Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn ngữ văn năm học 2015 2016 TP hải phòng - Pdf 28

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

Năm học 2015-2016
ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Lưu ý: Đề thi có 01 trang. Học sinh làm bài vào tờ giấy thi.
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi:
"Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ"
(Ngữ văn 8, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, trang 17)
Câu 1: Khổ thơ trên được trích trong bài thơ nào?
Câu 2: Tác giả của bài thơ đó là ai?
Câu 3: Bài thơ có khổ thơ trên được viết theo thể thơ gì?
Câu 4: Từ "bến " trong câu thơ "Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm" thuộc từ loại nào?
Câu 5: Biện pháp tu từ nổi bật có trong câu thơ "Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm" là gì? Nêu
tác dụng của biện pháp tu từ ấy?
Câu 6: Nêu nội dung của khổ thơ trên ?
Câu 7: Từ khổ thơ trên em hãy trình bày suy nghĩ của mình về tình yêu quê hương ?
Phần II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
Bằng một bài văn ngắn (khoảng 200 đến 300 từ), em hãy trình bày cảm nhận của mình về vẻ đẹp
của khổ thơ sau:
"Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo".

quê hương nghèo khó, lạc hậu; không có ý thức xây dựng quê hương, thậm chí quay lưng, phản
bội quê hương, xứ sở
Phần II: Làm văn
Câu 1:
I. Mở bài:
- Giới thiệu được tác giả Chính Hữu
- Giới thiệu được tác phẩm "Đồng chí"
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Ba câu thơ cuối bài đã vẽ lên bức chân dung đẹp về người
lính trong một đêm canh gác ở rừng.
II. Thân bài:
1. HS có một đoạn văn tóm lược lại nội dung của những khổ thơ trước.
2. Luận điểm 1: Hoàn cảnh sống và chiến đấu của người lính:
- Người lính sống và chiến đấu trong một hoàn cảnh hết sức khắc nghiệt: "Đêm nay rừng hoang
sương muối".
- Câu thơ tự do dài đã mở ra một không gian núi rừng rộng lớn, hoang vu, vắng vẻ. Núi rừng
Việt Bắc lạnh giá, sương dày đặc trắng xóa. Đó không chỉ là một hiện thực, hơn nữa, đó còn là
điều kiện thiên nhiên thử thách người lính.
=> Bằng những nét chân thực mà thơ ghi lại một thời gian khó, ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, câu
thơ của Chính Hữu đã gợi lên trong lòng người đọc những khắc nghiệt của thời tiết, những khó
khăn, gian khổ mà người lính phải đối mặt. Và họ đã vượt qua hoàn cảnh bằng những phẩm chất
rất đẹp, giản dị mà sâu sắc.
3. Luận điểm 2: Vẻ đẹp của người lính:
a. Tình đồng chí đồng đội: "Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới"
- Gian nan càng khiến cho tình cảm của họ thêm gắn bó, càng khiến cho tình người, tình đồng
đội của họ ấm áp hơn.
- Giữa nơi chiến trường khốc liệt, thiên nhiên khắc nghiệt, hình ảnh những người lính kề vai
nhau ngời sáng đẹp biết bao
- Họ truyền cho nhau hơi ấm sức mạnh và niềm tin để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
=> Có thể nói, chính hoàn cảnh khắc nghiệt của núi rừng hoang lạnh, hiểm nguy lại là nơi thử
thách tình đồng đội thiêng liêng cao cả của những người lính.

của mình, thích ngắm mình trong gương, hay làm ra vẻ "điệu" khi gặp các anh bộ đội. Thế giới
tâm hồn Phương Định thật phong phú với bao hồi ức về tuổi thơ, tuổi hoa niên, những kỉ niệm,
những khát khao Một trận mưa đá bất ngờ đổ xuống cũng khiến cô "vui thích cuống cuồng"
=> Nét hồn nhiên, tươi trẻ của cô thanh niên xung phong ấy không thể bị bom đạn khốc liệt vùi
lấp.
* Ngoài phẩm chất này, Phương Định còn để lại trong lòng người đọc nhiều ấn tượng tốt đẹp
khác: có lí tưởng cao đẹp; có tinh thần trách nhiệm cao với nhiệm vụ, gan dạ, dũng cảm và lạc
quan; tình đồng chí đồng đội gắn bó, thân thiết, sâu sắc ( Lưu ý: không phân tích những phẩm
chất này. Nếu phân tích sẽ bị lạc đề )
3. Nhận xét, đánh giá về thành công nghệ thuật của tác giả Lê Minh Khuê khi xây dựng nhân
vật Phương Định.
III. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status