LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ XEM XÉT ĐÁNH GIÁ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ NĂNG LỰC PHỤC VỤ VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG - Pdf 23

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học giao thông vận tải

Nguyễn hữu nội
luận án thạc sĩ kỹ thuật Xem xét đánh giá mạng lới đờng huyện
Sóc Sơn thành phố Hà Nội về năng lực
phục vụ và an toàn giao thông


chuyên ngành : xây dựng đờng ô tô và đờng thành phố
Mã số : 60.58.30 luận án thạc sĩ kỹ thuật Ngời hớng dẫn khoa học :

PGS. TS nguyễn quang toản

Hà nội, 2007

Lời cảm ơn Bằng tấm lòng chân thành nhất, tôi xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn

5637 kinh độ Đông và 21
o
1040 đến 21
o
2425 vĩ độ Bắc, dân số
hiện trạng toàn huyện: 266.000 ngời (năm 2005), trung tâm là thị trấn huyện
lỵ Sóc Sơn cách trung tâm thành phố Hà Nội 35km theo quốc lộ 3A Hà Nội -
Thái Nguyên, đợc giới hạn nh sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên
- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh
- Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc
- Phía Nam giáp huyện Đông Anh - Hà Nội
Mạng lới giao thông vận tải đầy đủ các loại hình, bao gồm: đờng bộ khoảng
522km, đờng sắt 17km, đờng thuỷ nội địa 60km và cảng hàng không quốc
tế Nội Bài. Trong tổng chiều dài 522 km đờng bộ thì đờng quốc lộ do Trung
ơng quản lý 50,18km; đờng do Thành phố quản lý 43,85 km; huyện trực
tiếp quản lý gồm 30 tuyến đi liên xã dài 172 km và đờng giao thông trục
chính thôn xóm, đờng ngõ xóm 256 km.
Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội chung của toàn huyện, phơng tiện giao
thông đờng bộ cũng phát triển rất nhanh chóng, hiện nay toàn huyện có: Xe
ô tô, xe cơ giới : 1.206 chiếc (xe chở khách: 224, xe tải, xe xúc, ủi: 982); xe
mô tô: 28.644 chiếc; công nông, xe lambrô: 172 chiếc.
Với sự phát triển không ngừng của các phơng tiện cơ giới và sự đầu t xây
dựng, nâng cấp mạng lới đờng, tình hình an toàn giao thông đờng bộ trong
địa bàn huyện cũng diễn biến rất phức tạp cả về số vụ và số ngời chết, bị
thơng nặng. Theo thống kê của công an huyện Sóc Sơn từ năm 2000 đến
tháng 6/2007 trên địa bàn huyện xảy ra 467 vụ TNGT nghiêm trọng, làm chết
339 ngời, bị thơng 503 ngời, gây thiệt hại lớn về phơng tiện và cơ sở vật
chất của xã hội.
Chúng ta biết rằng việc nâng cấp đờng ôtô là nâng cấp tốc độ xe chạy và

2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu xem xét đánh giá mạng lới đờng bộ hiện có của huyện Sóc Sơn
về mức độ đáp ứng yêu cầu vận tải, tình hình khai thác, mức độ phục vụ và an
toàn giao thông để đề ra các biện pháp nâng cao năng lực phục vụ của hệ
thống đờng.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về phơng pháp đánh gía năng lực phục vụ của
đờng; đánh giá ảnh hởng của các yếu tố hình học đờng đến an toàn
giao thông; đánh giá tiêu chuẩn an toàn giao thông của tuyến đờng,
mạng lới đờng.
- Nghiên cứu đánh giá mạng lới đờng Sóc Sơn, tình hình tai nạn giao
thông, phân tích các nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông và kiến nghị
các biện pháp giảm thiểu.
- áp dụng các nghiên cứu trên vào một tuyến đờng cụ thể có tình hình
tai nạn giao thông phúc tạp trên địa bàn huyện.
2.3 Phơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu về lý thuyết đánh giá năng lực phục vụ, an toàn giao thông.
Tham khảo các tài liệu nớc ngoài và trong nớc để hệ thống hoá về nội
dung nghiên cứu.
- Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá một vài tuyến đờng đặc biệt có tình
hình tai nạn giao thông nghiêm trọng.
- Đánh giá, kết luận và kiến nghị.
Trờng Đại học GTVT hà nội
6
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Hữu Nội
2.4 ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về lý thuyết : Nghiên cứu đa ra đợc tiêu chuẩn đánh giá mức độ phục
vụ của tuyến đờng, mạng lới đờng; đánh giá ảnh hởng của các yếu
tố hình học đờng đến tai nạn giao thông.
- Về thực nghiệm: Nghiên cứu đánh giá đợc một vài tuyến đờng có

Nng lc thụng hnh (kh nng thụng xe) l s lng xe ln nht i qua mt
mt ct no ú ca tuyn ng trong mt n v thi gian vi mt iu kin
ng v iu kin giao thụng nht nh (gi thit theo mụ hỡnh tớnh hoc
thc t)
Nng lc thụng hnh lý thuyt (xe/h):
Nng lc thụng hnh lý thuyt l s lng xe thụng qua mt ln xe trong mt
n v thi gian (gi) iu kin ng lý tng xỏc nh theo mụ hỡnh tớnh
toỏn nht nh.
Nng lc thụng hnh lý thuyt khụng xột n cht lng giao thụng. Nng lc
thụng hnh lý thuyt ca mi ln xe ca ng ụ tụ cao tc 4 ln xe thng
bng 1500 2000 xe/h.
Nng lc thụng hnh thc t:
Nng l
c thụng hnh thc t l s xe ln nht cú th thụng qua mt mt ct
ngang ng trong mt n v thi gian iu kin thi tit thun li, cú xem
xột n iu kin thc t v iu kin ng, v cht lng giao thụng (tc
xe, thi gian ch, tỡnh trng dũng xe)
Nng lc thụng hnh thit k:
N
ng lc thụng hnh thit k l nng lc thụng hnh tng ng vi mc phc
v m thc t chp nhn c.
1.1.2 Mt xe (xe/km):
Mt xe: L s lng phng tin ang chy trờn mt n v chiu di
quóng ng ti mt thi im nht nh (mt mt ct thi gian), n v tớnh
l phng tin/km,
c xỏc nh trờn ton b phn xe chy hoc trờn mi ln
ng.

L
M


,
.
max
DD →Hình 1.1 Quan hệ giữa vận tốc và mật độ xe trên đường
- Quan hệ giữa mật độ và lưu lượng xe
Trên biểu đồ hình 1.2a) thể hiện quan hệ giữa N ~ D, ta thấy rõ lưu lượng xe
tăng lên (khả năng thông qua tăng) khi mật độ tăng, tại điểm cực đại có N
max

và D
N-max
, nhưng khi D tiếp tục tăng thì N giảm xuống.
Trên biểu đồ hình 1.2b) thể hiện quan hệ giữa N ~ V và có 5 khu vực tương
ứng với 5 mức độ phục vụ khác nhau từ A-F.
Tr−êng §¹i häc GTVT hµ néi
9
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Hữu Nội
Mật độ D
N (xe/h)
Vận tốc V
N (xe/h)
N
max
N
i
D

Z =
(1.2)
Trong ú : N
tk
lu lng xe thit k ; N
max
nng lc thụng hnh thc t ln
nht trong iu kin chun; (v volume; c capacity)
Khi Z ln thỡ mt xe chy trờn ng (s xe/1km ng) s cng ln
(ng cng y xe), s cn tr ln nhau khi chy xe s cng ln v mc
giao thụng thun tin s gim i v ngc li, khi Z nh thỡ giao thụng cng
thun tin.
2) Tc hnh trỡnh trung bỡnh V
tb
hoc h s tc v
0
tb
V
V
v =
(1.3) N.VV
0tb
=
Trong ú :
V
tb
: Tc trung bỡnh ca dũng xe (km/h)
V
0
: Tc mt ụ tụ n chic chy t do trờn ng (km/h)

ng vi kh nng cho vt; xe chy cú phn b gũ bú. Kinh t
ng ớt hiu qu. Túm li dũng xe vn cũn t do nhng tc bt u cú
phn hn ch.
- Mc C : Trờn ng xut hin cỏc nhúm xe ni uụi nhau. Kh nng vt
xe b gim ỏng k. Tõm lý lỏi xe cng thng v b hn ch trong vic la
chn tc riờng cho mỡnh. Dũng xe n
nh, kinh t ng cú hiu qu.
- Mc D : Hỡnh thnh cỏc nhúm xe vi quy mụ trung bỡnh 5 10 xe. Vic
vt xe tr nờn vụ cựng khú khn. Dũng xe tip cn trng thỏi khụng n
nh. Lỏi xe ớt cú kh nng t do vn hnh, tõm lý cng thng, kinh t
ng cũn hiu qu
- Mc E : Hỡnh thnh cỏc nhúm xe kộo di. Thc s khụng cú kh nng
vt, lu lng xe t ti tr s nng lc thụng hnh thc t ln nht.
Dũng xe khụng n nh (cú th
b dng xe trong thi gian ngn). Chi phớ
vn doanh ln, kinh t ng khụng hiu qu.
- Mc F : Dũng xe bóo ho, lu lng xe chy vt quỏ nng lc cho phộp.
Dũng xe cng bc d b ựn tc. Kinh t ng khụng hiu qu.
Do vy, i vi cỏc ng thit k mi, nõng cp ci to thỡ cn m bo
cui thi k tớnh toỏn, ch c m
c C hoc mc D.
Bng 1.1 Mc phc v thit k theo hng dn ca AASHTO
Loại vùng và mức phục vụ thích hợp
Đờng ngoài đô thị
Loại đờng
Đồng
bằng
Đồi Núi
Đô thị và
Ngoại ô

dd
==,xe/h
(1.4)
Trong ú: N
lth
kh nng thụng xe lý thuyt ln nht ca mt ln xe, xe/h;
V tc xe chy cho c dũng xe, km/h;
d - khong cỏch ti thiu gia hai xe, cũn gi l kh ng hc
ca
dũng xe.
Giỏ tr ca kh ng hc d cũn rt phõn tỏn, c th:
- Nhúm th nht: ca cỏc tỏc gi Greenshields, Svante, aenkp quan
nim d gm cú chiu di xe l
x
, chiu di xe chy trong lỳc kp phn ng
tõm lý l
p
v mt on d tr l
0

- Nhúm th hai : ca cỏc tỏc gi Berman, Saar, Birulia, Alison vi d cũn
bao gm thờm mt chiu di hóm xe S
h
(xem hỡnh 1.4)
d = l
p
+S
h
+l
o

h

=

Trờng Đại học GTVT hà nội
13
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Hữu Nội
l
0
c ly an ton, 5 10m;
l
x
chiu di xe, m;
Do ú:
()
h/xe,
ll
i254
V.K
6,3
V
V1000
N
x0
2
lth
++

+
=

kh nng thụng xe thc t ln nht c ngh N
max
=2000xe/h/ln
vi 15 h s chit gim K ph thuc vo iu kin thc t nh sau:
Bng 1.2 H s K
1
k ti chiu rng phn xe chy
Tr s K
1
khi phn xe chy cú
Chiu rng ln xe,
(m)
Nhiu ln xe 2 ln xe
< 3
3,5
3,75
0,90
0,96
1,00
0,85
0,80
1,00

Bng 1.3 H s K
2
k ti chiu rng l ng
Chiu rng l,
(m)
Tr s K
2

phn xe chy
ti chng
ngi vt trờn
l ng (m)
3,75 3,50 3,00 3,75 3,50 3,00
2,50
2,00
1,50
1,00
0,50
0,00
1,00
0,99
0,97
0,95
0,92
0,85
1,00
0,99
0,95
0,90
0,83
0,78
0,98
0,95
0,94
0,87
0,80
0,75
1,00

20
25
30
0,99
0,97
0,95
0,92
0,90
0,87
0,84
0,98
0,96
0,93
0,90
0,87
0,84
0,81
0,94
0,91
0,88
0,85
0,82
0,79
0,76
0,90
0,88
0,85
0,82
0,79
0,76

0,94
0,92
0,90
0,89
0,87
0,84

3
200
500
800
0,96
0,95
0,93
0,95
0,93
0,90
0,93
0,91
0,88
0,86
0,83
0,80

4
200
500
800
0,93
0,91

500
800
0,83
0,77
0,70
0,77
0,71
0,63
0,70
0,64
0,53
0,63
0,55
0,47
7 200
300
0,75
0,63
0,68
0,55
0,60
0,48
0,55
0,41 Trờng Đại học GTVT hà nội
15
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Hữu Nội
Bng 1.7 H s K

Bỏn kớnh ng
cong nm (m)
Tr s K
7
< 100
100-250
250-450
0,85
0,90
0,96
450-600
> 600

0,99
1,00 Bng 1.9 H s K
8
k ti s hn ch tc
Tc hn ch
(km/h)
Tr s K
8
Tc hn ch
(km/h)
Tr s K
8
10
20

0,73
0,60
0,45
0,98
0,87
0,75
0,62
0,47
1,00
0,92
0,83
0,75
0,72
0,94
0,82
0,70
0,57
0,41
0,95
0,83
0,71
0,58
0,41
0,98
0,91
0,82
0,73
0,70
Cú phõn lung tng b phn bng o an ton,
khụng cú ng cong chuyn tip

1,00
0,99
0,97
0,93
0,92
Phõn lung hon ton,
0-60
80
1,00
0,97
1,00
0,98
1,00
0,99
1,00
0,95
1,00
0,97
1,00
0,98
Trờng Đại học GTVT hà nội
16
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Hữu Nội
Bng 1.11 H s K
10
k ti tỡnh trng ca l ng
Loi hỡnh gia c v tỡnh
trng ca l ng
H s K
10

Bờ tụng nha nhn
Bờ tụng xi mng lp ghộp
1,00
0,91
0,86
Lỏt ỏ
Mt ng t cng
Mt ng t mm
0,42
0,90
0,1-0,3
Bng 1.13 H s K
12
k ti v trớ cỏc cụng trỡnh trờn ng
V trớ ch ngh, trm xng, ch xe so vi phn xe chy
H s K
12

Hon ton cỏch ly, cú ng r riờng
Hon ton cỏch ly, cú ng ni m rng
Hon ton cỏch ly, khụng cú ln xe ni
Khụng cỏch ly
1,00
0,98
0,80
0,64
Bng 1.14 H s K
13
k ti s phõn ln xe trờn phn xe chy
Phng phỏp t chc giao thụng

10-15
25-40
0,95
0,90
1,00
0,95
Loi thụng thng 10-15
25-40
0,88
0,83
0,95
0,90
Khụng cú ng cong
chuyn tip
10-25
25-40
0,80
0,75
0,90
0,80 Trờng Đại học GTVT hà nội
17
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Hữu Nội
Bng 1.16 H s K
15

0,64
0,72
0,71
0,69
0,67
0,66
0,63
0,70
0,69
0,67
0,66
0,64
0,61
0,68
0,66
0,65
0,64
0,62
0,60

1.2.3 Quan im ca HCM [17,15]:
Theo quan im ca HCM (nhúm tỏc gi Highway Capacity Manual) nng
lc thụng hnh l s xe hp lý thụng qua c mt mt ct, mt on tuyn
trong iu kin ph bin v ng v v dũng xe trong cựng mt n v thi
gian.
1. Nng lc thụng hnh ca ng 2 ln xe:
Nng lc thụng hnh ca ng 2 ln xe (ng ngoi ụ th, xột nhng
on cú mt c
t ngang nn ng n nh, cú hai chiu xe chy, mi chiu cú
1 ln xe, khụng bao gm nhng on cú nỳt giao thụng hay cỏc giao ct cựng

n

b


c

n

t
r


(
%
)

Hỡnh 1.5 Biu tiờu chun mc phc v ca ng 2 ln xe

Trờng Đại học GTVT hà nội
18
LuËn ¸n th¹c sü kü thuËt NguyÔn H÷u Néi
Bảng 1.17 Tiêu chuẩn mức phục vụ của đường 2 làn xe cấp I
LOS Phần trăm thời gian bị cản
trở (%)
Vận tốc xe chạy trung bình
(km/h)
A ≤ 35 > 90
B > 35 - 50 > 80 - 90
C > 50 – 65 > 70 – 80

Tỷ số v/c lớn nhất 0.32 0.50 0.72 0.92 1.00
100 km/h
Suất dòng phục vụ
lớn nhất (xe/giờ/làn)
700 1100 1575 2015 2200
Mật độ xe lớn nhất
(xe/km/làn)
7 11 16 22 26
90 km/h
Tốc độ trung bình
(km/h)
90.0 90.0 89.8 84.7 80.8
Tr−êng §¹i häc GTVT hµ néi
19
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Hữu Nội
Mc phc v (LOS)
FFS (vn
tc xe chy
t do)
Tiờu chun
A B C D E
T s v/c ln nht 0.30 0.47 0.68 0.89 1.00
Sut dũng phc v
ln nht (xe/gi/ln)
630 990 1435 1860 2100
Mt xe ln nht
(xe/km/ln)
7 11 16 22 27
Tc trung bỡnh
(km/h)

Mụ hỡnh mụ phng v mụ l mụ hỡnh nghiờn cu da trờn cỏc quan h toỏn
hc ó c xỏc nh, ỳc kt t cỏc kt qu nghiờn cu, kho sỏt trc tip
trờn nhng on ng hay ti cỏc v trớ nỳt giao thụng c
a mt mng li
ng b hay giao thụng ca mt khu vc. Trong cỏc mụ hỡnh mụ phng v
mụ, dũng xe c n gin hoỏ v c mụ hỡnh hoỏ da trờn mụ hỡnh dũng
Trờng Đại học GTVT hà nội
20
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Hữu Nội
cht lng hay dũng cht khớ. Da trờn cỏc h phng trỡnh toỏn hc ca cỏc
mụ hỡnh dũng ny (Navier-Stokes, Boltzmann) ngi ta xõy dng cỏc quan h
toỏn hc cho dũng giao thụng vi cỏc thụng s tng ng nhng mang ý
ngha c trng cho dũng giao thụng, chỳng c xỏc dnh trờn c s thc
nghim. Trong thc t mụ hỡnh hoỏ dũng giao thụng da trờn mụ hỡnh dũng
cht lng c s dng nhiu nht. Cỏc thụng s c bn ca h phng trỡnh
Navier-Stokes c xem xột i vi dũng giao thụng l mt
, vn tc v
lu lng.
Mụ hỡnh mụ phng v mụ rt ging vi cỏc phng phỏp nghiờn cu v dũng
giao thụng c in. Quỏ trỡnh giao thụng trong mt vựng hin hnh c quan
sỏt di gúc v mụ, tc l xem xột dũng giao thụng mt cỏch tng th.
Tớnh cht ca quỏ trỡnh giao thụng l tớnh cht ca chung ca tt c cỏc
phng tin - tớnh cht ca dũng xe. Tu theo tng gi thit m cỏc tớnh cht
ny c th hin trong mụ hỡnh di d
ng cỏc phng trỡnh toỏn hc, cỏc
tham s, nhng iu quan trng nht l chỳng phi m bo phng trỡnh
liờn tc ca mụ hỡnh mụ phng v mụ.
Tuy nhiờn, do ch xột quỏ trỡnh giao thụng mc v mụ nờn cỏc yu t
mang tớnh cht chi tit cú nh hng n quỏ trỡnh giao thụng nh hnh vi ca
mi cỏ nhõn iu khin phng tin, tớnh cht ca tng loi xe ó khụng

40 km/h (tu thuc vo ngi iu khin phng tin, mc dự phng tin
tham gia giao thụng cú kh nng ỏp ng cao hn). Quỏ trỡnh mụ phng c
tin hnh bng cỏch th cỏc i tng giao thụng vo trong mụi trng o
do mỏy tớnh to ra (l khu vc cn nghiờn cu c tỏi hin li trong mỏy
tớnh). Vi nhng thuc tớnh ca i t
ng v nhng quy tc ó c xỏc nh
trc, cỏc i tng giao thụng ú s hot ng theo mt quỏ trỡnh no ú, v
do vy s to nờn hot ng giao thụng ca khu vc cn mụ phng.
u im ni bt ca cỏc mụ hỡnh mụ phng vi mụ so vi cỏc mụ hỡnh mụ
phng v mụ l mc chớnh xỏc cao. Do xột n tng i tng n l nờn
kh nng tớch hp thuc tớnh ca tng loi
i tng c h tr ti a bờn
trong mụ hỡnh. ó cú nhng chng trỡnh h tr chi tit n mc, c tớnh
ca tng loi xe con khỏc nhau cng c xột n. Ngoi ra, da vo kt qu
ca quỏ trỡnh mụ phng vi mụ, ngi ta cũn cú th dn xut ra hng lot
nhng yu t khỏc nhau cú liờn quan n quỏ trỡnh giao thụng (iu m cỏc
mụ hỡnh mụ phng v mụ khụng th lm c) nh: mc phc v LOS;
m
c ụ nhim v ting n, khớ thi; tiờu hao v nhiờn liu ca phng
tin; trờn on ng hay c khu vc giao thụng nghiờn cu.
Bng 1.20 Mt s phn mm mụ phng giao thụng.
STT Tờn phn mm Loi C quan xõy dng phn mm Nc
01 VISSIM vi mụ PTV System c
02 SimTraffic vi mụ Trafficware M
03 DYNASIM vi mụ Dynalogic Phỏp
04 PARAMICS vi mụ Quadstone Anh
05 FREQ v mụ
California Department of
Transportation
M

trung chủ yếu vào việc phát triển kết cấu hạ tầng để cải thiện đi lại và giải
quyết yêu cầu về một hệ thống vận tải công cộng tốt hơn. Đấy là những so
sánh chung và tổng quát về an toàn giao thông đờng ô tô theo quan điểm
hiện nay.
2.1.1 Chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn giao thông
Tiêu chuẩn để đánh giá tính an toàn giao thông cho một con đờng hay một
mạng lới đờng ô tô là sự xuất hiện các tai nạn giao thông, đặc biệt là các tai
nạn giao thông gây tổn thất về ngời. An toàn giao thông của một nớc hoặc
một vùng thông thờng đợc đo bằng tần suất xảy ra tai nạn . Các chỉ số thể
hiện là số tai nạn (chết ngời,bị thơng và tổn thất tài sản). Chỉ số thông
thờng sử dụng để so sánh các số liệu thống kê là chỉ số an toàn giao thông.
Dựa trên định nghĩa, chỉ số an toàn giao thông đợc tính bằng số ngời chết
theo một đơn vị số lần đi lại, theo số phơng tiện đăng ký, hoặc theo đơn vị là
chiều dài của hệ thống đờng. Các chỉ số này đ
ợc sử dụng bởi vì các tổng số
không thể hiện mức độ hiểm nguy tơng đối của các nhóm điều kiện khác
nhau trên một mặt bằng chung.
TNGT đã dẫn đến những thiệt hại to lớn về ngời và của cải vật chất của xã
hội. Theo tài liệu công bố của Ngân hàng phát triển châu
á ADB thì hàng năm
TNGT ở nớc ta đã làm tổn thất 885 triệu USD, cha kể phải huy động nguồn
nhân lực, thiết bị rất lớn của ngành y tế để phục vụ cho việc cứu chữa, phục
hồi chức năng cho các bệnh nhân. Nếu đem so sánh thì số tiền tổn thất này
còn cao hơn tổng giá trị tiền thuốc điều trị cho 84 triệu ngời dân Việt Nam
trong năm 2005 và đã chiếm hơn 5,5% tổng thu ngân sách của cả nớc năm
2005. Còn nếu xét tổn thất về ngời thì mỗi năm nớc ta có đến 12-13 ngàn
ngời chết do TNGT. Bình quân mỗi ngày có trên 30 ngời chết và hàng trăm
ngời bị thơng. Số TNGT đờng bộ hàng năm chiếm đến 96% số TNGT của
toàn hệ thống GTVT ở nớc ta.
Trờng Đại học GTVT hà nội

2.1.2 Các nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông
Các tác giả nghiên cứu về TNGT đều có thể dễ dàng thống nhất các nguyên
nhân chung sau đây làm phát sinh tai nạn giao thông:
- Do ngời tham gia giao thông gồm : Các lái xe (ô tô, mô tô, xe máy, xe
đạp) và ngời đi bộ. Và điều chúng ta quan tâm nhất đến các đối tợng
này là ngời điều khiển các phơng tiện giao thông cơ giới nh vi phạm
tốc độ, tránh vợt sai, mệt mỏi, say rợu và thiếu chú ý quan sát.
- Yếu tố điều kiện đờng sá: nh các tiêu chuẩn hình học, chất lợng mặt
đờng, khai thác quá tải
Trờng Đại học GTVT hà nội
24
Luận án thạc sỹ kỹ thuật Nguyễn Hữu Nội
- Yếu tố phơng tiện mà con ngời điều khiển: Các thiết bị kém an toàn,
hệ thống hãm làm việc không tốt, h hỏng đột xuất, lốp xe quá mòn
không đủ sức bám với mặt đờng, xe quá tải, quá niên hạn sử dụng
- Đặc điểm giao thông trên đờng nh nh tốc độ xe, mật độ xe, thành
phần xe. Theo nhiều tác giả vấn đề rất đáng lu ý hiện nay là xe ô tô
chạy chung với xe máy. Một nguyên nhân chính làm cho giao thông
kém an toàn.
Theo thống kê phân tích 1097 vụ TNGT đờng bộ ở nớc ta vào năm 2003,
ủy ban ATGT quốc gia đã rút ra đợc tỷ lệ % các nguyên nhân nh hình 2.2
Tỷ lệ các nguyên nhân gây ra TNGT
Ngời sử dụng
phơng tiện
65.21%
Ngời đi bộ
4.38%
Tầm nhìn hạn chế
17.32%
Các nguyên nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status