tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm ôn tập tiến hóa - Pdf 28

TUYỂN TẬP CÂU HỎI ÔN TẬP TIẾN HÓA – PHẦN 1
1. Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, những nhận định sau về cơ chế tiến hoá
là đúng hay sai? Giải thích.
- Trong điều kiện bình thường, chọn lọc tự nhiên luôn đào thải hết một alen
lặn gây chết ra khỏi quần thể giao phối.
- Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với
môi trường.
- Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, do đó đối với các alen lặn
thì khi ở trạng thái dị hợp nó không được biểu hiện, do vậy không bị chọn lọc tự
nhiên đào thải. Cho nên CLTN không thể đào thải hết alen lặn ra khỏi quần thể.
- Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và phân hoá các kiểu gen khác
nhau trong quần thể, tạo điều kiện cho các kiểu gen thích nghi nhất sinh sản và
phát triển ưu thế chứ nó không trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi. (đột biến
và giao phối sẽ tạo ra các kiểu gen khác nhau, trong đó có các kiểu gen thích nghi).
2. Nêu mối quan hệ giữa đột biến và giao phối trong tiến hoá nhỏ.
Trong tiến hoá nhỏ, đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn giáo phối sẽ tạo
ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
- Đột biến tạo ra vô số các alen mới nhưng phải nhờ giao phối thì các alen đột biến
mới tổ hợp được với nhau và tổ hợp với các alen khác để tạo ra vô số loại kiểu gen
khác nhau trong quần thể. Quá trình giao phối tạo điều kiện cho đột biến được
nhân lên và phát tán trong quần thể.
- Nếu không có đột biến thì không có các alen mới, khi đó giao phối không thể tạo
ra được các kiểu gen mới, do vậy không tạo ra được nguồn biến dị tổ hợp cho quá
trình tiến hoá
3. Tác động của chọn lọc vận động rõ nhất đối với con đường hình thành loài
nào? Trình bày cơ chế của con đường hình thành loài đó.
- Tác động của chọn lọc vận động rõ nhất đối với con đường hình thành loài khác
khu hay bằng con đường địa lí, vì khi khu phân bố của loài được mở rộng hay bị
chia cắt làm cho điều kiện sống thay đổi do đó hướng chọn lọc cũng thay đổi.
- Cơ chế hình thành loài khác khu có thể hình dung như sau:
+ Khi khu phân bố của loài bị chia cắt do các trở ngại về mặt địa lí, một quần thể

màu nâu đỏ báo hiệu cơ thể chúng có nọc độc.
- Màu sắc giả trang hay bắt chước: một số loài tuy không có nọc độc và tuyến hôi
nhưng lại có màu sắc nổi bật giống như những loài có nọc độc và tuyến hôi.
6. Cánh chim và cánh dơi là cơ quan tương tự hay cơ quan tương đồng? Giải
thích. Cho một ví dụ tương tự.
Cánh chim và cánh dơi lvừa là cơ quan tương đồng vừa là cơ quan tương tự.
- Cơ quan tương đồng: Vì cùng có nguồn gốc từ chi trước của động vật thuộc siêu
lớp Tetrapoda. Có thể thức cấu tạo chung giống nhau về sự phân bố xương, cơ,
thần kinh, mạch máu nhưng khác biệt về chi tiết. Ở cánh dơi xương ngón phát
triển tạo thành khung căng màng da để tạo lực cản không khí trong khi bay. Ở
chim, cánh hình thành do sự liên kết của nhiều lông vũ mọc ra từ biểu bì nên một
số xương ngón thoái hoá.
- Cơ quan tương tự : Vì cùng có chức năng bay, thích nghi với lối sống bay lượn
trong không trung. Cánh dơi có cấu tạo thứ sinh từ chi trước của thú có lẽ là từ một
đột biến lại tổ tương tự như cánh ở khủng long bay.
- Ví dụ tương tự: màng bơi ở chân ếch và màng bơi ở chân vịt. Bộ Vịt là một
nhánh tiến hóa quan trọng từ lớp Chim quay lại đời sống trong môi trường nước
nên xuất hiện trở lại đặc điểm bàn chân có màng nên màng bơi ở chân ếch và màng
bơi ở chân vịt cũng là cơ quan vừa tương tự vừa tương đồng.
7. Hóa thạch là gì? Sự phát hiện hóa thạch nào đã trở thành bằng chứng
thuyết phục nhất cho quan niệm chim tiến hóa từ bò sát? Hãy nêu những đặc
điểm của loại hóa thạch đó.
Hóa thạch là di tích của sinh vạt sống trong các thời đại cổ xưa để lại trong các lớp
đất đá. Trong một số điều kiện nhất định thì xác sinh vật hóa đã có hình dạng giống
với sinh vật trước kia. Trường hợp đặc biệt, cơ thể sinh vật đươc bảo tồn gần như
nguyên vẹn như xác voi mamut cách đây hàng chục vạn năm vẫn còn tươi nguyên
trong băng tuyết hay xác sâu bọ còn nguyên vẹn trong hổ phách.
Hóa thạch chi cổ Archeopteryx vừa có đặc điểm của chim, vừa có những đặc điểm
của bò sát.
- Đặc điểm của bò sát:

- Chuột túi là loài thú đẻ con chưa hoàn chỉnh: Chuột túi mang con trước bụng nên
chỉ di chuyển chủ yếu bằng 2 chân sau, chân trước kém phát triển.
- Hải cẩu, cá voi là loài thú sống chủ yếu trong môi trường nước: chân trước có cấu
tạo dạng mái chèo.
- Voi là loài thú có kích thước lớn, di chuyển thần hình đồ sộ khá nhanh nên chân
trước tương đương với chân sau và có cấu tạo vững chắc.
- Người thích nghi với hoạt động đi trên hai chân, 2 tay có chức năng cầm nắm và
sử dụng công cụ nên bàn tay có ngón cái phát triển và chụm được vào các ngón
khác.
10. Giải thích sự hình thành các cơ quan thoái hóa và sự xuất hiện thể đột
biến làm cho cá thể mang các đặc điểm cấu tạo đã thoái hóa ở tổ tiên.
- Môi trường sống thay đổi → nhu cầu sống thay đổi → hoạt động các cơ quan và
ý nghĩa thích nghi của cơ quan cũng có những thay đổi tương ứng. Chọn lọc tự
nhiên phát huy tác dụng, cơ quan không còn chức năng sẽ thoái hóa dần và biến
mất. Ví dụ sự tiêu biến của đuôi ở người và vượn người hiện đại.
- Sự lại tổ: Đột biến phát sinh làm biểu hiện trở lại những đặc điểm vốn chỉ có ở tổ
tiên xa xưa như người có đuôi, có nhiều đôi vú, hay có lông rậm ở mặt
TUYỂN TẬP CÂU HỎI ÔN TẬP TIẾN HÓA – PHẦN 2
11. Tại sao những điểm giống nhau trong quá trình phát triển phôi người và
phôi của nhiều loài động vật lại được xem là bằng chứng gián tiếp của tiến hóa
?
Khi so sánh quá trình phát triển phôi ở nhiều loài động vật có xương sống từ cá cho
đến người, heackel và Baer nhận thấy các loài có cấu tạo ở cá têể trường thành có
thể khác xa nhau nhưng trong quá trình phát triển phôi lại rất giống nhau. Các loài
càng gần nhau trong hệ thống phân loại càng có nhiều đặc điểm giống nhau. Từ đó
có thể nhận ra người có họ hàng thân thuộc với vượn người hiện đại và có quan hệ
về nguồn gốc với các họ khác trong lớp Thú và có quan hệ họ hàng xa hơn với các
loài trong siêu lớp Tetrapoda.
12. Lamac giải thích như thế nào về tính đa dạng của sinh giới ? Vì sao nói
Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm

- Gồm chọn lọc tự nhiên và chọn nhân tạo
* Nguyên nhân tiến hóa: Quá trình chọn lọc diễn ra trên cơ sở tính biến dị và di
truyền của sinh vật.
* Sâu bọ không bay được: do tác động của chọn lọc tự nhiên - gió mạnh và thường
xuyên - đào thải các loài sâu bọ bay yếu, chỉ còn các loài sâu bọ có cánh tiêu giảm
hoặc không có cánh bò sát mặt đất hoặc sâu bọ có cánh khỏe thắng được gió biển.
14. So sánh quan niệm của Đacuyn về sự chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự
nhiên.
* Điểm giống:
- Biến dị cung cấp nguyên liệu, di truyền tạo điều kiện tích lũy các biến dị có lợi.
Quá trình chọn lọc bao gồm 2 mặt song song: tích lũy các biến dị có lợi và đào thải
các biến dị có hại.
- Kết quả của sự chọn lọc diễn ra theo chiều hướng dẫn đến sự phân li tính trạng,
hình thành tính thích nghi và đa dạng ở sinh vật.
* Điểm khác
Nội
dung
Chọn lọc nhân tạo Chọn lọc tự nhiên
Đối
tượng
Do con người tiến hành trên
vật nuôi cây trồng - từ khi con
người biết chăn nuôi và trộng
trọt.
Xảy ra với mọi sinh vật hoang
dại trong thiên nhiên - từ khi sự
sống hình thành.
Động
lực
Nhu cầu nhiều mặt của con

- Ngoại cảnh thay đổi dần qua
không gian và thời gian.
- Biến đổi trực tiếp ở thực vật
và động vật bậc thấp - gián tiếp
(do thay đổi tập quán) ở động
vật bậc cao nhờ có hệ thần
kinh.
Tác động của chọn lọc tự nhiên
thông qua tính biến dị và di
truyền của sinh vật
Cơ chế
tiến hóa
- Tất cả các đặc tính thu được
trong đời cá thể đều được di
truyền.
- Tích lũy các biến dị có lợi và
đào thải các biến dị có hại dưới
tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Hình
thành đặc
điểm
thích
nghi
- Ngoại cảnh thay đổi chậm,
sinh vật có sự thích nghi phù
hợp.
- Không có sự đào thải.
- Biến dị cá thể phát sinh vô
hướng.
- Dạng thích nghi tồn tại, dạng

nhiên.
- Nguyên nhân: Chon lọc tự nhiên hoặc chọn lọc nhân tạo đều diễn ra theo nhiều
hướng, ở mỗi hướng quá trình chọn lọc đều giữ lại những cá thể thích nghi nhất.
- Nội dung: Sự tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại trong quá
trình chọn lọc.
- Kết quả: Hình thành nhiều dạng mới khác nhau và khác dạng gốc ban đầu, mỗi
dạng thích nghi với một hướng chọn lọc nhất định.
- Điểm giống nhau: Đều là quá trình phân hóa dẫn đến sự hình thành các đặc điểm
thích nghi và đa dạng của sinh vật.
- Điểm khác nhau:
- Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự hình thành loài mới trong tự nhiên.
- Chọn lọc nhân tạo dẫn đến sự hình thành nòi và thứ vật nuôi, cây trồng mới
trong cùng loài
Lưu ý rằng quan niệm này chỉ đúng trong thời đại của Đacuyn. Khoa học chọn
giống hiện đại đã có thể tạo ra những loài mới chưa từng có trong điều kiện tự
nhiên và các dạng vật nuôi, cây trồng mới hình thành đã được phân loại học hiện
đại xếp vào những loài, thậm chí chi khác nhau.
Ví dụ: Cải củ Raphanus sativus - Cải bắp Brassica oleracea
17. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Tiến hóa nhỏ (tiến hóa vi mô) Tiến hóa lớn (tiến hóa vĩ mô)
- Tiến hóa nhỏ xảy ra trong phạm
vi tương đối hẹp, thời gian lịch sử
tương đối ngắn nên có thể nghiên
cứu bằng thực nghiệm.
- Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô
rộng lớn, qua thời gian lịch sử rất
dài, chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp
qua cổ sinh học, giải phẩu học so
sánh Gần đây cũng đã có nhiều
thực nghiệm nhằm kiểm chứng các

trung tính.
- Thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính không phủ nhận mà chỉ bổ sung
thuyết tiến hóa bằng con đường chọn lọc tự nhiên.
Nếu như thuyết tiến hóa tổng hợp giải thích thành công sự tiến hóa thích nghi ở
cấp độ cá thể, quần thể, loài thì thuyết tiến hóa của Kimura xem sự củng cố ngẫu
nhiên các đột biến trung tính là nguyên lí cơ bản của sự tiến hóa ở cấp độ phân tử.
19. Tại sao nói tiến hóa lớn vừa là hệ quả của tiến hóa nhỏ vừa có những quy
luật riêng của nó ?
- Tiến hóa nhỏ diễn ra bằng con đường phân li tính trạng, sự phân li tính trạng kéo
dài trên phạm vi loài tất yếu dẫn tới sự hình thành các đơn vị phân loại trên loài
như chi, họ, bộ, lớp, ngành. Do đó tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn diễn ra theo cùng
một cơ chế chọn lọc tự nhiên bằng con đường phân li tính trạng.
- Mặt khác, một số loài thuộc các đơn vị phân loại khác xa nhau nhưng sống trong
cùng một điều kiện giống nhau đã được chọn lọc tự nhiên diễn ra theo cùng một
hướng, tích lũy những đột biến thích nghi tương tự nhau nên hình thành một số đặc
điểm hình thái giống nhau. Đó chính là quá trình chọn lọc theo con đường đồng
quy tính trạng, là nét riêng của tiến hóa lớn.
Ví dụ: cá mập - ngư long - cá voi đều có hình dạng cá nhưng rất khác nhau về mức
độ tổ chức cơ thể vì cá mập là cá sụn, ngư long thuộc lớp Bò sát còn cá voi là thú
quay lại đời sống dưới nước; hoặc chuột túi và gấu túi có những đặc điểm thích
nghi tương tự nhau.
TUYỂN TẬP CÂU HỎI ÔN TẬP TIẾN HÓA – PHẦN 3
21. Trình bày những diễn biến cơ bản của giai đoạn tiến hoá háo học trên trái đất?
- Tiến hoá hoá học là quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ
xảy ra theo phương thức hoá học. Thực chất là quá trình phức tạp dần các hợp chất
của cácbon tạo nên cơ sở vật chất chủ yếu cho sự hình thành mầm sống đầu tiên.
- Quả trình tiến hoá hoá học có thể chia thành 3 giai đoạn chính:
+ Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản
Trong khí quyển nguyên thuỷ cách đây 4,5 tỉ năm có các chất: CO
2

22. Vì sao nói quá trình tiến hoá học là quá trình phức tạp dần các hợp chất cùa
cácbon?
- Tiến hoá hoá học là quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ .
Mà các hợp chất hữu cơ chính là các hợp chất của cácbon. Các hợp chất hữu cơ
xuất hiện sau phức tạp hơn các hợp chất hữu cơ xuất hiên trước về thành phần
nguyên tố, cấu trúc phân tử, kích tước, khối lượng phân tử ngày càng thể hiện rõ
sự đa dạng và đặc thù. Do vậy thực chất là quá trình phức tạp dần các hợp chất của
cacbon
Trong khí quyển nguyên thuỷ cách đây 4,5 tỉ năm có các chất: Dưới tác dụng của
nhiều nguồn năng lượng tự nhiên ( bức xạ nhiệt mặt trời, tia tử ngoại, sự phóng
điện trong khí quyển, hoạt động của núi lửa, sự phân rã của các nguyên tố phóng
xạ )
Từ các hợp chất vô cơ CO
2
,NH
3
,hơi nước, CH
4
, C
2
N
2
→ Các hợp chất hữu cơ
đơn giản gồm C và H → Hợp chất chứa 3 nguyên tố C, H và O ( saccharide và
lipid ) → Các hợp chất có 4 nguyên tố C, H, O và N ( Aminoaxit và nucleotide );
Aminoaxit → Protein đơn giản → Protein phức tạp;
Nucleotide → axit nucleic
23. Giai đoạn tiến hoá tiền sinh học có những đặc điểm gì?{xtypo_warning}
- Sự tạo thành các giọt coaserva:
+ Các chất hữu cơ hoà tan trong nước tạo ra những dung dịch keo

+ Sử dựng nguồn năng lượng là tia lửa điện
+ Các sản phẩm tạo thành : Các hợp chất hữu cơ, trong đó có 4 loại axit amin
25. Ngày nay sự sống có tiếp tục được hình thành theo phương thức hoá học và
tiện sinh học nữa hay không? Vì sao?
Không. Vì:
- Thiếu các điều kiện về vật chất và nguồn năng lượng như khí quyển nguyên thuỷ
- Lượng chất hữu cơ tích tụ không đủ về lượng cần thiết và về thời gian tồn tại ( do
sự có mặt của các sinh vật dị dưỡng trong môi trường) để hình thành các hệ tương
tác
- Do lợi thế cạnh tranh của các dạng sống hiện nay vì là sản phẩm của quá trình
chọn lọc tự nhiên qua thời gian lịch sử rất dài. Sự hình thành mần sồng từ vật
không sống là không thể xảy ra.
26. Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học?
- CLTN tác động ở cấp độ phân tử: các đại phân tử có vai trò quyết định sự sống
như prôtêin và axit nuclêic qua CLTN có cấu trúc ngày càng ổn định, chức năng
ngày càng chuyên hoá.
- Trong môi trường nước, các hệ tương tác giữa các đại phân tử cững chịu tác động
của CLTN, dần hình thành lớp mang lipoprotein bao bọc, tăng tính ổn định của tổ
chức hệ và thực hiện sự trao đổi chất chọn lọc với môi trường.
- Tác động của CLTN lên tế bào sống nguyên thuỷ một mặt làm xuất hiện ADN
thay thế ARN, mặt khác làm hoàn thiện cơ chế tác đoọng của prôtein enzim trong
chuyển hoá vật chất và năng lượng. hoàn thiện các cơ chế di truyền phân tử làm
cho mối liên quan về cấu trúc và chức năng của các đại ohân tử trong tế bào ngày
càng chặt chẽ.
- Khi đã hình thành nên tế bào nguyên thuỷ thì CLTN không còn tác động lên từng
phân tử hữu cơ riêng rẽ mà tác động lên cả tập hợp các phân tử như một thể thống
nhất. Tế bào sơ khai nào có tập hợp phân tửgiúp chúng có khả năng trao đổi chất
và năng lượng vói môi trường, có khả năng phân chia, và duy trì thành phần hoá
học của mình sẽ ttồn tại và phát triển.
27. Hoá thạch là gì? Vì sao hoá thạch là bằng chứng tiến hoá?

- Đại cổ sinh
Có sự biến đổi trong đời sống của sinh vật, đó là sự di chuyển từ đời sống dưới
nước lên cạn. Xuất hiến hầu hết các đại diện của sinh vật. Động vật chỉ còn thiếu
động vật có vú, thực vật thiếu ngành hạt kín.
+ Kỷ Cambri: Cách đây 570 triệu năm. Động vật không xương sống đã khá
phân hoá. Tôm ba lá (Trilobotes) là nhóm chân khớp cổ nhất, chỉ tồn tại ở đại
cổ sinh. Chúng chiếm tới 60% động vật ở kỷ Cambi.
+ Kỷ Xi lua: Xuất hiện thực vật ở cạn đầu tiên là Quyết trần. Động vật không
xương sống trên cạn đầu tiên là lớp Nhện. Tôm Ba lá vẫn phát triển, xuất hiện
giáp xác không hàm
+ Kỷ Đề vôn: -Thực vật lên cạn hàng loạt. Xuất hiện quyết thực vật đầu tiên,
có rễ, thân có mạch dẫn, biểu bì có khí khổng. Quyết trần chỉ tồn tại 20 - 30
triệu năm.
- Mộc tặc, Thạch tùng, Dương xỉ xuất hiện vào cuối thế kỷ Đề von.
-Cá giáp có hàm chiếm ưu thế.
-Cuối thế kỷ Đề von côn trùng xuất hiện.
+ Kỷ than đá: Đầu kỷ quyết thực vật phát triển mạnh. Cuối kỷ, xuất hiện
dương xỉ có hạt.
Về động vật, cá sụn phát triển, xuất hiện côn trùng biết bay.
+ Kỷ Pecmơ: Cách đây 270 triệu năm.
-Dương xỉ bị tiêu diệt dần và được thay thế bằng cây hạt trần, thụ tinh không lệ
thuộc vào nước
-Bò sát phát triển mạnh, cuối kỷ pecmơ xuất hiện bò sát răng thú là động vật ăn
thịt (đây là dạng tổ tiên gần với thú sau này).
Sự kiện quan trọng nhất của cổ đại sinh là sự chinh phục đất liền của động vật
và thực vật, đã được vi khuẩn, tảo xanh và địa y chuẩn bị trước. Điều kiện sống
phức tạp hơn dưới nước nên chọn lọc tự nhiên đã làm cho sinh vật cạn phức
tạp hơn về tổ chức, hoàn thiện hơn về phương thức sinh sản.
- Đại trung sinh
+ Kỷ Tam điệp: - Cây hạt trần phát triển mạnh.

- Bộ răng phân hoá thành rawng cửa, răng nanh, răng hàm.
- Trên cơ thể người có những cơ quan thoái hoá ( di tích của các cơ quan xưa phát
triển ở động vật có xương sống ): ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt, mấu lồi ỏ
mép vành tai phía trên
- Sự phát triển của phôi người lặp lại những giai đoạn lịch sử phát triển của động
vật:
+ Giai đoạn đầu phôi giống cá: có khe mang, não có năm phần
+ Sau có nhiều điểm giống thú: lông mao bao phủ toàn thân, ngón cái đối diện với
các ngón khác, có vài đôi tuyến vú, có đuôi dài
- Người có hiện tượng lại tổ: có đuôi, có lông rậm khắp thân, có vài ba đôi tuyến

Kết luận: Những điểm giống nhau trên đây ming chứng cho nguồn gốc động vật
của loài người.
TUYỂN TẬP CÂU HỎI ÔN TẬP TIẾN HÓA – PHẦN 4
31.Trình bày những điểm giồng và khác nhau giữa người và vượn người? Qua dó
rút ra kết luận gì?
- Sự giống nhau: ( Giống người hơn cả là tinh tinh, đười ươi và gorrilla )
+ Về hình dạn kích thước: cao 1,5 - 2,0 m, nặng 70 - 200 kg, không có đuôi,
đứng trên hai chân sau
+ Nhóm máu: 4 nhóm máu
+ Kích thước, hình dang tinh trùng, cấu tạo nhau thai giống nhau.
+ Chu kì kinh nguyệt 28 - 30 ngày.
+ Thời gian mang thai: 270 - 275 ngày, cho con bú khoảng 1 năm mới ngừng
tiết sữa
+ Bộ não khá to, có nhiêue khúc cuộn và nếp nhăn
+ Biết biểu lộ vui buồn giận giữ, biết cầm nắm các công cụ
- Sự khác nhau:
Điếm khác nhau Người - Vượn người

Đặc

+ Não nhỏ và ít nếp nhăn
+ Mặt dài và lớn hơn hộp sọ
+ Thuỳ trán kém phát triển, có
gờ trên hóc mắt
+Răng thô, xương hàm to,
quai hàm lớn
+ không có lồi cằm
+ không có
Bộ
NST
2n = 46 2n = 48
Kết luận:
- Những điểm giống nhau chứng tỏ người và vượn người có quạn hệ họ hàng gần
gũi
- Những điểm khác nhau chứng tỏ vượn người không phải là tổ tiên trực tiếp của
loài người mà người và vượn người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung và
tiến hoá theo hai hướng khác nhau.
32. Nêu những giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người
- Vượn người hoá thạch Ôxtralôpitec
+ Sống ở kỉ thứ ba, cách đây 2 - 8 triệu năm
+ Đi bằng hai chân, mình hơi khom về phía trước.
+ Cao 120cm - 140cm, nặng 20 - 40kg, hộp sọ 450 - 750 cm3.
+ Biết sử dụng cành cây, hòn đá để tự vệ và tấn công.
- Người cổ Homo habilis ( người khéo léo ):
+ Sống cách đây 1,6 - 2 triệu năm.
+ Dáng đi thẳng đứng
+ Cao 100cm - 150cm, nặng 25 - 50kg, hộp sọ 600 - 800 cm3.
+Sống thành bầy đàn, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá
- Người cổ Homo erectus ( người đứng thẳng ):
+ Sống cách đây 35000 năm - 1,6 triệu năm.

b. Nhân tố xã hội
- Lao động:
+ Chế tác và sử dụng công cụ lao động
+ Chăn nuôi và trồng trọt
- Tiếng nói và chữ viết, trên cơ sở của lao động và sự phát triển của tiếng nói và
chữ viết đã hình thành ý thức và tư duy trừu tượng. Ngược lại, chính tiếng nói và ý
thức đã giúp lao động ngày càng phát triển. Đó là những nhân tố xã hội đóng vai
trò chủ đạo trong việc hình thành con ngưỡi xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status