ĐUN NÓNG BẰNG THIẾT BỊ BƠM NHIỆT (ÁP DỤNG TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC KHOÁNG NGỌT CÓ GAS) - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI BÁO CÁO MÔN MÁY VÀ THIẾT BỊ
NHIỆT THỰC PHẨM
CHỦ ĐỀ:
GVHD: KHỔNG MINH
TRƯỞNG
LỚP : 53CNTP3
NHÓM: 1
ĐUN NÓNG BẰNG THIẾT BỊ BƠM NHIỆT
(ÁP DỤNG TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC
KHOÁNG NGỌT CÓ GAS)
Nha Trang, ngày 6 tháng 6 năm 2015
NỘI DUNG CHÍNH
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
II. ỨNG DỤNG ĐUN NÓNG BẰNGTHIẾT BỊ BƠM
NHIỆT TRONG SẢN XUẤT NƯỚC KHOÁNG
NGỌT CÓ GAS
2.1. Sản phẩm nước khoáng ngọt có gas
2.1.1 Quy trình sản xuất
II.1.2 Thuyết minh quy trình
2.2. Bơm nhiệt trong sản xuất
2.2.1 Cấu tạo
2.2.2 Nguyên lý hoạt động
2.2.3 Nguyên lý tiêu hao năng lượng khi đun
nóng
2.2.4 Ưu điểm và nhược điểm
III. KẾT LUẬN
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiệt lượng là dạng năng lượng được sử dụng

vật, hòa tan đường nhanh tạo điều kiện cho quá trình phối
trộn siro trong sản xuất dễ dàng hơn
Cách tiến hành: Nước đã xử lý và làm nóng đạt nhiệt
độ đạt 45
0
C rồi đóng van lại. Tiếp theo cho đường RE vào,
mở van cấp nhiệt nâng nhiệt dộ lên 65-70
0
C, khi đó cánh
khuấy bên dưới đáy nồi hoạt động giúp hòa tan đường dễ
dàng. Tiếp theo cho acid xitric ( có tác dụng chống lại
đường) và natribenzoat (giúp bảo quản dịch siro), để dung
dịch tan hết trong 10 phút. Kết thúc qúa trình nấu siro nồng
độ đạt 54
0
Brix
c. Lọc siro
Mục đích: Loại bỏ tạp chất, làm trong dịch siro
Cách tiến hành: Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình lọc người ta bổ sung bột trợ lọc diatomic vào ngay luôn
trong giai đoạn dịch siro còn nóng. Liều lượng bổ sung bột
trợ lọc phụ thuộc vào lượng siro được bơm vào thiết bị lọc.
Quá trình lọc được tiến hành ngay sau khi dịch siro còn ở
nhiệt độ cao 65
0
C. Lúc này độ nhớt của dịch siro thấp tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc và tạo điều kiện cho
việc hòa tan diatomic dễ dàng hơn. Dịch siro được bơm từ
dưới thiết bị đi lên nên tạo ra được dòng xoáy giúp phân bố
đều bột trợ lọc trên các đĩa lọc. Giai đoạn đầu chưa hình

Chai thủy tinh phải đảm bảo đủ các yêu cầu kỹ thuật:
 Thể tích
 Chất lượng
 Không nứt nẻ
 Không vỡ miệng chai
f. Rửa chai
Mục đích: Làm sạch vỏ chai tiêu diệt vi sinh vật trong
chai
Cách thực hiện: Chai được nhân viên bốc xếp xếp trên
dây chuyền để đưa vào máy rửa chai. Sau khi chai đi vào
máy rửa chai, chai được di chuyển dần xuống bên dưới của
máy rửa. Tại đây chai được ngâm trong bể có nhiệt độ
75±5
0
C. Dung dịch trong bể ngâm gồm nước, NaOH, silicat,
photphat. Quá trình ngâm khoảng 5 phút. Sau đó chai được
vận chuyển lên vùng đỉnh của thiết bị, đầu chai quay ngược
xuống dưới. Sau khi chai được ngâm hóa chất tiếp theo chai
được các tia nước phun xịt, nhiệt độ nước lúc này là
70±5
0
C, các tia nước này bắn mạnh vào cả trong chai. Sau
đó chai được di chuyển đến tank nước có nhiệt độ 50±5
0
C
để được làm sạch lần hai. Cuối cùng chai được phun xịt
bằng nước có hòa ozon để tiệt trùng cho chai. Quá trình
phun xịt được thực hiện ở áp lực 1.5kg/cm
3
. Sau khi rửa

bổ sung vào tank phối trộn nhằm tăng thời gian cho sản
phẩm. Quá trình kết thúc phối trộn khi dung dịch sau phối
trộn có nồng độ đạt 5.8-6
0
Bx. Nhiệt độ trong tank phối trộn
là 10
0
C. Dung dịch trước khi đưa qua tháp bão hòa CO
2

được hạ xuống nhiệt độ này nhằm làm giảm chênh lệch
nhiệt độ, giảm sự hư hỏng của máy móc.
Khi phối trộn cần phải tuân thủ ngiêm ngặt các yếu tố
sau:
 Theo thứ tự đã định, không đồng thời cho nhiều chất
vào cùng một lúc. Trộn các thành phần có hàm lượng lớn
trước , các chất có hàm lượng nhỏ cho vào sau, chất dễ bay
hơi cho vào bay sau cùng.
 Theo công thức phối trộn
l. Bão hòa CO2
Mục đích: Tăng giá trị cảm quan, kích thích tiêu hóa,
ngon miệng, tạo môi trường yếm khí, ức chế vi sinh vật hoạt
động và phát triển.
Cách tiến hành: Quá trình bão hòa CO2 được thực
hiện ở nhiệt đột thấp 1-40C, áp suất 4.5-5 bar. Nước trong
tank dự trữ sẽ được bơm qua tháp bão hào CO2 theo
hướng từ trên xuống dưới qua vòi sen tạo thành những tia
rất nhỏ chảy thành màng mỏng trên các đĩa. Các đĩa được
bố trí thành từng cặp úp vào nhau để tạo thành dòng chảy
thích hợp, tăng diện tích tiếp xúc. Trong khi đó CO2 được

Sau khi chai được chiết và đóng nắp, chai theo băng
chuyền đến thiết bị soi chai thành phẩm. Lúc này công nhân
kiểm tra chất lượng bằng mắt theo kinh nghiệm và đến đèn
soi. Những chai bị cặn, chưa đủ mực nước hay chai quên bị
đóng nắp sẽ bị loại. Những chai đạt yêu cầu đưa được đưa
đến máy dán nhãn.
o. Dán nhãn
Sau công đoạn soi chai thành phẩm, những chai nào
đạt yêu cầu sẽ theo băng chuyền đến bộ phận dán nhãn tự
động. Những nhãn dán được bôi keo và ghép dính vào thân
chai. Yêu cầu nhãn dán phải đúng chủng loại, thông tin rõ
ràng, đầy đủ, nhãn không rách nát, dơ bẩn.
Chai sau khi được dán nhãn xong, theo băng chuyền
đến bộ phận đếm chai.
p. Đếm chai
Mục đích: Đếm số lượng chai đã sản xuất được
Cách tiến hành: quá trình này được thực hiện tự động,
chai chạy trên băng chuyền sẽ được con mắt điện tử đếm
khi chai đi qua đó.
q. Vào két, nhập kho
Chai theo băng chuyền đi ra phía ngoài sẽ được công
nhân tại đó cho vào két, đồng thời lúc này KCS lấy mẫu cho
lưu trữ, số còn lại cho vào kho thành phẩm.
2.2 Bơm nhiệt trong sản xuất
Trong sản xuất nước khoáng đóng chai, công đoạn nấu
siro là một công đoạn quan trọng trong quy trình sản xuất.
Công đoạn này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, mùi vị,
tính cảm quan của sản phẩm. Công đoạn nấu siro giúp hòa
tan các tinh thể đường, làm tăng tính ổn định của sản phẩm,
tiêu diệt vi sinh vật, kéo dài thời gian sử dụng cho sản phẩm,

làm nóng). Chất môi trong dàn ngưng bị mất nhiệt độ và
giảm áp xuất ngưng tụ thành dạng lỏng chảy qua van tiết
lưu làm giảm áp suất và nhiệt độ đến nhiệt độ cần làm lạnh
rồi quay trở lại dàn bay hơi khép kín 1 chu trình làm việc của
bơm nhiệt.
2.2.3 Nguyên lý tiêu hao năng lượng khi đun nóng
Hình 3: Nguyên lý hoạt động và tiêu hao năng lượng của
bơm nhiệt khi đun nóng
Khi bơm nhiệt làm việc, năng lượng thu được trong
không khí có sẵn ở môi trường xung quanh là Qt. Để tăng
áp xuất và nhiệt độ môi chất sau khi thu nhiệt của không khí
lên cao máy nén tiêu thu năng lượng điện năng là Qđ. Tổng
năng lượng đưa đến dàn ngưng để làm nóng nước là Qhp.
Như vậy ta có:
Qhp = Qt + Qđ
Theo tính toán của các chuyên gia, nhiệt lượng được
trích suất từ không khí Qt bằng 3/4 Qhp và đây chính là
phần năng lượng hệ thống tiết kiệm được. Hệ thống chỉ tiêu
thụ lượng điện năng Qđ bằng 1/4 tổng khối lượng năng
lượng tạo ra. Do vậy khi sử dụng công nghệ bơm nhiệt làm
nóng nước chúng ta có thể tiết kiện được rất nhiều tiền điện
(3/4 điện năng). Mặt khác do nước sau khi được làm nóng
sẽ được chứa tại bình bảo ôn tránh tình trạng thất thoát
nhiệt ra môi trường nên phần năng lượng tổn thất là không
đáng kể.
2.2.4 Ưu điểm và nhược điểm của thiết bị
Ưu điểm
 Tận dụng tối đa nguồn nhiên liệu từ thiên nhiên
 Dễ lắp đặt
 Thiết bị có thể hoạt động bất cứ lúc nào (cả ngày

System with Refrigerant Injection_2008 Purdue University
Purdue e-Pubs
3. Product Profile Heat Pump Water Heaters_June 2012 A
joint initiative of Australian, State and Territory and New
Zealand Governments
4. Final Report by Heat Pump Water Heater Evaluation
Standards Subcommittee, Energy Efficiency Standards
Subcommittee of the Advisory Committee for Natural
Resources and Energy_ September 11, 2012 Ministry of
Economy, Trade and Industry
5.
nhiet-giai-phap-tiet-kiem-nang-luong-hieu-qua.aspx


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status