LUẬN ÁN THẠC SỸ NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ YẾU TỐ HÌNH HỌC ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM VẬN DỤNG ĐỂ THIẾT KẾ ĐƯỜNG CAO TỐC HÀ NỘI LÀO CAI - Pdf 23


Bộ giáo dục và đào tạo
Tr1ờng đại học giao thông vận tải

Cù Anh Tuấn

Lựa chọn các thông số thiết kế yếu tố hình học
đ ờng ô tô cao tốc trong điều kiện Việt Nam vận
dụng để thiết kế đ ờng cao tốc Hà Nội - Lào Cai
Ngành xây dựng công trình giao thông
Chuyên ngành: Xây dựng đ ờng ô tô và đ ờng thành phố

Luận án thạc sỹ kỹ thuật

v
v
i
i
ê
ê
n
nt
t
h
h


c
ch
h
i
i


n
n
á
á
o
ov
v
i
i
ê
ê
n
nh
hớ

n
n
g
gd
d

p
p
g
g
s
s
.
.
t
t
s
s
.
.p
p
h
h


m
mh
h
u
u

II.1.1.3. Hệ thống đ ờng cao tốc của n ớc Đức sau thống nhất năm 1990 11
II.1.1.4. Kế hoạch cho các tuyến đ ờng trục Liên bang 12
II.1.1.5. Các dự án giao thông của n ớc Đức thống nhất và DEGES 13
II.1.1.6. Cải tạo các tuyến đ ờng trục Liên bang thời gian 1993-2000 14
II.1.2. Hệ thống đ ờng ôtô cao tốc ở Mỹ 18
II.1.3. Hệ thống đ ờng ôtô cao tốc ở Trung Quốc 21
II.1.3.1. Lịch sử phát triển đ ờng cao tốc ở Trung Quốc 21
II.1.3.2. Lợi ích của đ ờng cao tốc ở Trung Quốc 23
II.1.3.3. Giải pháp tài chính cho làm đ ờng 25
II.1.4. Hệ thống đ ờng ôtô cao tốc ở Nhật Bản 25
iI.2. hệ thống đ,ờng bộ ở việt nam 29
II.2.1. Vị trí địa lý của Việt Nam đối với khu vực và trên thế giới 29
II.2.2. Chủ tr ơng hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng ta 30
II.2.3. Hiện trạng giao thông vận tải ở Việt Nam 30
II.2.3.1. Hiện trạng giao thông ở Việt Nam 30
II.2.3.2. Mạng l ới giao thông đ ờng bộ ở Việt Nam 32
II.2.3.3. Đầu t xây dựng đ ờng bộ 34
II.2.4. Hệ thống đ ờng ôtô cao tốc ở Việt Nam 35
II.2.5. Các giải pháp, chính sánh tạo vốn đầu t đ ờng cao tốc 36
II.2.5.1. Nguồn vốn trong n ớc 37
II.2.5.2. Nguồn vốn n ớc ngoài 37
ch ơng iII. thiết kế yếu tố hình học đ ờng ôtô cao tốc 38
Tr1ờng Đại Học GTVT Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật
Học viên: Cù Anh Tuấn - Cao học XDCTGT K12 Trang 2
iIi.1. Cơ sở tính toán các thông số thiết kế yếu tố hình học
đ,ờng ô tô 38
III.1.1. Một số khái niệm về vận tốc 38
III.1.2. Các yếu tố tuyến trên bình đồ 39
III.1.2.1. Khái niệm 39
III.1.2.2. Bán kính đ ờng cong nằm và siêu cao 39

IV.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 73
IV.1.3. Đề xuất giải pháp thiết kế phù hợp điều kiện Việt Nam 74
IV.1.3.1. Hệ thống Quốc lộ và Tỉnh lộ 74
IV.1.3.2. Đ ờng cao tốc 75
iV.2. phân tích và lựa chọn các thông số thiết kế yếu tố hình
học đ,ờng ôtô cao tốc phù hợp điều kiện việt nam 75
IV.2.1. Các yếu tố mặt cắt ngang 75
IV.2.1.1. Số làn xe thiết kế 75
IV.2.1.2. Giới hạn tĩnh không đối với đ ờng cao tốc 78
IV.2.1.3. Bề rộng một làn xe và dải an toàn 80
IV.2.1.4. Dải phân cách 86
IV.2.1.5. Lề đ ờng 88
IV.2.1.6. Độ dốc ngang 89
IV.2.2. Các yếu tố tuyến đ ờng cao tốc 91
IV.2.2.1. Các đoạn tuyến thẳng trên bình đồ 91
IV.2.2.2. Bán kính và chiều dài đoạn đ ờng cong trên bình đồ 92
IV.2.2.3. Đ ờng cong chuyển tiếp 95
IV.2.2.4. Độ dốc dọc và chiều dài đoạn dốc dọc 98
IV.2.2.5. Đ ờng cong đứng trên trắc dọc 100
IV.2.3. Tổng hợp một số thông số thiết kế yếu tố hình học phù hợp điều kiện Việt
Nam 104
ch ơng v. vận dụng kết quả lựa chọn các thông số
thiết kế yếu tố hình học vào dự án đ ờng ôtô cao
tốc hà nội - Lào Cai 106
V.1. giới thiệu về dự án đ,ờng ôtô cao tốc hà nội - Lào Cai 106
V.1.1. Tổng quan 106
V.1.2. Quy mô dự án 115
V.2. các thông số thiết kế yếu tố hình học đ,ợc vận dụng trong
dự án đ,ờng ôtô cao tốc hà nội - Lào Cai 120
Tr1ờng Đại Học GTVT Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật

nhân, tập thể.
Lời đầu tiên tác giả xin đ ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo PGS.TS Phạm Huy Khang đã tận tâm h ớng dẫn trong
suốt quá trình học tập tại tr ờng Đại học Giao thông vận tải Hà
Nội, từ khi còn là một sinh viên cho tới nay đã hoàn thành cuốn
luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong Bộ
môn Đ ờng bộ, trong phòng Đào tạo đại học và sau đại học tr ờng
Đại học Giao thông vận tải Hà Nội đã tận tình h ớng dẫn,
truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian theo học, thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty T
vấn thiết kế Cầu Đ ờng, Ban lãnh đạo Tổng công ty T vấn thiết
kế giao thông vận tải (TEDI) và văn phòng Dự án đ ờng cao tốc
QL3 mới đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt thời gian học cao
học, thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè, đồng
nghiệp trong thời gian làm luận văn.
Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 25 tháng 10 năm 2006
Tác giả

Phạm Văn B ờng
Tr1ờng Đại Học GTVT Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật
Học viên: Cù Anh Tuấn - Cao học XDCTGT K12 Trang 5
Ch ơng I: Mở đầu
Giao thông vận tải là kế tục của nền sản xuất, là cơ sở vật chất của một quốc gia,
là mạch máu l u thông của mọi vùng đất n ớc, là tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã
hội của một n ớc, một vùng, một khu vực. Thực tế cho thấy nơi nào giao thông phát
triển thì nơi đó mọi hoạt động kinh tế - xã hội trở nên sôi nổi, tấp nập và náo nhiệt.

mức liên thông hoàn chỉnh với kiến trúc công trình đa dạng, phù hợp và giảm thiểu tác
động môi tr ờng sẽ là biểu t ợng sức mạnh kinh tế của một quốc gia phát triển.
ở n ớc ta nhu cầu xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng thích hợp cho nền kinh tế
phát triển với nhu cầu vận tải ngày càng tăng, c ờng độ xe chạy lớn, ngành công
nghiệp ô tô đã b ớc đầu hình thành và phát triển. Do đó cần phải xây dựng hệ thống
đ ờng cao tốc nhằm đáp ứng đ ợc nhu cầu phát triển trong t ơng lai. Việc giao l u
quốc tế và thực tế khai thác một số trục đ ờng lớn đã cho chúng ta một số kinh
nghiệm, xoá bỏ nhận thức là làm đ ờng cho to, cho rộng là đủ thành đ ờng cao tốc.
Đ ờng cao tốc phải là một con đ ờng ô tô hội đủ các điều kiện sau:
- Phải có ít nhất hai phần xe chạy riêng biệt cho hai chiều xe chạy với tốc độ
cao và trên đó chỉ cho phép một số loại xe theo quy định đ ợc phép chạy.
- Khống chế các chỗ ra và chỗ vào đ ờng cao tốc bằng các nút giao khác
mức liên thông.
Tuân thủ chặt chẽ hai điều kiện trên ta gọi là đ ờng cao tốc (hay chặt chẽ hơn là đ ờng
cao tốc loại A, thông lệ gọi là Freeway). Tr ờng hợp trên đ ờng cao tốc còn có các nút
giao cùng mức thì đ ợc xếp vào đ ờng cao tốc loại B (thông lệ gọi là Expressway).
Nh vậy tốc độ cao là cần nh ng ch a đủ, trong quy trình nhiều n ớc thì nhiều cấp
đ ờng ô tô có tốc độ thiết kế cao hơn so với đ ờng cao tốc (ví dụ nh quy trình của
Trung Quốc, Việt Nam) nh ng không hội đủ hai điều kiện trên thì vẫn đ ợc xếp vào
đ ờng ô tô các cấp.
Hiện nay ở n ớc ta tiêu chuẩn thiết kế đ ờng cao tốc đang đ ợc áp dụng là
TCVN5729 - 97 biên soạn trên cơ sở có tham khảo một số tiêu chuẩn thiết kế đ ờng ô
tô hiện hành đang áp dụng trong n ớc (nh TCVN4054 - 85, 22TCN211 - 93 ) và các
tiêu chuẩn n ớc ngoài đ ợc ban hành tr ớc năm 1997 nên ch a đề cập hết các vấn đề
giao thông hiện đại ngày nay và các công nghệ xây dựng mới trên thế giới. Thiết kế
đ ờng ô tô cao tốc ở Việt Nam ngoài các yếu tố về điều kiện tự nhiên còn có các yếu tố
về điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội, với sự không đồng bộ trong mạng l ới đ ờng
giao thông giữa các vùng miền trên đất n ớc cùng với tập quán và ý thức chấp hành
luật lệ giao thông của ng ời dân. Các tuyến đ ờng ô tô cao tốc đang đ ợc nghiên cứu
thiết kế và xây dựng ở n ớc ta nh : đ ờng cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, cao tốc Láng -

tác phát triển giữa 6 n ớc tiểu vùng sông Mê Kông. Hành lang đ ờng bộ Côn Minh -
Hải Phòng là dự án nằm trong ch ơng trình hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng
nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác của 6 n ớc có chung dòng Mê Kông đó là: Việt
Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma và Trung Quốc. Tại hội nghị 6 n ớc có
chung dòng Mê Kông đã xác định; hành lang kinh tế Côn Minh - Hải Phòng phần địa
phận Việt Nam (từ Lào Cai đến Hải Phòng) có chiều dài vận tải khoảng 445km là
tuyến đ ợc u tiên số một, gắn với thị tr ờng rộng lớn nhiều tiềm năng của Trung
Quốc đ ợc phía Việt Nam đàm phán để đ a vào hệ thống đ ờng xuyên á.
Tr1ờng Đại Học GTVT Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật
Học viên: Cù Anh Tuấn - Cao học XDCTGT K12 Trang 8
Cùng với một số dự án đ ờng cao tốc do các chuyên gia t vấn n ớc ngoài giúp
đỡ t vấn thiết kế và xây dựng mà điển hình là dự án đ ờng ô tô cao tốc Hà Nội - Lào
Cai đ ợc triển khai bằng nguồn vốn vay u đãi phát triển và vốn vay th ơng mại của
ngân hàng phát triển Châu á (ADB). T vấn thiết kế b ớc lập báo cáo đầu t xây dựng
là do Tổng công ty t vấn thiết kế GTVT (TEDI) làm t vấn tổng thể, b ớc thiết kế kỹ
thuật là do liên doanh PCI (Nhật Bản) và Công ty cổ phần phát triển đầu t HAFICO
GROUP (Việt Nam) cùng một số công ty t vấn trong n ớc đang thực hiện. Đ ờng cao
tốc Hà Nội - Lào Cai có tổng chiều dài 264,33km đi qua địa phận của 5 tỉnh, thành
gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái và Lào Cai. Tuyến đ ợc thiết kế mới hoàn
toàn chạy dọc theo hai bờ sông Hồng và đ ợc phân làm hai đoạn: đoạn Hà Nội - Yên
Bái dài 121km, tốc độ thiết kế 100km/h; đoạn Yên Bái - Lào Cai dài 143km, tốc độ
thiết kế 80km/h. Các thông số thiết kế yếu tố hình học của dự án này đ ợc vận dụng từ
kết quả nghiên cứu lựa chọn giải pháp thiết kế các thông số yếu tố hình học đ ờng ô tô
cao tốc trong điều kiện Việt Nam.
Với đề tài Lựa chọn các thông số thiết kế yếu tố hình học đ ờng ô tô cao tốc
trong điều kiện Việt Nam vận dụng để thiết kế đ ờng cao tốc Hà Nội - Lào Cai ,
tác giả mong muốn đề ra một giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện của Việt Nam để
bổ sung hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn thiết kế đ ờng ô tô nói chung và tiêu chuẩn
thiết kế đ ờng ô tô cao tốc nói riêng ở Việt Nam. Đồng thời đề ra những giải pháp lựa
chọn ph ơng án phân kỳ đầu t xây dựng cho việc xây dựng mới các đ ờng cấp cao ở

dựng. Quy hoạch cho mạng l ới đ ờng cao tốc vùng Reich với chiều dài khoảng
6900km cũng đã đ ợc phê duyệt vào năm 1934. Việc xây dựng đ ờng bị gián đoạn vào
năm 1942 do chiến tranh thế giới lần thứ II.
Vào năm 1950, nhiều tuyến đ ờng cao tốc bị tàn phá nặng nề trong thời gian chiến
tranh đã đ ợc sửa chữa lại, trong đó có khoảng 2175km đ ờng cao tốc Liên bang tại
Liên bang Cộng hòa Đức và 1378km đ ờng cao tốc tại Cộng hòa Dân chủ Đức (GDR).
Với tốc độ gia tăng nhanh chóng của các ph ơng tiện giao thông cơ giới, hàng năm
việc tiếp tục xây dựng mạng l ới đ ờng cao tốc tại Liên bang Cộng hòa Đức cũ ngày
càng trở nên cấp bách. Do vậy, những quy định dành cho giao thông đ ờng dài đ ợc
sửa đổi bằng việc kết hợp. Hệ thống đ ờng cao tốc vùng Reich và Hệ thống đ ờng
ôtô vùng Reich để tạo thành những quy định cho mạng l ới Đ ờng trục Liên bang,
trong những quy định này có Hệ thống đ ờng cao tốc Liên bang và Hệ thống đ ờng
Tr1ờng Đại Học GTVT Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật
Học viên: Cù Anh Tuấn - Cao học XDCTGT K12 Trang 10
ôtô Liên bang. Đ ợc tiểu bang Laender thông qua dành cho hệ thống đ ờng bộ và
đ ờng địa ph ơng của Laender. Năm 1955, các công trình trên mạng l ới đ ờng trục
hiện nay đã xây dựng lại hoặc đ ợc sửa chữa nâng cấp sau một khoảng thời gian gián
đoạn vì chiến tranh.
Luật ngân sách giao thông năm 1955, với kế hoạch 4 năm của ngành đ ờng sắt
(bắt đầu từ năm 1956), ngành đ ờng bộ (năm 1959) và ngành đ ờng thủy (năm 1959),
và Luật ngân sách đ ờng bộ năm 1960 là nền tảng đã giúp mở rộng việc đầu t mới
vào hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông.
Năm 1957, Bộ giao thông đã giới thiệu Quy hoạch phát triển cho mạng l ới đ ờng
trục Liên bang, kế hoạch cho 10 năm. Bốn năm đầu từ năm 1959 đến 1962 với
ch ơng trình xây dựng các đ ờng cao tốc Liên bang là cơ bản. Để xây dựng 1990km
đ ờng cao tốc Liên bang, đòi hỏi phải đầu t 5,5 tỷ DM. Ngoài ra, Đạo luật ngân sách
xây dựng đ ờng bộ yêu cầu phải lập và trình kế hoạch vốn xây dựng đ ờng bộ hàng
năm. Cuối năm 1970, khoảng 4460km đ ờng cao tốc Liên bang đã đ ợc mở thông xe,
số l ợng xe ôtô hành khách và xe có ngăn riêng xếp hành lý đã tăng hơn gấp đôi từ 7,5
triệu lên 16,8 triệu.

Năm 1956 từ những cơ sở đ ợc tái thiết sau chiến tranh đã đặt nền móng cho sự
phát triển dài hạn mạng l ới đ ờng bộ quốc gia. Ngày 01/10/1959, trong khung Luật
dành cho kế hoạch 7 năm từ năm 1959-1965, các vấn đề sau phải đ ợc giải quyết, đó
là:
- Xây dựng đ ờng cao tốc mới nối giữa Berlin và Rostock (với chiều dài xấp xỉ
260km);
- Xây dựng thêm 700km đ ờng ôtô đã vào cấp.
Tuy nhiên do khó khăn về tài chính nên chỉ có một số dự án đ ợc thực hiện đúng
nh kế hoạch đề ra. Trong khoảng thời gian từ 1950 - 1990 kế hoạch đã đạt đ ợc nh
sau (hầu hết từ sau năm 1960 và với các nỗ lực chính trong những năm 1970):
- Mở rộng mạng l ới đ ờng cao tốc khoảng 500km đạt tổng chiều dài lên đến
khoảng 1880km.
- Mở rộng mạng l ới đ ờng trục khoảng 870km đạt tổng chiều dài lên đến
khoảng 11570km.
- Cải tạo, nâng cấp khoảng 400km đ ờng cao tốc.
II.1.1.3. Hệ thống đ ờng cao tốc của n ớc Đức sau thống nhất năm 1990
Kế hoạch phát triển giao thông tại Đức trong những năm 1990 đ ợc thông qua theo
khuôn khổ của khu vực Châu Âu. Kế hoạch này phải đảm bảo cơ sở hạ tầng giao thông
và không trở thành vấn đề gây cản trở tăng tr ởng kinh tế tại Liên bang Leader mới và
ở khu vực Đông Âu và Đông Nam Châu Âu. Năng lực thông hành cao của các tuyến
đ ờng trục Đông - Tây là nhân tố quyết định trong việc hợp nhất Châu Âu.
Các mục tiêu trong kế hoạch phát triển giao thông là sự cạnh tranh và phụ thuộc lẫn
nhau của các hình thức giao thông, cũng nh sự hạn hẹp nguồn vốn đầu t đã yêu cầu
Tr1ờng Đại Học GTVT Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật
Học viên: Cù Anh Tuấn - Cao học XDCTGT K12 Trang 12
phải có sự hợp tác rộng mở trong việc lập kế hoạch cho các ph ơng thức giao thông
khác nhau. Chính phủ Liên bang nhận thấy các nhu cầu để có một kế hoạch và thủ tục
đánh giá mang tính hợp tác có tính quyết định, ở đó sử dụng các dự báo giao thông liên
kết, các kế hoạch hành chính và các cách đánh giá dự án với các tiêu chí phù hợp các
ph ơng thức vận tải. Điều kiện đầu tiên đ a ra là giải quyết các vấn đề sau:

Học viên: Cù Anh Tuấn - Cao học XDCTGT K12 Trang 13
Ngày 30/6/1993, Quốc hội Liên bang thông qua kế hoạch yêu cầu xây dựng các
tuyến đ ờng trục liên bang cho một n ớc Đức thống nhất, dựa trên nền tảng của quy
hoạch cơ sở hạ tầng giao thông liên bang năm 1992. Kế hoạch này tính đến không chỉ
những sự khác biệt rất lớn của mạng l ới đ ờng bộ giữa Đông và Tây, mà còn tính đến
các yêu cầu do thống nhất n ớc Đức và mở rộng biên giới Đông Âu tạo ra.
Mạng l ới các tuyến đ ờng trục liên bang tại Liên bang Laender cũ nhìn chung vẫn
trong tình trạng tốt. Các yêu cầu trong khu vực Laender bao gồm cả việc xây dựng các
tuyến tránh mới, mở rộng các đoạn đ ờng cao tốc quá tải từ 6 lên 8 làn xe, và xóa bỏ
chênh lệch về quy mô và tiêu chuẩn trong mạng l ới nói chung. Tr ớc đây, các tuyến
giao thông đ ờng dài ở Liên bang Laender th ờng có xu h ớng theo h ớng Bắc - Nam.
Tuy nhiên việc thống nhất n ớc Đức và mở rộng biên giới phía Đông đã phát triển các
tuyến giao thông đ ờng dài theo h ớng Đông - Tây và Đông - Nam.
Sự tăng tr ởng đầy ấn t ợng của ngành giao thông đ ờng bộ kể từ khi mở rộng
đ ờng biên giới phía Tây đã đánh dấu một vị thế của Liên bang Laender mới. Tuy
nhiên, các trang thiết bị trong mạng l ới đ ờng trục để phục vụ khi l u l ợng giao
thông tăng nhanh do vậy sẽ cần phải nâng cấp trang bị hoàn toàn mới. Một trong
những vấn đề quan trọng cụ thể đó là 7 Dự án giao thông n ớc Đức thống nhất
(VDE) đ ợc đ a ra trong kế hoạch cho các tuyến đ ờng trục liên bang. Các dự án này
không chỉ đóng một vai trò quan trọng trong việc liên kết các trung tâm kinh tế của
khu vực Đông và Tây, và đ a các khu vực lại gần nhau hơn, mà chúng còn tạo ra cơ hội
cải thiện lâu dài trong cơ sở hạ tầng giao thông, đây là một yêu cầu không thể thiếu đối
với việc khôi phục nền kinh tế tại Liên bang Laender mới.
I1.1.1.5. Các dự án giao thông của n ớc Đức thống nhất và DEGES
Quy hoạch cơ sở hạ tầng giao thông cho một n ớc Đức thống nhất, Bộ giao thông
Liên bang đ a ra một ch ơng trình gồm có 17 dự án nhằm nâng cấp và mở rộng mạng
l ới đ ờng bộ, đ ờng sắt và đ ờng thủy tại Liên bang Laender mới và tăng c ờng mối
liên kết qua lại với các mạng l ới đ ờng của Tây Đức. Triển khai các dự án này đòi hỏi
phải chi phí hơn 60 tỷ DM, trong đó khoảng 26 tỷ DM đ ợc dành cho các tuyến đ ờng
trục liên bang.

Để triển khai kế hoạch yêu cầu xây dựng các tuyến đ ờng trục liên bang, trong đạo
luật cải tạo đ ờng bộ liên bang yêu cầu Bộ giao thông Liên bang phải đ a ra các kế
hoạch 5 năm. Các kế hoạch 5 năm (kế hoạch xây dựng trung hạn của Chính phủ Liên
bang) là cơ sở cho các ch ơng trình xây dựng đ ờng bộ hàng năm. Cơ sở tài chính
dành cho Kế hoạch 5 năm cải tạo các tuyến đ ờng trục liên bang thời gian 1993 -1997
cùng với thời kỳ bổ sung đến năm 2000 là kế hoạch tài chính của Chính phủ Liên
bang ra ngày 13/7/1993. Các điều khoản trong kế hoạch 5 năm đ ợc dựa trên các kinh
nghiệm về lịch trình thời gian của các giai đoạn lập kế hoạch cho đến khi xây dựng,
trong tr ờng hợp trì hoãn thì các ph ơng sách khác trong kế hoạch yêu cầu (không
Tr1ờng Đại Học GTVT Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật
Học viên: Cù Anh Tuấn - Cao học XDCTGT K12 Trang 15
đ ợc xác định trong kế hoạch 5 năm) có thể đ ợc tính đến trong các kế hoạch xây
dựng đ ờng bộ đ ợc cập nhật để thay thế cho các kế hoạch đã bị trì hoãn.
Kế hoạch 5 năm 1993 -1997 tập trung đầu t vào việc mở rộng đ ờng cao tốc đặc
biệt cho Các dự án giao thông của n ớc Đức thống nhất, trong các năm tiếp theo,
tâm điểm sẽ chuyển h ớng sang các tuyến đ ờng ôtô liên bang nhằm thực hiện cơ cấu
chi tiêu đ ợc đề ra trong kế hoạch các yêu cầu đến năm 2012.
Cùng với việc nâng cao năng lực thông hành các tuyến đ ờng trục liên bang, kế
hoạch 5 năm cũng phân bổ các nguồn vốn cho các chính sách liên quan trực tiếp hay
gián tiếp đến việc xây dựng các tuyến đ ờng trục liên bang.
Các ch ơng trình xây dựng phục vụ kế hoạch tài chính trung hạn, việc phân bổ
nguồn vốn nhằm điều chỉnh các thủ tục tài chính. Ch ơng trình đ ợc xây dựng bao
gồm tất cả các chính sách của kế hoạch, các yêu cầu đ ợc xếp loại Yêu cầu u tiên
hàng đầu có ảnh h ởng đến hệ thống đ ờng cao tốc liên bang. Do đó nó cấu thành
một bản tổng kết toàn diện về kế hoạch tài chính trung hạn trong 10 năm tới. Bên cạnh
đó ch ơng trình xây dựng bao gồm cả mô tả các chính sách đ ợc đề xuất, tình hình lập
kế hoạch hiện thời, số liệu dự án và bộ phận của các dự án, một trong số đó đã đ ợc
cấp ngân sách trong kế hoạch xây dựng đ ờng bộ.
Ch ơng trình xây dựng đ ợc cập nhật 2 lần/năm (lần 1 vào tháng 2 - 3 và lần 2 vào
tháng 10 -11) và đ ợc sự phối hợp với các cơ quan xây dựng đ ờng bộ ở mỗi vùng

Tổng số 453,50 100,00 242,60
Hỗ trợ tài chính - GVFG 82,60
Đầu t khác 2,70
Tổng số 538,80

Các dự án u tiên dành cho các tuyến đ ờng trục liên bang tại Liên bang
Laender cũ và mới
(Nguồn:Road in Germany)

Liên bang
Laender

Liên bang
Laender
mới
Đức
Các dự án giao thông n ớc Đức thống nhất
(VDE)
- Mở rộng/ nâng cấp các đoạn đ ờng cao tốc
Liên bang hiện tại
- Các đoạn mới
- Xây dựng các làn xe chạy thứ hai 218,00
157,30
18,30 845,80

mở rộng/ nâng cấp các con đ ờng hiện tại
- Đ ờng tránh địa ph ơng
- Các đoạn đ ờng khác

615,80

3698,00
620,00

290,20

1520,00
335,30

906,00

5218,00
955,30
Tr1ờng Đại Học GTVT Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật
Học viên: Cù Anh Tuấn - Cao học XDCTGT K12 Trang 17

Liên bang
Laender

Liên bang
Laender
mới
Đức
Hệ thống các tuyến đ ờng trục liên bang
- Xây dựng mới các làn xe chạy thứ hai và


1060

880 (2)
23,50

13,20

10,30
Đang trong giai đoạn xây dựng hoặc
chuẩn bị (trừ VDE)
1. Mở rộng/ nâng cấp đ ờng cao tốc
liên bang
2. Xây mới đ ờng cao tốc liên bang
hiện tại
3. Hệ thống cao tốc liên bang 330

870 (4)
1600
26,20

4,20

8,50
13,50
Các dự án mới (trừ VDE)
1. Mở rộng/nâng cấp đ ờng cao tốc

Tổng chiều dài đ ờng cao
tốc
Các đ ờng cao tốc gồm 6
làn xe cơ giới trở lên
OFL NFL Đức OFL NFL Đức
Tình hình tại thời điểm
1/1991
8913 1941 10854

1281 41 1322
Các dự án u tiên hàng đầu
(VB)
1306 931 2237 1668 949 2617
Tình hình sau khi có VB 10219

2872 13091

2949 990 3939
OFL: Liên bang Laender cũ
NFL: Liên bang Laender mới
II.1.2. Hệ thống đ ờng ôtô cao tốc ở Mỹ
Đ ờng cao tốc đô thị đầu tiên trên thế giới, đ ờng Bronx River Parkway, đ ợc
xây dựng tại New York từ đầu năm 1907.
Hiệp hội ôtô Hoa Kỳ và câu lạc bộ ôtô Miền Nam California (ban đầu đây là hai
tổ chức riêng biệt) đã đ ợc thành lập tại California để xúc tiến việc xây dựng các con
đ ờng có chất l ợng cao. Bên cạnh đó, rất nhiều các hiệp hội đ ờng bộ cũng đ ợc
thành lập để xác định các nhu cầu xây dựng các tuyến Quốc lộ Liên bang; đây cũng
chính là thời kỳ khai sinh ra các tuyến quốc lộ, nh ng Quốc lộ Lincoln từ NewYork đi
San Francisco là quốc lộ đầu tiên đ ợc xây dựng. Năm 1920, các hiệp hội đ ờng bộ đã
xây dựng và phát triển các tuyến đ ờng của riêng mình, đó là các đ ờng cao tốc đô thị

đ ờng cao tốc trong hệ thống này th ờng đ ợc biết đến là đ ờng Liên bang XX
hay I-XX; đôi khi đ ợc gọi là đ ờng Liên bang XX (IH XX) hoặc tuyến Liên
bang XX (IR XX). Tại một số khu vực ng ời ta còn gọi tắt là Tuyến XX hoặc
Đ ờng XX. Hệ thống này phục vụ cho nhiều thành phố chính của Liên bang
Hoa Kỳ. Không giống nh các tuyến đ ờng tại các n ớc công nghiệp khác,
tuyến đ ờng liên bang tại Hoa Kỳ lại đi xuyên qua các khu vực trung tâm buôn
bán đô thị. Điều này đã giải tỏa phần nào các vấn đề do việc phát triển thị
tr ờng ôtô tại các khu vực ngoại ô, hiện t ợng này đ ợc gọi là mở rộng đô thị.
- Bên cạnh việc hỗ trợ các vấn đề về giao thông bằng ôtô và xe tải nặng, hệ thống
đ ờng liên bang còn đ ợc thiết kế để phục vụ cho các mục đích về quân sự và
quốc phòng của Hoa Kỳ, đặc biệt là cho mục đích chuyển quân của quân đội.
Hệ thống đ ờng liên bang đ ợc sử dụng cho mục đích quốc phòng về cơ bản là
để phục vụ sơ tán khẩn cấp dân c tại các thành phố có thể bị ảnh h ởng trong
tr ờng hợp chiến tranh hạt nhân xảy ra. Trên thực tế các tuyến đ ờng liên bang
đã phục vụ cho việc sơ tán dân trong các đợt thiên tai, bão lụt. Nhiều tuyến
đ ờng liên bang ở miền Nam, nh I-16 ở Georgia, I-40 ở Bắc Carolina, I-65 ở
Alabama, I10 và I-59 ở Louisiana và I-59. Dự án này đ ợc coi là dự án xây
Tr1ờng Đại Học GTVT Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật
Học viên: Cù Anh Tuấn - Cao học XDCTGT K12 Trang 20
dựng công trình công chính vĩ đại nhất trong lịch sử ngành đ ờng bộ Hoa Kỳ,
đó là thập kỷ 1956- 1966.
Ngày 17/7/1956, AASHO và BPR đã thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế cho hệ
thống đ ờng liên bang. Tất cả các luồng giao thông ra vào tuyến chính đều đ ợc khống
chế, các đ ờng ngang đ ợc xây dựng v ợt trên hoặc chui d ới đ ờng chính. Tại một số
khu vực nông thôn có l u l ợng giao thông thấp, trong một số tr ờng hợp đặc biệt các
nút giao thông đ ợc phép xây dựng cùng mức. Nh ng không cho phép xây dựng các
nút giao cùng mức tại các điểm giao cắt với đ ờng sắt. Hầu hết tất cả các tuyến đ ờng
trên đều là đ ờng cao tốc có 4 làn xe cơ giới riêng biệt, các làn rộng hơn 12 feet. Tại
các khu vực bằng phẳng, ng ời lái xe có tầm nhìn tốt, có thể xây dựng đ ờng 2 làn xe
nếu giao thông dự báo đến năm 1975 không v ợt quá 5000 xe/ng.đêm. Làn xe chạy có

Đông Bắc, với tốc độ là từ 60 đến 65 dặm/h (t ơng đ ơng 96 đến 104 km/h). Giới hạn
tốc độ tại khu vực đô thị là từ 5 đến 20 dặm/h (t ơng đ ơng 8 - 32 km/h) thấp hơn
nhiều so với tốc độ tại khu vực nông thôn.
Sự phát triển của đ ờng bộ Hoa Kỳ, đặc biệt là hệ thống đ ờng ôtô cao tốc đã
phản ánh một phần lịch sử thế kỷ XX của Hoa Kỳ. Trong thế kỷ XIX, ngành đ ờng sắt
đã hình thành nên hình dáng của đất n ớc, cho phép mọi ng ời di chuyển và sinh sống
tại các khu vực xa xôi. Tuy nhiên hệ thống đ ờng ôtô Hoa Kỳ đã phản ánh một kỷ
nguyên phát triển và hình thành nên tiềm năng thế mạnh của n ớc Mỹ cho phép ng ời
dân đi lại trên những tuyến đ ờng có tiêu chuẩn kỹ thuật cao đến đ ợc tất cả các khu
vực trên đất n ớc.
II.1.3. Hệ thống đ ờng ôtô cao tốc ở Trung Quốc
Trung Quốc đất rộng, ng ời đông, lại có nền kinh tế phát triển sôi động nhất thế
giới hiện nay với tốc độ tăng tr ởng hàng năm xấp xỉ 10%. Ng ời ta khó mà hình dung
nổi quy mô đồ sộ và nhu cầu cấp bách về giao thông vận tải của đất n ớc này. Ng ời
Trung Quốc th ờng nói muốn làm giàu thì phải làm đ ờng tr ớc, kinh nghiệm này
không biết đúc kết từ đời nào, nh ng chắc chắn rằng chỉ có ngày nay qua thực tiễn của
mấy chục năm cải cách mở cửa, câu nói đó mới đ ợc kiểm chứng đầy đủ nhất. ở đây,
chúng ta tìm hiểu loại đ ờng hiện đại mới có ở Trung Quốc cách đây 17 năm: đó là
đ ờng cao tốc.
II.1.3.1. Lịch sử phát triển đ ờng cao tốc ở Trung Quốc
Cuối những năm 80 của thế kỷ XX, sau 10 năm cải cách mở cửa, l u l ợng vận
chuyển ng ời và hàng hoá của Trung Quốc tăng cao, vận tải đ ờng sắt, đ ờng hàng
không, đ ờng bộ đều rất căng thẳng. Những ng ời có hiểu biết đã bắt đầu lên tiếng kêu
gọi làm đ ờng cao tốc. Ngày 31 tháng 10 năm 1988, Trung Quốc hoàn thành xây dựng
tuyến đ ờng Hộ Gia (Th ợng Hải - Trung Quốc). Đây là tuyến đ ờng cao tốc đầu tiên
của Trung Quốc đ ợc thiết kế và thi công theo tiêu chuẩn đ ờng cao tốc, là dự án xây
dựng trọng điểm trong kế hoạch 5 năm lần thứ VII của Bộ giao thông Trung Quốc.
Tuyến đ ờng này đ ợc khởi công xây dựng vào tháng 12 năm 1984, thông xe vào
Tr1ờng Đại Học GTVT Luận văn thạc sỹ khoa học kỹ thuật
Học viên: Cù Anh Tuấn - Cao học XDCTGT K12 Trang 22

ra kế hoạch đến năm 2003, ba tuyến đ ờng Bắc Kinh - Thẩm D ơng, Bắc Kinh -
Th ợng Hải và đ ờng ra biển Tây Nam đảm bảo toàn tuyến thông suốt với tổng chiều
dài trên 8.000km. Thực hiện kế hoạch đó, chỉ trong năm 1998, tổng đầu t của nhà
n ớc cho xây dựng đ ờng giao thông là 216.800.000.000 nhân dân tệ, tổng chiều dài

Trích đoạn Các yếu tố trên mặt cắt ngang và quy mô mặt cắt ngang của đường cao tốc Những tiêu chí cần được thống nhất khi thiết kế và xây
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status