Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
Lời mở đầu.
I. Lý do chọn đề tài:
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong đời sống
kinh tế xã hội. Nó tác động lớn đến việc phát triển kinh tế, ổn định và cải thiện
đời sống xã hội.
Vì vậy dới mọi hình thái kinh tế xã hội, tiền lơng và việc áp dung các
hình thức trả lơng là một nhân tố quyết định sự hiệu quả của các hoạt động
của doanh nghiệp. Nếu hình thức trả lơng hợp lý sẽ tạo động lực cho ngời lao
động, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí. Ngợc lại hình
thức trả lơng không hợp lý sẽ khiến họ không thoã mãn về tiền lơng họ nhận
đợc. Do đó họ sẽ không nhiệt huyết để tăng năng suất, không tiết kiệm vật t,
làm tổn thất chi phí, gây ảnh hởng xấu đến sản xuất kinh doanh. ở nớc ta hình
thức trả lơng theo sản phẩm và hình thức trả lơng theo thời gian đang đợc áp
dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Tuy vậy các hình thức trả lơng luôn
phải luôn kèm theo một só điều kiện nhất định để có thể trả lơng một cách hợp
lý, đúng đắn và có hiệu quả. Vì vậy chúng ta cần phải hoàn thiện các hình
thức đó thì mới phát huy tác dụng của tiền lơng, nếu không sẽ tác dụng xấu
đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh mâu thuẫn về lợi ích giữa ngời
lao động và ngời sử dụng lao động, làm suy giảm động lực lao động và sự
sáng tạo của họ. Do đó vấn đề lựa chọn một hình thức trả lơng hợp lý, trả lơng
lao động vừa đúng công sức họ bỏ ra, lại vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ vai trò to lớn của tiền lơng, do đó sau
một thời gian thức tập tại Chi nhánh Miền Bắc-TCTXDCTGT5, với sự hớng
dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Vĩnh Giang cùng các cán bộ công nhân
viên của Chi nhánh Miền Bắc em đã nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện công tác
trả lơng tại Chi nhánh Miền Bắc Tổng công ty XDCTGT5 nhằm đa ra
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lơng của Chi nhánh.
II. Mục đích nghiên cứu.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
Các doanh nghiệp lựa chọn hình thức trả lơng hợp lý có thể tiết kiệm đ-
trọng của giá trị hàng hoá. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế, trính
trị, lịch sử. Ngợc lại tiền lơng cũng tác động đến phát triển sản xuất, cải thiện
đời sống và ổn định chế độ kinh tế xã hội. Vì vậy tiền lơng là một phạm trù
kinh tế quan trọng mang tính lịch sử. Thật vậy ta xem xét tiền lơng qua hai
thời kì sau:
1.1. Tiền lơng trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
Trong cơ cấu bộ máy quản lý chế quản lý kinh tế cũ tiền lơng chịu ảnh
hởng của kế hoạch hoá tập trung cao độ nên tiền lơng đợc coi là một bộ phận
thu nhập quốc dân để phân phối cho ngời lao động một cách có kế hoạch theo
số lợng, chất lợng lao động đã hao phí. Theo cách hiểu này:
- Tiền lơng không phải là giá trị sức lao động vì trong điều kiện đó tiền
lơng không phải là giá cả sức lao động
- Tiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối tuân thủ các
nguyên tắc phân phối dới chủ nghĩa xã hội
-Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng, chất lợng lao động
của nhân viên chức đã hao phí và đợc kế hoạch từ cấp Trung Ương đến cơ sở,
đợc Nhà nớc thống nhất quản lý
Quan điểm trên là sai lầm, do đó dẫn đến một hậu quả lớn: biên chế
nhân lực lớn, ngân sách thâm hụt nặng nề do phải bao cấp tiền lơng, tạo nên
bầu không khí ỉ lại, dẫn đến sự sa sút nghiêm trọng về kinh tế. Chính vì vậy
tiền lơng tiền lơng trong giai đoạn này không còn là mối quan tâm của công
nhân viên chức trong các doanh nghiệp Nhà nớc. Họ không thiết tha với công
việc chính, tình trạng chân trong, chân ngoài khá phổ biến. Vì thế hiệu quả
sản xuất kinh doanh giảm sút.
1.2. Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
Ngày nay, cùng với sự đổi mới của đất nớc từ cơ chế tập trung sang nền
kinh tế thị trờng, quan điểm về tiền lơng cũng thay đổi.
- Tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà
ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động phù hợp với giá trị sức lao động
Itldn: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
Itltt: :Chỉ số tiền lơng thực tế.
Igc: Chỉ số giá cả.
Nh vậy, tiền lơng danh nghĩa mà ngời lao động nhận đợc có thể cho ta
thấy một nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho ngòi lao động. Lợi ích
mà ngời cung ứng sức lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng
còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá sức lao động mua sắm.
Quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế là rất phức tạp.
Vì sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả còn phụ thuộc nhiều vào
yếu tố khác nữa.
3. Chức năng cơ bản của tiền lơng.
Con ngời là một yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất.
Con ngời là yếu tố cấu thành vận hành nên hệ thống sản xuất. Theo nghiên
cứu của các nhà kinh tế đã kết luận: Động cơ cấu bộ máy quản lý lao động bắt
nguồn từ nhu cầu vật chất và tinh thần của con ngời.Họ lao động nhằm thoã
mãn nhu cầu của bản thân, của tập thể, của xã hội.
Bớc đầu là các nhu cầu cần thiết nh ăn, mặc, ở và để thoã mãn các nhu
cầu thiết yếu này tiền lơng có vai trò quan trọng. Nh vậy tiền lơng là công cụ
đắc lực, là động cơ thúc đẩy con ngời lao động, tạo động lực, khuyến khích
con ngời phát triển. Cụ thể, tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng có các chức
năng sau:
- Tiền lơng đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động.Theo C.Mác :
Tiền lơng không chỉ đủ nuôi sống bản thân ngời công nhân mà còn phải đủ
để nuôi sống gia đình anh ta, tiền lơng phải đảm bảo để duy trì sức lao động.
- Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lơng, vì động cơ của tiền lơng ng-
ời lao động phải có trách nhiệm cao đối với công việc, tiền lơng phải đảm bảo
sự say mê nghề nghiệp, không ngừng bồi dỡng nâng cao trình độ mọi mặt,
kiến thức chuyên môn, kĩ năng.
- Đảm bảo vai trò điều phối lao động: Với tiền lơng thoả đáng, ngời lao
- Chế độ tiền lơng cấp bậc còn có tác dụng trong việc bố trí và sử dụng
công nhân thích hợp với khả năng, sức khoẻ và trình độ lành nghề của họ, tạo
cơ sở để xây dựng kế hoạch lao động.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
- Chế độ tiền lơng cấp bậc còn có tác dụng khuyến khích và thu hút lao
động trong những điều kiện nặng nhọc, khó khăn độc hại.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc không phải là cố định, tuỳ theo từng
điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thời kì nhất định mà chế độ tiền
lơng này cải tiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy tốt vai trò tích cực của nó.
b. Nội dung của chế độ tiền lơng cấp bậc.
- Thang lơng.
+ Thang lơng là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa những
công nhân trong cùng một ngành nghề, hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo
trình độ lành nghề. Những nghành nghề khác nhau sẽ có thang lơng tơng ứng
khác nhau.
+ Bậc lơng: Là bậc phân biệt trình độ lành nghề của công nhân và đợc
xắp xếp từ thấp đến cao.
+ Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó (lao động
có trình độ lành nghề cao) đợc trả lơng cao hơn công nhân bậc một (bậc có
trình độ lành nghề thấp, hay còn gọi là lao động giản đơn) trong nghề bao
nhiêu lần.
- Mức lơng.
+ Mức tiền lơng là lợng tiền tệ trả công lao động trong một đơn vị thời
gian nh ( giờ, ngày tháng ) phù hợp với bậc trong thang lơng. Thông thờng
Nhà nớc quy định mức lơng tối thiểu.
+ Mức lơng tối thiểu là mức tiền lơng trả cho ngời lao động làm
những công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng, bù đắp
sức lao động giản đơn là một phần tái sức sản xuất sức lao động mở rộng. Đó
là những công việc bình thờng mà một ngời lao động có sức khoẻ lao động
bình thờng, không qua trình độ đào tạo chuyên môn cũng có thể làm đợc. Dựa
yếu tố quan trọng để vận dụng trả lơng cho ngời lao động.
4 4.2. Chế độ tiền lơng chức vụ.
a. Khái niệm.
Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nớc mà
các tổ chức kinh tế xã hội và các doanh nghiệp áp dụng để trả lơng cho lao
động quản lý.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
Chế độ tiền lơng chức vụ đợc thể hiện thông qua bảng lơng chức vụ do
Nhà nớc quy định. Bảng lơng chức vụ gồm có nhóm chức vụ khác nhau, bậc l-
ơng, hệ số lơng và mức lơng cơ bản.
b. Điều kiện áp dụng.
Chế độ tiền lơng chức vụ chủ yếu đợc áp dụng cho cán bộ cho công
nhân viên trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Chế độ tiền l-
ơng chức vụ đợc xây dựng xuất phát từ đặc điểm lao động quản lý.
Lao động quản lý của cán bộ lãnh đạo, nhân viên kĩ thuật và nhân viên
khác trong doanh nghiệp có những đặc điểm khác với công nhân sản xuất trực
tiếp. Phần lớn họ lao động bằng trí óc, mang tính sáng tạo đòi hỏi nhiều về
tinh thần và tâm lý, bao gồm khả năng trực tiếp, khả năng thu nhận thông tin
và các phẩm chất tâm lý cần thiết khác nh khả năng khái quát và tổng hợp khả
năng lô gíc ...Họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nh công nhân, kết quả lao
động của họ chỉ thể hiện thông qua kết quả công tác của tập thể mà họ lãnh
đạo hoặc phục vụ thể hiện thông qua các chỉ tiêu sản xuất của doanh nghiệp
hoặc của từng bộ phận trong sản xuất.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
II. Quỹ tiền lơng.
1. Khái niệm quỹ tiền lơng.
Là tổng số tiền mà cơ quan, xí nghiệp dùng để trả cho cán bộ công
nhân viên sau thời gian làm việc nhất định theo số lợng và chất lợng lao động
mà họ đã cống hiến.
Nguồn hình thành quỹ tiền lơng.
* Quỹ tiền lơng kế hoạch và quỹ tiền lơng báo cáo đợc phân loại theo
chế độ sau:
- Quỹ tiền lơng công nhân sản xuất.
- Quỹ tiền lơng của viên chức khác.
3. Xây dựng đơn giá tiền lơng.
3.1. Xác định quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn gía tiền l-
ơng.
Quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng đợc xác
định theo công thức:
Vkh = [ Lđb.TLmindn.(Hcb + Hpc) +Vvc] x 12 tháng.
Trong đó:
- Ldb: Lao động định biên.
- TLmin: Mức lơng tối thiểu mà doanh nghiệp lựa chọn trong khung
quy định.
- Hcb: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân.
- Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp đợc tính trong đơn giá tiền lơng.
-Vvc: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha đợc
tính trong định mức lao động tổng hợp.
* Xác định lao động định biên.
Lao động định biên đợc tính trên sở định mức lao động tổng hợp của
sản phẩm, dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đổi.
Ldb = Ly/c + Lpv + Lbs + Lql.
Trong đó:
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
- Ldb: Lao động định biên của công ty.
- Lql: Lao động quản lý của công ty.
- Ly/c: Định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh.
- Lpv: Định biên lao động phù trợ và phục vụ.
- Lbs: Định biên lao động bổ sung để thực hiện chế độ ngày, giờ nghỉ
theo quy định của pháp luật lao động đối với lao động trực tiếp, phù trợ và
phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp làm đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp lu động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo,
và chế độ thởng an toàn nghành điện.
Làm thêm giờ là chế độ trả lơng, không phải phụ cấp do đó không đa
vào đơn giá tiền lơng.
* Xác định tiền lơng của viên chức quản lý cha tính trong định mức
lao động tổng hợp.
Quỹ tiền lơng (Vvc): Là quỹ tiền lơng của Hội đồng quản trị, của bộ
phận giúp việc của Hội đồng quản trị, bộ máy văn phòng của tổng công ty
hoặc công ty, cán bộ chuyên trách công tác đảng, đoàn thể và một số đối tợng
khác mà tất cả các đối tợng trên cha tính trong định mức lao động tổng hợp,
hoặc quỹ tiền lơng của các đối tợng này không đợc tính từ đơn vị thành viên
của doanh nghiệp
4.2. Phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng.
Theo thông t hớng dẫn số 13/ LĐTBXH có 4 cách để doanh nghiệp áp
dụng xây dựng đơn giá tiền lơng.
a). Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm ( Hoặc sản phẩm quy
đổi).
Vđg = Vgiờ x Tsp.
- Vđg: Đơn giá tiền lơng ( đơn vị tính là đồng/ đong vị là hiện vật).
-Vgiờ:Tiền lơng giờ trên cơ cấu bộ máy quản lý sở cấp bậc công việc
bình quân, phụ cấp lơng bình quân và mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp.
- Tsp: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi ( tính
bằng số giờ / ngời).
b). Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
Vdg =
Trong đó:
- Vđg: Đơn giá tiền lơng ( Đơn vị tính đồng/1000đ ).
ơng).
III. Các hình thức trả lơng.
1. Hình thức trả lơng theo thời gian.
áp dụng chủ yếu đối với những ngời làm công tác quản lý. Đối với
công nhân sản xuất thì hình thức này chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động
làm bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không đợc định mức chặt
chẽ và chính xác hoặc vì tính chất sản xuất, nếu trả lơng theo sản phẩm sẽ
không đảm bảo chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn so với hình
thức trả lơng theo sản phẩm vì nó gắn cha gắn thu nhập của mọi ngời với kết
quả lao động mà họ đạt đợc trong thời gian làm việc.
Các hình thức trả lơng theo thời gian.
1.1. Trả lơng theo thời gian đơn giản.
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do tiền lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian làm việc nhiều hay ít quyết định.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao
động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác.
Có 3 loại lơng thời gian đơn giản.
- Lơng giờ: tính theo mức cấp bậc giờ và số giờ làm việc.
- Lơng ngày: tính theo mức cấp bậc ngày và số ngày làm việc.
- Lơng tháng: tính theo mức cấp bậc tháng.
Nhợc điểm của chế độ trả lơng này là mang tính chất bình quân, không
khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập
trung công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
1.2. Trả lơng theo thời gian có thởng.
Hình thức trả lơng này lá sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian
đơn giản với tiền thởng khi họ đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất l-
ợng đã qui định.
nguyên liệu sử dụng, hay hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.
2.2. Trả lơng theo sản phẩm tập thể.
Hình thức này đợc áp dụng để trả lơng đối với một nhóm ngời lao động
(tổ sản xuất) khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định. Chủ yếu áp
dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện mà
công việc của họ liên quan đến nhau.
Có hai cách chia lơng là phơng pháp điều chỉnh và phơng pháp dùng
giờ hệ số.
* Ưu điểm: Nâng cao ý thức trách nhiệm tinh thần hợp tác và phối hợp
có hiệu quả của các công nhân.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
* Nhợc điểm: Hạn chế tăng năng suất lao động cá nhân về tiền lơng phụ
thuộc vào kết quả làm việc chung.
2.3. Hình thức trả lơng theo sản phảm gián tiếp.
Hình thức này đợc áp dụng để trả lơng cho ngời lao động làm các công
việc phụ hay phụ trợ cho hoạt động của công nhân chính.
* Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phục vụ làm việc tốt hơn, góp
phần đáng kể nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.
* Nhợc điểm: tiền lơng của công nhân phụ, phục vụ tuỳ thuộc vào kết
quả làm việc của công nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động
của các yếu tố khác. Do đó có thể hạn chế sự cố gắng của công nhân phụ.
2. 4. Hình thức trả lơng sản phẩm có thởng.
Là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiền thởng, phần trả lơng theo
đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành, phần tiền thởng tính
vào trình độ hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu thởng về cả số lợng và chất lợng.
* Ưu điểm: khuyến khích công nhân tích cực làm việc.
* Nhợc điểm: Phân tích chỉ tiêu tính toán thởng không chính xác có thể
làm tăng chi phí tiền lơng mà không khuyến khích đợc ngời lao động.
2.5. Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
áp dụng cho những khâu chủ của sản xuất mà có ảnh hởng trực tiếp
yếu tố ảnh hởng giản tiếp, đảm bảo cho việc trả lơng sản phẩm đợc toàn diện
và chính xác phản ánh đúng việc trả lơng theo sản phẩm.
IV. Các yếu tố ảnh hởng đến việc trả lơng.
1. Các yếu tố bên ngoài.
- Cung lao động: Trên thị trờng nếu cung lao động lớn hơn cầu lao động
thì sẽ có một lực lợng lao động d thừa. Điều đó gây sức ép cho ngời lao động,
mức lơng đa ra có thể không thoả đáng cho ngời lao động. Điều ngợc lại nếu
cung lao động nhỏ hơn cầu lao động, điều đó sẽ tạo thuận lợi cho ngời lao
động. Doanh nghiệp phải đa ra mức thù lao cao để thu hút ngời lao động.
- Điều kiện kinh tế xã hội: Để trả thù lao cho ngời lao động phải xem
xét tình hình kinh tế của các nghành đang trong thời kì đi lên hay suy thoái từ
đó quyết định mức tiền lơng hợp lý.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
- Các điều luật về lao động: Chính sách tiền lơng phải tuân thủ các quy
định của luật pháp. Quy định về việc trả công cho ngời lao động.
- Quan niệm của xã hội về các công việc: Một nghành quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân thì phải có mức lơng cao để thu hút và phát triển lao
động.
- Giá cả sinh hoạt: Tiền lơng phải phù hợp với chi phí sinh hoạt, khi mà
giá cả sinh hoạt tăng trong một điều kiện nhất định nào đó thì số lợng hàng
hoá tiêu dùng mà ngời lao động mua đợc bằng tiền lơng nh cũ sẽ ít hơn. Nh
vậy với số tiền lơng không đổi, giá cả sinh hoạt tăng thì sẽ không đáp ứng đợc
sinh hoạt cần thiết của ngời lao động, không đảm bảo tái sản xuất sức lao
động. Do vậy khi giá cả sinh hoạt tăng thì doanh nghiệp phải tăng lơng cho
ngời lao động theo một tỷ lệ nhất định đủ cho nhân viên duy trì mức lơng thực
tế trớc đây.
2. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp.
- Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp: ảnh hởng tới mức thù lao nói
chung và tiền lơng nói riêng.
- Đặc điểm và cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp: thể hiện ở việc
quản trị nhân lực, góp phần xoá bỏ sự ngăn cách giữa ngời lao động và cán bộ
quản lý, củng cố niềm tin cho ngời lao động làm cho họ hăng say sản xuất đa
đến thành công cho doanh nghiệp.
2. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiền lơng là một chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh.Vì thế
bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần coi trọng vấn đề tiết kiệm chi phí và hạ
giá thành sản phẩm.
- Doanh nghiệp cần tính toán, cân nhắc sao cho sử dụng hợp lý chi phí
tiền lơng, đồng thời bảo đảm những nguyên tắc của nó, đảm bảo tuân thủ đúng
pháp luật, lựa chọn hình thức tiền lơng phù hợp với nghành nghề, đặc điểm
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
- Khi doanh nghiệp có một chính sách tiền lơng hợp lý không những sẽ
khuyến khích nhân viên trong doanh nghiệp mà còn tạ ra sự cạnh tranh giữa
những ngời lao động làm cho họ cố gắng nhiều hơn.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
3 . Đối với Chi nhánh Miền Bắc Tổng công ty XDCTGT5 .
Là một doanh nghiệp xây dựng Nhà nớc mới thành lập đợc ba năm,
song Chi nhánh Miền Bắc đã từng bớc đi lên chiếm lĩnh thị trờng. Đặc điểm
sản xuất kinh doanh của nghành xây dựng mang nhiều nét đặc trng so với các
nghành khác nên vấn đề trả lơng cũng cần phải làm thế nào để nâng cao hiệu
quả công việc, phát huy vai trò và năng lực của ngời lao động và phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh của Chi nhánh. Công tác trả lơng bao gồm các
nội dung nh lập, sử dụng quỹ lơng, lựa chọn các chế độ trả lơng cho ngời lao
động. Hiện nay có rất nhiều phơng pháp trả lơng nh: trả lơng theo sản phẩm,
trả lơng thởng 100%, trả lơng theo giờ tiêu chuẩn, trả lơng theo hiệu
năng...Chi nhánh đã lựa chọn một phơng pháp trả lơng hợp lý đó là trả lơng
theo hiệu năng và trả lơng theo sản phẩm. Tuy nhiên công tác trả lơng cũng
cần phải có sự kết hợp giữa khoa học và nghệ thuật, làm sao vừa đúng quy
định của Nhà nớc, vừa mềm dẻo, khuyến khích ngời lao động nhằm phát huy
vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lơng. Vì vậy hoàn thiện công tác trả lơng là
- T vấn xây dựng.
Chuyên đê thực tập Hoàn thiện công tác trả lơng
- Đầu t xây dựng kinh doanh, xây dựng hạ tầng khu công nghiệp cụm
dân c và đô thị.
- Khai thác và chế biến vật liệu xây dựng.
- Đầu t theo phơng thức hợp đồng BOT (Xây dựng, kinh doanh, chuyển
giao) trong nớc các công trình giao thông thuỷ lợi, thuỷ điện.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh
Trong những năm qua công ty đã bớc vào thơng trờng trong lĩnh vực
giao thông vận tải, tham gia đấu thầu các công trình giao thông trên khắp mọi
miền đất nớc. Điều này đã mang lại lợi ích thiết thực cho nhân dân, đồng thời
đời sống của cán bộ công nhân viên cũng không ngừng đợc nâng cao. Kết quả
đó đợc thể hiện ở biểu dới.
Biểu 1: Kết quả sản xuất kinh doanh
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2001 Năm 2002 KH năm 2003
1 Giá trị tổng sản lợng Tr. đồng 16.000,000 21.041,000 50.744,000
2 Doanh thu Tr.đồng 8.685,700 16.645,000 38.058,000
3 Lợi nhuận Tr.đồng 182,300 2.843,082 3.000,000
4 Tổng quỹ lơng Tr.đồng 1.571,120 2.959,000 7.612,000
5 Lao động định biên Ngời 148,000 206,000 422
6 Năng suất lao động bình
quân
Tr.đ/ngời/năm 87,800 105,760 120,25
7 Tiền lơng bình quân Nghìn.đ/ngời/tháng 884,644 928,620 1054,000
Qua các số liệu trên, ta thấy các chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trớc.
Đặc biệt năng suất lao động năm 2002 so với năm 2001 tăng 135%, tiền lơng
bình quân đầu ngời cũng dần tăng lên. Điều đó chứng tỏ đời sống của cán bộ
công nhân viên dần dần đợc cải thiện, nâng cao mức sống của ngời lao động,
phản ánh đúng xu thế phát triển của thời đại. Trong khi đó tốc độ tăng năng
Sơ đồ cơ cấu tổ chức: