Ngày soạn: 15/4/2011 Ngày kiểm tra:
KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN: LỊCH SỬ L8
I. MỤ C TIÊU Đ Ề KIỂM TRA
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến
cuối thế kỉ XIX so với yêu cầu của chương trình. Từ kết quả kiểm tra các em có thể tự
đánh giá mình trong quá trình việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động
học tập các nội dung sau.
- Đánh giá được quá trình giảng dạy của mình, để từ đó có thể điều chỉnh phương
pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết.
1. Kiến thức:
+ Trình bày được quá trình thực dân Pháp xâm lược nước ta.
+ Đánh giá được thái độ của Triều đình Huế, nhân dân trước việc thực dân Pháp đánh
chiếm các nơi của nước ta.
+ Nắm được các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương. Chọn ra được
khởi nghĩa tiêu biểu, tại sao.
2. Kỹ năng :
- Rèn cho học sinh kỹ năng làm bài trắc nghiệm, trình bày, viết bài, vận dụng kiến thức
để phân tích, đánh giá sự kiện.
3. Thái đ ộ
- Có thái độ căm ghét bè lũ cướp nước và bán nước,
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA.
Trắc nghiệm khách quan và tự luận.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
TN TL TN TL Thấp Cao
Cuộc
kháng
chiến
chống thực
Trình bày
được
nguyên
nhân xâm
lược Việt
Nam của
Thực dân
Pháp và ý
thức được
hành động
đó là sai
trái.
1
1.5
15%
6
3.0
30%
Tỉ lệ %
Phong trào
kháng
Pháp trong
những năm
cuối thế kỉ
XIX
Biết được
thời gian
tồn tại của
cuộc KN
thế kỉ XX
Biết được
những
chính sách
và những
chuyển
biến về xã
hội khi
Pháp tiến
hành khai
thác thuộc
địa ở Việt
Nam.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2
0,5
5%
2
0,5
5%
Phong trào
yêu nước
chống Pháp
trong
những năm
đầu thế kỉ
XX đến
năm 1918
27.5%
TỔNG
17.5% 52.5% 20% 100%
Phòng :GD & ĐT ĐẦM DƠI ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Trường :THCS TÂN THUẬN NĂM HỌC 2010-2011
Môn: Lịch sử Lớp 8
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề)
( Học sinh làm bài vào giấy kiểm tra)
ĐỀ
Phần A: Trắc nghiệm (3,0 đ)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1. Âm mưu thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai là
A. lấy cớ triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874 và giao thiệp với nhà Thanh.
B. lấy cớ giải quyết vụ Đuy – puy.
C. do nhiều toán nghĩa binh nổi dậy chống thực dân Pháp.
D. lấy cớ bảo vệ đạo Gia – Tô.
Câu 2. Ba tỉnh miền Tây Nam Kì nhanh chóng rơi vào tay thực dân Pháp vì
A. Lực lượng của thực dân Pháp mạnh và có vũ khí hiện đại.
B. Triều đình Huế cầu hòa với Pháp và ngăn cản phong trào chống Pháp của nhân dân
ta.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân với triều đình ngày càng sâu sắc.
D. Tình hình triều đình Huế ngày càng bi đát
Câu 3. Về chính sách văn hóa, giáo dục Pháp mở trường học mới nhằm
A. Đào tạo lớp người bản xứ phục vụ công việc cai trị.
B. Khai hóa văn minh cho người Việt.
C. Phục vụ nhu cầu học tập của con em quan chức thực dân.
D. Duy trì chế giáo dục phong kiến.
Câu 4. Để khai thác thuộc địa trong nông nghiệp Pháp đã tiến hành chính sách
A. Tăng cường xây dựng hệ thống đê điều.
B. Mở mang khai khẩn ruộng đất hoang.
Chọn đáp án đúng trong các câu dưới đây rồi chép lại vào kiểm tra .
Câu 1: B Câu 2 : B Câu 3 : A Câu 4 : D
Câu 5: (1) Bắc Kì, (2) Trung Kì, (3) Nam Kì, (4) Khâm xứ Pháp
Câu 6 : 1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c.
Phần B. Tự luận ( 8,0 đ)
Câu 1: (1.5 điểm)
NỘI DUNG CHÍNH ĐIỂM
Pháp muốn biến Việt Nam thành thuộc địa làm căn cứ quân sự, làm bàn
đạp thôn tín Đông Dương, khai thác bóc lột người dân bản xứ làm giàu cho
nước mình
1 đ
Đó là hành động trái với lẻ phải, hành động của một kẻ cướp đáng được
lên án và trừng trị thích đáng
0,5 đ
Câu 2: (3,0 điểm)
Nêu tên những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương.
Cuộc khởi nghĩa nào là tiêu biểu nhất ? Tại sao ?
* Các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương
Khởi nghĩa Ba Đình , Khởi nghĩa Bãi Sậy, Khởi nghĩa Hương Khê.
ơ
* Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu là cuộc Khởi nghĩa Hương Khê. Vì
- Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa là Phan Đình Phùng đã từng đỗ tiến sĩ, học rộng
tài cao, Cao Thắng tướng trẻ đầy tài năng, có tổ chức, chiến đấu gan dạ.
- Đại bàn hoạt động rộng 4 tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng
Bình.
- Tự chế tạo được vũ khí (súng trường theo kiểu mẫu của Pháp)
- Trình độ tổ chức cao: + Quân đội có khoảng 1000 người, quá nửa số quân
được trang bị súng tự chế theo kiểu súng hiện đại nhất của Pháp (1874).
Nghĩa quân thường xuyên được tập luyện, biên chế thành quân thứ ( 15
quân thứ )