Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 2
Phần I- Các phép biện chứng trớc triết học Mác
3
1. Phép biện chứng tự phát ngây thơ thời cổ đại
3
1.1Triết học Trung hoa cổ đại .
3
1.2 Triết học ấn Độ cổ đại
4
1.3 Triết học Hy Lạp cổ đại
5
2.Phép biện chứng Tây Âu thế kỷ XIV - XVIII.
8
3.Phép biện chứng cổ điển Đức .
9
Phần II . Phép biện chứng duy vật hay phép biện
chứng Mác xit
11
1.Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của phép duy
vật biện chứng .
11
2.Nội dung chính của phép biện chứng duy vật .
12
Phần Iii . Phép biện chứng duy vật trong sự vận
động và phát triển của nền kinh tế nớc ta hiện nay .
13
Kết luận
15
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nội dung
Phần I- Các phép biện chứng tr ớc triết học Mác
1. Phép biện chứng tự phát, ngây thơ thời cổ đại
Đây là những t tởng biện chứng đầu tiên của loài ngời còn mang nặng tính
trực quan hình thành trên cơ sở quan sát tự nhiên xã hội hoặc thông qua kinh
nghiệm của bản thân . Ba trung tâm triết học lớn nhất thời bấy giờ là : Triết
học Trung Hoa cổ đại ; triết học ấn Độ cổ đại ; triết học Hy Lạp cổ đại .Do
đặc điểm văn hoá cũng nh hoàn cảnh lịch sử nên sự thể hiện t tởng biện chứng
trong học thuyết triết học mỗi trung tâm đều có những đặc điểm riêng khác
nhau bên cạnh những đặc điểm chung giống nhau .
1.1 . Triết học Trung hoa cổ đại .
Triết học Trung hoa cổ đại là một nền triết học lớn của nhân loại , có tới
103 trờng phái triết học . Do đặc điểm của bối cảnh lịch sử Trung hoa lúc đó là
xã hội loạn lạc, đời sống nhân dân suy giảm, đạo đức suy đồi nên triết học
Trung hoa cổ đại tập trung vào giải quyết các vấn đề chính trị - xã hội . Những
t tởng biện chứng của triết học Trung hoa cổ đại chỉ thể hiện khi các nhà triết
học kiến giải những vấn đề về vũ trụ quan.
Một trong những học thuyết triết học mang t tởng biện chứng sâu sắc là :
học thuyết Âm - Dơng , đây là một học thuyết triết học đợc phát triển trên cơ
sở một bộ sách có tên là Kinh dịch. Một trong những nguyên lý triết học cơ
bản nhất là nhìn nhận mọi tồn tại không phải trong tính đồng nhất tuyệt đối
mà cũng không phải trong sự loại trừ biệt lập không thể tơng đồng. Trái lại tất
cả đều bao hàm sự thống nhất của các mặt đối lập - đó là Âm và Dơng . Âm -
Dơng không loại trừ không biệt lập mà bao hàm nhau, liên hệ tơng tác lẫn
nhau, chế ớc lẫn nhau. Sự tơng tác lẫn nhau giữa Âm và Dơng - các mặt đối
lập - làm cho vũ trụ biến đổi không ngừng ; đây là quan điểm thể hiện t tởng
biện chứng sâu sắc . Học thuyết này cũng cho rằng chu trình vận động biến
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phật giáo hình thành từ thế kỷ thứ VI trớc công nguyên do Tất Đạt Đa tên
hiệu là Thích Ca Mầu Ni ( 563 -483 trớc C.N) là ngời có công khai sáng .
Phật giáo cho rằng vạn vật trong thế giới không do một đấng thần linh nào đó
tạo ra mà đợc tạo ra bởi hai yếu tố là Danh (tinh thần ) và Sắc(vật chất ) ; trong
đó Danh bao gồm tâm và thức , còn Sắc bao gồm 4 đại là : đại địa , đại thuỷ ,
đại hoả , đại phong . Chính nhờ t tởng nêu trên mà Phật giáo đợc coi là tôn
giáo duy vật duy nhất chống lại thứ tôn giáo thần học thời đó . Đồng thời Phật
giáo đa ra t tởng " nhất thiết duy tâm tao " , " vô thờng " , " vô ngã " . "Vô ngã
" có nghĩa là " không có cái ta - cái tôi bất biến " theo đó không có cái gì là tr-
ờng tồn là bất biến, là vĩnh hằng, không có cái gì tồn tại biệt lập . Đây là t tởng
biện chứng chống lại đạo Bàlamôn về sự tồn tại của cái tôi - átman bất biến .
Đồng thời Phật giáo cũng đa ra t tởng về " vô thờng " tức là biến . Biến ở đây
đợc hiểu nh là sự biến đổi của vạn vật theo chu kỳ : Sinh - Trụ - Dị - Diệt ( đối
với sinh vật ) ; Thành - Trụ - Hoại - Không ( con ngời ) . Phật giáo cũng cho
rằng sự tơng tác của hai mặt đối lập nhân và duyên chính là động lực cho làm
cho thế giới vận động chứ không phải là một thế lực nào đó nằm ngoài khả
năng của con ngời ; thế giới là vòng nhân quả vô cùng vô tận . Nói cách khác
một vật tồn tại nhờ hội đủ nhân duyên
1.3. Triết học Hy Lạp cổ đại .
Mặc dù hãy còn nhiều tính " cắt khúc " nhng phép biện chứng cổ đại Hy
Lạp đã có những phát hiện mới đối với phép biện chứng . Chính trong thời kỳ
này thuật ngữ " biện chứng " đã hình thành . Cùng với sự phát triển kinh tế
và sự hình thành xã hội nô lệ , Hy Lạp cổ đại đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn
về văn hoá, nghệ thuật ; mà trớc hết là các thành tựu trong khoa học tự nhiên
nh thiên văn học, vật lý học , toán học đã làm cơ sở thực tiễn cho sự phát triển
của triết học trong thời kỳ này . Triết học Hy Lạp cổ đại đã phát triển hết sức
rực rỡ , trở thành nền tảng cho sự phát triển của triết học phơng Tây sau này .
ngay từ nhà biện chứng Heraclit .
Ba là , theo Heraclit thì sự vận động phát triển không ngừng của thế giới
do quy luật khách quan ( mà ông gọi là Logos ) quy định . Logos khách quan
là trật tự khách quan là mọi cái đang diễn ra trong vũ trụ . Logos chủ quan là
từ ngữ học thuyết của con ngời . Logos chủ quan phải phù hợp với logos khách
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
6