơi, giải trí trên
nguyên tắc phân nhỏ để tránh tập trung cục bộ quá lớn;
- Bố trí tại các đầu mối giao thông hoặc nơi chuyển tiếp giữa giao thông
trong đô thị
Khi tiến hành quy hoạch phát triển hệ thống giao thông đô thị (GTĐT) cần
đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong hệ thống GTĐT nhằm từng bước tạo ra một
hệ thống GTVT đồng bộ và tương thích, đủ sức đáp ứng bền vững, nhanh chóng,
Đề tài: Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho Quận Thủ Đức và Quận 9 – TP. HCM giai
đoạn 2010 – 2025, tầm nhìn sau năm 2025
HV: Trần Thị Trúc Liểu - Lớp: XD Đường ô tô & TP - K15 Trang 23 thuận tiện, an toàn và hiệu quả cao đối với lực lượng phương tiện vận tải ngày càng
gia tăng nhanh về số lượng và đa dạng về chủng loại. Điều này chỉ có thể đạt được
khi việc phát triển giao thông tĩnh đồng bộ với mạng lưới đường và phương tiện vận
tải. Sự đồng bộ và tương thích được thể hiện trên các mặt:
Đồng bộ giữa hệ thống giao thông động và giao thông tĩnh
Sự đồng bộ này có ý nghĩa rất lớn, nó tạo ra khả năng khai thác tối đa hệ thống
các tuyến đường, đảm bảo an toàn và trật tự trong giao thông. Sự đồng bộ này có
thể được hiểu một cách cụ thể như sau:
- Đồng bộ giữa hệ thống cảng với các tuyến đường bộ và đường sắt đặc biệt
khi cơ cấu hàng hóa thay đổi ( chẳng hạn: Nếu cơ cấu hàng hóa là container thì hệ
thống đường bộ phải thích ứng với tiêu chuẩn cho xe vận tải container).
- Đồng bộ giữa bến bãi và số xe lưu thông, đảm bảo cho phương tiện đều có
bến bãi, điểm dừng và đỗ xe khi xếp dỡ, đón trả khách và khi dừng hoạt động. Sự
đồng bộ này cần đặc biệt chú ý khi xây dựng hệ thống giao thông tại thành phố, các
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của vùng hay khu vực.
Đồng bộ giữa giao thông tĩnh và hệ thống vận tải:
Việc phát triển cũng như xây dựng các công trình giao thông tĩnh cần phải
xuất phát từ nhu cầu vận chuyển, cần xác định hợp lý số lượng phương tiện cần
thiết đảm bảo thõa mãn đầy đủ nhu cầu vận chuyển trên cơ sở đó xác định nhu cầu
giao thông tĩnh một cách hợp lý. Mặt khác hệ thống giao thông tĩnh góp phần điều
tiết ngược lại với hệ thống vận tải nhằm điều tiết cơ cấu phương tiện đi lại trong đô