Tuần: Tiết: Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
=============***===***===***=============
Bài1: Khái quát chơng trình ngữ văn 8
A/ Phần văn
I. Cụm văn bản truyện ký việt nam hiện đại(Văn học hiện thực 1930-1945)
1. Tôi đi học Thanh Tịnh
2. Trong lòng mẹ Nguyên Hồng
3. Tức nớc vỡ bờ Ngô Tất Tố
4. L o Hạc Nam caoã
II. Cụm văn bản thơ hiện đại
1. Văn thơ yêu nớc đâu thế kỷ 20
- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác Phan Bội Châu
- Hai chữ nớc nhà
- Đập đá ở Côn Lôn
2. Phong trào thơ mới
- Ông đồ Vũ Đình Liên
- Nhớ rừng
- Que hơng
3. Văn học cách mạng(1930-1945)
- Khi con tu hú Tố hữu
- Tức cảnh Pắc Bó Hồ Chí Minh
- Nhật ký trong tù Hồ Chí Minh
III. Cụm văn bản nghị luận
- Chiếu dời đô - Lý Công Uẩn
- Hịch tớng sỹ Trần Quốc Tuấn
- Nớc Đại Việt ta Nguyễn Tr iã
- Thuế máu Nguyễn ái Quốc
IV. Cụm văn bản nớc ngoài
- Cô bé bán diêm An- déc xen
- Đánh nhau với cối xay gió Xéc van tét
- Chiếc lá cuối cùng O Hen ri
Ông để lại sự nghiệp đáng quý: về thơ: Hận chiến trờng, sức mồ hôi, đi giữa mùa sen.
Truyện: Ngậm ngải tìm trầm, Xuân và Sinh
2. Tác phẩm:
- Tôi đi học in trong tập truyện ngắn Quê mẹ(1941) thuộc thể loại hồi ký ghi lại những kỷ
niệm đẹp của tuổi thơ trong buổi tiu trờng
II/ Phân tích tác phẩm
1. Tâm trạng của chú bé trong buổi tịu trờng
a. Trên đờng tới trờng:
- Là buổi sớm đầy sơng thu và gió lạnh chú bé cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn
trong chiếc áo vải dù đen dài Lòng chú tng bừng, rộn r khi đã ợc mẹ âu ýem nắm tay dắt di trên
con đờng dài và hẹp Cậu bé cảm thấy mình xúc động, bỡ ngỡ, lạ lùng Chú suy nghĩ về sự
tahy đổi Chú bâng khuâng thấy mình đ lớnã
b. Tâm trạng của cậu bé khi đứng trớc sân trờng
- Ngạc nhiên, bỡ ngỡ, vì sân trờng hôm nay thật khác lạ, đông vui quá - Nhớ lại trớc
đâythấy ngôi trờng cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng. Nhng lần này lại thấy ngôi trờng vừa
xinh xắn, oai nghiêm đĩnh đạc hơn Chú lo sợ vẩn vơ, sợ h i khép nép bên ngã ời thân Chú cảm
thấy trơ trọi, lúng túng, vụng về Khi nghe ông đốc gọi tên, chú bé giật mình, lúng túng , tim
nh ngừng đập oà khócnức nở
c. Tâm trạng của cậu bé khi dự buổi học đầu tiên.
- Khi vào lớp học, cảm xúc bâng khuâng, hồi hộp dâng lên man mác trong lòng cậu . Cậu
cảm thấy một mùi hơng lạ bay lên. Thấy gì trong lớp cũng lạ lạ hay hay rồi nhì bàn ghế rồi lạm
nhận đó là của mình
2. Hình ảnh ngời mẹ
Giáo viên : Trần Văn Thởng Văn Thởng Trờng THCS Việt Hùng huyện Vũ Th Thái Bình
==============================================
2
Tuần: Tiết: Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
=============***===***===***=============
- Hình ảnh ngời mẹ là hình ảnh thân thơng nhất của em bé trong buổi tịu trờng. Ngời mẹ đã
in đậm trong những kỷ niệm mơn man của tuổ thơ khiến cậu bé nhớ m i. Hình ảnh ngã ời mẹ luôn
cậu bé khốn khổ nhng nhân hậu . Ông viết về họ bằng cả trái tim yêu thơng và thắm thiết của
mình. Ông đợc mệnh danh là nhà văn của phụ nữ và trẻ em. Văn xuôi của ông giàu chát trữ tình,
nhiều khi dạt dào cảm xúc và hết mực chân thành . Ông thành công hơn cả ở thể loại tiểu thuyết.
2. Tác phẩm
Những ngày thơ ấulà tập hồi ký tự truyện gồm 9 chơng
Giáo viên : Trần Văn Thởng Văn Thởng Trờng THCS Việt Hùng huyện Vũ Th Thái Bình
==============================================
3
Tuần: Tiết: Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
=============***===***===***=============
Chơng 1: Tiếng kèn.
Chơng 2: Chúa thơng xót chúng tôi.
Chơng 3: Truỵ lạc.
Chơng 4: Trong lòng mẹ
Chơng 5: Đêm nôen
Chơng 6: Tron đêm đông.
Chơng 7: Đồng xu cái .
Chơng 8: Sa ng .ã
Chơng 9: Bớc ngoặt
II/ Phân tích tác phẩm
1. Nhân vật bé Hồng
a. Hoàn cảnh:
Là kết quả của cuộc hôn nhân không có tình yêu. Bố nghiện ngập, gia đình trở nên sa sút
rồi bần cùng. Bố chết, cha đợn tang chồng, nhng vì nợ nần cùng túng quá, mẹ phải bỏ đi tha ph-
ơng cầu thực . Bé Hồng mồ côi, bơ vơ thiếu vắng tình thơng của mẹ, phải sống trong sự ghẻ lạnh
của bà cô và họ hàng bên cha. Luôn bị bà cô tìm cách chia tách tình mẫu tử.
b. Đặc điểm:
Bé Hồng luôn hiểu và bênh vực mẹ: Mẹ dù đi tha hơng cầu thực, phải sống trong cảnh ăn
chực nằm chờ bên nội . Bà cô luôn soi mói, dèm pha tìm cách chia cắt tình mẫu tử . Với trái tim
nhậy cảm và bản tính thông minh, Hồng đ phát hiện ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói khi cã ời rất
Đề 1:
Em h y kể lại đoạn trích trong lòng mẹ theo ngôi thứ ba. ã
Đề 2:
Nguyên Hồng xứng đáng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em. Bằng sự hiểu biết của em về tác
phẩm Trong lòng mẹ, em h y làm sáng tỏ ý kiến trên.ã
H ớng dẫn :
1. Giải thích:
Vì so Nguyên Hồng đợc đánh giá là nhà văn của phụ nữ và trẻ em
Đề tài: Nhìn vào sự nghiệp sáng tác của Nguyên Hồng, ngời đọc dễ nhận thấy hai đề tài
này đ xuyên suốt hầu hết các sáng tác của nhà văn.: Những ngày thơ ấu, Hai nhà nghề, Bỉ vỏ ã
Hoàn cảnh: Gia đình và bản thân đ ảnh hã ởng sâu sắc đến sáng tác của nhà văn. Bản
thân là một đứa trẻ mồ côi sống trong sự thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần lại còn bị gia đình
và x hội ghẻ lạnh .ã
Nguyên Hồng đợc đánh giá là nhà văn của phụ nữ và trẻ em không phải vì ông viết nhiều
về nhân vật này. Điều quan trọng ông viết về họ bằng tất cả tấm lòng tài năng và tâm huyết của
nhà văn chân chính. Mỗi trang viết của ông là sự đồng cảm m nh liệt của ngã ời nghệ sỹ , dờng nh
nghệ sỹ đ hoà nhập vào nhân vật mà thã ơng cảm mà xót xa đau đớn, hay sung sớng, hả hê.
2. Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ .
a. Nhà văn đã thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc cho nỗi bất hạnh của ng ời phụ nữ
Thấu hiểu nỗi khổ về vạt chất của ngời phụ nữ. Sau khi chồng chết vì nợ nần cùng túng
quá, mệ hồng phải bỏ đi tha hơng cầu thực buôn bán ngợc xuôi dể kiếm sống . Sự vất vả, lam lũ
đ khiến ngã ời phụ nữ xuân sắc một thời trở nên tiều tuỵ đáng thơng Mẹ tôi ăn mặc rách rới, gầy
rạc đi
Thấu hiểu nỗi đau đớn về tinh thần của ngời phụ nữ : Hủ tục ép duyên đ khiến mẹ Hồngã
phải chấp nhận cuộc hôn nhân không tình yêu với ngời đàn ông gấp đôi tuổi của mình. Vì sự yên
ấm của gia đình, ngời phụ nữ này phải sống âm thầm nh một cái bóng bên ngời chồng nghiện
ngập. Những thành kiến x hội và gia đình khiến mẹ Hồng phải bỏ con đi tha hã ơng cầu thực , sinh
nở vụng trộm dấu diếm.
b. Nhà văn còn ng ợi ca vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của ng ời phụ nữ :
Giáo viên : Trần Văn Thởng Văn Thởng Trờng THCS Việt Hùng huyện Vũ Th Thái Bình
dậy hình ảnh ngời mẹ
Hồng luôn tin tởng khảng định tình cảm của mẹ dành cho mình. Dẫu xa cách mẹ cả về thời
gian, không gian, dù bà cô có tinh ma độc địa đến đâu thì Hồng cũng quyết bảo vệ đến cùng tình
cmr của mình dành cho mẹ . Hồng luôn hiểu và cảm thông sâu sắc cho tình cảnh cũng nh nỗi
đaucủa mẹ . Trong khi x hội và ngã ời thân hùa nhau tìm cách trừng phạt mẹ thì bé Hồng với trái
tim bao dung và nhân hậu yêu thơng mẹ sâu nặng đ nhận thấy mẹ chỉ là nạn nhân đáng thã ơng
của những cổ tục phong kiến kia . Em đ khóc cho nỗi đau của ngã ời phụ ữ khát khao yêu thơng
mà không đợc trọn vẹn . Hồng căm thù những cổ tục đó: Giá những cổ tuch kia là một vật nh
thôi
Hồng luôn khao khát đợc gặp mẹ. Nỗi niềm thơng nhớ mẹ nung nấu tích tụ qua bao tháng
ngày đ khiến tình cảm của đứa con dành cho mẹ nhã một niềm tín ngơng thiêng liêng thành kính.
Trái tim của Hồng nh đang rớm máu, rạn nứt vì nhớ mẹ .Vì thế thoáng thấy ngời mẹ ngồi trên xe,
em đ nhận ra mẹ ,em vui mừng cất tiếng gọi mẹ mà bấy lâu em đ cất dấu ở trong lòng ã ã
Giáo viên : Trần Văn Thởng Văn Thởng Trờng THCS Việt Hùng huyện Vũ Th Thái Bình
==============================================
6
Tuần: Tiết: Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
=============***===***===***=============
c. Sung s ớng khi đ ợc sống trong lòng mẹ .
Lòng vui sớng đợc toát lên từ những cử chivội v bối rối từ giọt nã ớc mắt giận hờn, hạnh
phúc tức tởi, m n nguyệnã
d. Nhà thơ thấu hiẻu những khao khát muôn đời của trẻ thơ:
Khao khát đợc sống trong tình thơng yêu che chở của mẹ, đợc sống trong lòng mẹ.
Đề 3:
Qua đoạn trích: Trong lòng mẹ, em h y làm sáng tỏ nhận định sau: Đoạn trích trong lòng mẹ đã ã
ghi lại những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại
Gợi ý:
a. Đau đớn xót xa đến tột cùng:
Lúc đầu khi nghe bà cô nhắc đến mẹ, Hồng chỉ cố nuốt niềm thơng, nỗi đau trong lòng.
Nhng khi bà cô cố ý muốn lăng nục mẹ một cách tàn nhẫn trắng trợn Hồng đ không kìm nén đã -
Hiền lành, ít nói, lạnh lùng. Là nhà văn luôn gắn bó sâu nặng với quê Hơng và những ngời
nghèo khổ. Mỗi trang viết của nhà văn là trang viết đày cảm động về con ngời quê hơng.
3. Quan điểm sáng tác:
4. Phong cách viết truyện ngắn của Nam Cao.
Truyện của Nam Cao rất mực chân thực , thẫm đẫm chất trữ tình, đậm đà chất triết lý .
Nam cao đặc biệt sắc sảo trong việc khám phá và diễn tả những quá trình tâm lý phức tạp của
nhân vật . Ngôn ngữ của Nam cao gần với ngôn ngữ ngời nông dân Bắc bộ
B. Luyện tập:
Đề số 1:
Truyện ngắn L o Hạc của Nam Cao giúp em hiểu gì về tình cảnh của ngã ời nông dân trớc cách
mạng?
Hớng dẫn:
I. Truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao giúp ta hiểu về tình cảnh thống khổ của ngời nông
dân trớc cách mạng?
1. Lão Hạc
a. Nỗi khổ về vật chất
Giáo viên : Trần Văn Thởng Văn Thởng Trờng THCS Việt Hùng huyện Vũ Th Thái Bình
==============================================
8
Tuần: Tiết: Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
=============***===***===***=============
Cả đời thắt lng buộc bụngl o cũng chỉ có nổi trong tay một mảnh vã ờn và một con chó. Sự
sống lay lắt cầm chừng bằng số tiền ít ỏi do bòn vờn và mà thuê. Nhng thiên tai, tật bệnh chẳng
để l o yên ổn. Bao nhiêu tiền dành dụm đã ợc, sau một trận ốm đ hết sạch sành sanh, l o đ phảiã ã ã
kiếm ăn nh một con vật . Nam Cao đ dung cảm nhìn thẳng vào nôic khổ về vật chất của ngã ời
nông dân mà phản ánh.
b. Nỗi khổ về tinh thần.
Đó là nỗi đau cả ngời chồng mát vợ, ngời cha mất con. Những ngày tháng xa con, l o sốngã
trong nỗi lo âu, phiền muộn vì thơn nhó con vì cha làm tròn fbổn phận của ngời cha . Còn gì xót
xa hơn khi tuổi già gần đất xa trời l o phải sống trong cô độc . Không ngã ời thân thích, l o phải kếtã
Giáo viên : Trần Văn Thởng Văn Thởng Trờng THCS Việt Hùng huyện Vũ Th Thái Bình
==============================================
9
Tuần: Tiết: Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
=============***===***===***=============
xa con, l o không nguôi nỗi nhó thã ơng, niềm mong mỏi tin con từ cuối phơng trời . Mặc dù anh
con trai đi biền biệt năm sáu năm trời, nhng mọi kỷ niệm về con vẫn luôn thờng trực ở trong l o.ã
Trong câu chuyện với ông giáo , l o không quyên nhắc tới đứa con trai của mình ã
L o sống vì con, chết cũng vì con : Bao nhiêu tiền bòn đã ợc l o đều dành dụm cho con. Đóiã
khat, cơ cực song l o vẫn giã mảnh vờn đến cùng cho con trai để lo cho tơng lai của con.
Hoàn cảnh cùng cực, buộc l o phải đứng trã ớc sự lựa chọn nghiệt ng : Nếu sống, l o sẽ lỗiã ã
đạo làm cha. Còn muốn trọn đạo làm cha thi phải chết . Và l o đ quyên sinh không phải l oã ã ã
không quý mạng sông, mà vì danh dự làm ngời, danh dự làm cha. Sự hy sinh của l o quá âmã
thầm, lớn lao.
3. Vẻ đẹp của lòng tự trọng và nhân cách cao cả
Đối với ông giáo ngời mà L o Hạc tin tã ởng quý trọng , cung luôn giữ ý để khỏi bị coi thờng .
Dù đói khát cơ cực, nhng l o dứt khoát từ hối sự giúp đỡ của ông giáo , rồi ông cố xa dần vì khôngã
muốn mang tiếng lợi dụng lòng tốt của ngời khác . Trớc khi tìm đến cái chết, l o đ toan tính sắpã ã
đặt cho mình chu đáo. L o chỉ có thể yên lòng nhắm mắt khi đ gửi ông giáo giữ trọn mảnh vã ã ờn,
và tiền làm ma. Con ngời hiền hậu ấy, cũng là con ngời giầu lòng tự trọng. Họ thà chết chứ quyết
không làm bậy. Trong x hội đầy rẫy nhơ nhuốc thì tự ý thức cao về nhân phẩm nhã l o Hạc quả làã
điều đáng trọng
III. Truyện giúp ta hiểu sự tha hoá biến chát của một bộ phận tầng lớp nông dân
trong x hội đã ơng thời : Binh T vì miếng ăn mà sinh ra làm liều bản chất lu manh đ chiến thắngã
nhân cách trong sạch của con ngời . Vợ ông giáo vì nghèo đói cùng quấn mà sinh ra ích kỷ nhỏ
nhen, tàn nhẫn, vô cảm trớc nỗi đau của ngời khác .
Đề số 2
Phân tích cách nhìn ngời nông dân của Nam Cao qua truyện ngắn L o Hạc.ã
Hớng dẫn:
1. Xuất phát từ quan điểm Nghệ thuật vị nhân sinhCách nhìn của nhà văn là cách nhìn
xuống dới, càng không phải là hời hợt phiến diện. Nam Cao luôn đào sâu, tìm tòi khám phá những
ẩn khuất trong tâm hồn của l o Hạc , từ đó phát hiện ra nét đẹp đáng quý : Đó là cái nhìn đầy lạcã
quan tin twongr vào phẩm hạnh tốt đẹp của ngời nông dân. Trớc cách mạng, không ít nhân vật
của Nam cao đều bị hoàn cảnh khuất phục, làm thay đổi nhân hình lẫn nhân tính. Vậy mà kì diệu
thay hoàn cảnh khắc nghiệt đ không khiến một l o Hạc lã ã ơng thiện thay đổi đợc bản tính tốt
đẹp L o đ bảo toàn nhân cách cao cả của mình để tìm đến cái chết : Không cuộc đời chã ã a hẳn
đ đấng buồn thể hiện niềm tin của nhà văn vào nhân cách vào sự tồn tại kiên cã ờng vào
cái tốt
Đề số 3
Đọc mỗi tác phẩm văn chơng, sau mỗi trang sách, ta đọc đợc cả nỗi niềm băn khoăn trăn
trở của tác giả về số phận con ngơi. Dựa vào những hiểu biết về L o Hạc, và Cô bé bán diêm h yã ã
làm sáng tỏ nỗi niềm đó.
Huớng dẫn:
I. Những băn khoăn tră trở của Nam Cao về số phậnnhững ngời nông dân qua truyện ngắn
Lão Hạc:
Những lo lắng trăn trở của Nam Cao thể hiện qua nhân vật L o Hạc: L o là ngã ã ời sống lơng
thiện trụng thực, có nhân cách đáng quý nhng cuộc đời lại nghèo khổ bất hạnh . Sống thì mỏi
mòn cơ cực , chết thì đau đớn thê thảm . Đây là những băn khoăn trăn trở của Nam Caođợc thể
hiện qua những triết lý chua chát của l o Hạc về kiếp ngã ời khiếp chẳng hạn và qua những
triết lý của ông giáo: Cuộc dời cứ buồn theo một nghĩa khác . Ôi cuộc đời này hình
nh không còn chỗ đứng cho những con ngời trung thực , lơng thiện nh l o Hạc. Đó là điều khiếnã
Nam Cao vô cùng day dứt.
Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về những tấn bi kịch không có lối thoát của tầng
lớp thanh niên nông thôn lúc bấy giờ , điển hình là anh con trai l o Hạc. Cuộc sống cùng quẫn,ã
nghèo đói khiến anh không có nổi hạnh phúc bình gị nh mình mong muốn bỏ đi đồn điền cao su
với suy nghĩ viển vông : Có bạc trăm mới về
II. Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận ngời trí thức trong x hội đã ơng thời
Ông giáo là ngời có nhiều chữ nghĩa, giàu ớc mơ khát vọng cao đẹp có nhân cách đáng
quý song lại sống trong cảnh nghèo dói. Từ Sài Gòn trở về quê hơng, cả gia tài của ông chỉ có
một va ly đựng toàn sách cũ ông đ bán dần những quyển sách mà ông vẫn nân niu quý trọng .ã
Chiếc lá cuối cùng của OHen-ri, h y phân tích làm sáng tỏ nhận định trên.ã
Hớng dẫn:
A. Gải thích:
- Lời bàn luận của Nam Cao chứa đựng quan điểm về nghệ thuật chân chính, quan điểm đánh
giá về tác phẩm văn chơng có giá trị đích thực. Theo quan điểm của Nam Cao, một tác phểm có
giá trị phải là tác phẩm chung cho cả loài ngời, nó ca tụng tình thơng, lòng nhân ái sự công bằng,
nghĩa là tác phẩm nghệ thuật mang nội ung nhân đạo sâu sắc. Tác phẩm ấyphải xuất phát từ tình
yêu thơng con ngời, vì hạnh phúc của con ngời
- Vấn đề tình thơng, luơn tâm, danh dự lẽ sống lẽ công bằng niềm vui hay nỗi khổ ở đời luôn là
điều quan tâm lớn nhất của con ngời, ở mọi thời đại, mọi quốc gia những tác phẩm hớng tới những
vấn đề đó sẽ là tác phẩm muôn đời và sẽ có sức sống lâu bền với ngời đọc
- Lời khẳng định của Nam Cao hoàn toàn có cơ sở, bởi có nhiều tác phảm ra đời cách đây vài
ba thế kỷ song vẫn sống trong lòng bạn đọc bao thế hệ ở nhiều quốc gia khác nhau, truyện ngắn
L o Hạc của Nam Cao và chiếc lá cuối cùng đều là những tác phảm có giá trị đích thực vì chúngã
Giáo viên : Trần Văn Thởng Văn Thởng Trờng THCS Việt Hùng huyện Vũ Th Thái Bình
==============================================
12
Tuần: Tiết: Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
=============***===***===***=============
đều đề cập đến vẻ đẹp của tình ngời và đức hy sinh cao cả . Nà văn giúp cn ngời biết sống gần
gũi nhau hơn
Ôn luyện phần tiếng việt
Em hãy chọn ý đúng nhất để trả lời (Mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm)
1. Văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh đợc viết theo thể loại nào?
A. Bút ký B. Tuỳ bút C. Tiểu thuyết D. Truyện ngắn trữ tình.
2. Vì sao có thể nói Chiếc lá cuối cùng của cụ Bơ- men là một kiệt tác.
A. Vì đó là quan điểm của bạn đọc.
B. Vì chiếc là rất giống lá thật và mạng lại sự sống cho Giôn Xi
C. Vì cụ Bơ-men coi đó là kiệt tác của mình .
D. Vì Xiu và Giôn - xi thấy chiếc lá vô cùng đẹp
10. Văn thuyết minh có mấy phơng pháp thuyết minh?
A. 4 B. -5 C 6 D 7
11. Nhận định nào sau đây đúng với nội dung văn thuyết minh?
A. - Cung cấp tri thức B Bộc lộ cảm xúc
C Tái hiện trạng thái sự vật D. -Trình bày sự việc
12. Tác phẩm Tôi đi học đợc sáng tác năm nào ?
A. 1939 B. 1940 C. 1941 D 1942
13. Nhận định Nhẹ nhàng, đằm thắm đúng nhất với nhà văn nào?
A. - Nam Cao B Thanh Tịnh C. Ngô Tất Tố C Nguyên Hồng
14. Nghệ thuật đặc sắc nhất trong Chiếc lá cuối cùng là gì ?
A. - Đảo ngợc tình huống B. - Miêu tả tâm lý nhân vật
C. - Độc thoại D. Trần thuật sự việc
15. Tác phẩm Trong lòng mẹ ra đời năm nào ?
A. 1939 B 1940 C 1941 D. 1942
16. Tác phẩm Tức nớc vỡ bờ thuộc thể loại gì ?
A. - Ký B. Tiểu thuyết C Truyện ngắn D. - Kịch
17. Các tác phẩm văn học hiện thực trong chơng trình Ngữ văn 8 cùng ra đời trong giai đoạn
nào ?
A. 1935 1945 B. 1930 1945
C. 1945 1954 D. 1954 - 1975
18. Điền từ , cụm từ thích hợp vào chỗ trống : Trợ từ là những từ đi kèm một từ ngữ trong câu để
(1) .hoặc biểu thị (2) sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó.
19. Câu ghép là những câu do hai hay nhiều cụm C - V (1) tạo thành. Mội cụm C V gọi là
một (2)
Giáo viên : Trần Văn Thởng Văn Thởng Trờng THCS Việt Hùng huyện Vũ Th Thái Bình
==============================================
14
Tuần: Tiết: Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
=============***===***===***=============
20. là nhà văn, nhà báo nổi tiếng với rất nhiều bài báo mang khuynh hớng dân chủ
là:
Giáo viên : Trần Văn Thởng Văn Thởng Trờng THCS Việt Hùng huyện Vũ Th Thái Bình
==============================================
15
Tuần: Tiết: Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
=============***===***===***=============
A Trợ từ B - Thán từ C - Tình thái từ D Từ nghi vấn
Câu 11: Cho câu thơ Bác đ đi rồi sao, Bác ơi !ã
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
A Nhân hoá B ẩn dụ C Nói giảm D Hoán dụ.
Câu 12: Buổi mai hôm ấy, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đờng làng. Con đờng này tôi
đ quen đi lại lắm lần, nhã ng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì
chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
Đoạn văn trên có mấy câu ghép? A 1 B 2 C 3 D 4
Phần 2 Tự luận (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Em h y trình bày các mối quan hệ ý nghĩa giữa các về câu của câu ghép.ã
Câu 2: (3 điểm) Em h y viết đoạn văn ngắn(5-10 dòng) giới thiệu về Phan Bội Châu. Trong đoạnã
văn đó, em có sử dụng từ 2-3 dấu ngoặc đơn; và 2-3 dấu ngoặc kép.
Ôn luyện phần tập làm văn
A/ Đề bài :
Em h y viết bài văn thuyết minh về bài văn thuyết minh, cách làm bài văn thuyết minh ã
B/ Đáp án và biểu điểm:
I. Ph ơng pháp : Thuyết minh( Thuyết minh về đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh)
- Sử dụng phơng thức chủ yếu là thuyết minh, có xen các yếu tố miêu tả
- Có bố cục ba phần mạch lạc, rõ ràng.
- Làm nổi bật đợc đặc điểm của văn thuyết minh, và cánh làm bài văn thuyết minh.
II. Nội dung : Học sinh cần thuyết minh, làm rõ hai phần
1. Đặc điểm của văn thuyết minh:
- Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung