TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NHA TRANG
KHOA ĐIỆN- ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ MẠCH ĐỒNG HỒ
NGÀY- THÁNG- NĂM
GIỜ- PHÚT- GIÂY
Giáo viên hướng dẫn: Trần Nguyên Độ
Sinh viên thực tập: Nguyễn Minh Trí
Lớp/ khóa: CĐ ĐTCN K6
MSSV: 066101038
Trang 1
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN NƠI THỰC TẬP
- Nhận xét quá trình thực tập của học sinh.
+ Kiến thức:
+ Kỹ năng:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
+ Đánh giá về kỹ năng:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
+ Đánh giá về thái độ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3
MỤC LỤC
Lời nói đầu…………………………………………………………… ……….6
Phần A: Giới thiệu……………………………………………………………7
Phần I : Giới thiệu khái quát về nhà trường………………………………7
Phần II : Giới thiệu khái quát về công ty 10
Phần B: Nội dung 15
DANH MỤC BẢNG BIỂU
18
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
19
CHƯƠNG 1: KHỐI TẠO DAO ĐỘNG 19
1.1. Tìm hiểu IC tạo dao động: IC 555 19
1.2. Sơ đồ chân và chức năng các chân 19
1.3. Nguyên lý hoạt động 20
1.4. Thiết kế và tính toán mạch tạo dao động 1Hz 20
CHƯƠNG 2: KHỐI ĐẾM XUNG 22
2.1. Các mạch logic cơ bản 22
1.1. Khối tạo dao động 1Hz 52
1.2. Khối giây 53
1.3. Khối phút 54
1.4. Khối giờ 55
1.5. Khối ngày 57
1.6. Khối tháng 64
1.7. Khối năm 65
1.8. Khối nguồn 67
1.9. Khởi tạo giá trị hiển thị ban đầu cho khối ngày và tháng 67
1.10. Nguyên lý hoạt động 68
CHƯƠNG 2: SƠ ĐỒ MẠCH NGUYÊN LÝ VÀ MẠCH IN 70
2.1. Sơ đồ mạch nguyên lý 70
2.2. Sơ đồ mạch in 71
PHẦN III: TỔNG KẾT
73
Trang 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
LỜI NÓI ĐẦU
ự phát triển của các ngành công nghiệp hiện nay, các dây truyền sản
xuất ngày càng hiện đại. Đứng đầu là phải kể đến sự phát triển vượt
bậc của ngành Điện – Điện tử. Nhiều thiết bị máy móc hiện đại được
ứng dụng vào sản xuất. Cũng kéo theo trình độ càng cao của người thiết kế và
vận hành. Để đáp ứng điều đó thì những người học và làm trong các ngành kỹ
thuật nói chung và ngành Điện – Điện tử nói riêng luôn phải học hỏi, tiếp cận
với công nghệ mới. Đối với sinh viên, ngoài những thiết bị máy móc mà nhà
trường trang bị, sinh viên có điều kiện được tiếp xúc tìm hiểu trong các môn học
cụ thể. Đó là những lần thực tế rất bổ ích sau những giờ tìm hiểu lý thuyết trên
lớp. Nhưng chỉ dựa vào đó thì không đủ đối với sự phát triển nhanh của công
nghệ. Chính vì lẽ đó mà nhà trường luôn tạo điều kiện cho sinh viên được tìm
hiểu thực tế qua những đợt thực tập. Đi thực tế là cách sinh viên nắm vững hơn
Hoà
Trung học kỹ thuật Nha Trang 1975 - 1976 Công ty Giáo Dục Khánh
Hoà
2 Công nhân kỹ thuật công nghiệp 1977 - 1982 Công ty công nghiệp Phú
Khánh
Công nhân kỹ thuật công nghiệp 1983 - 1989 Sở công nghiệp Khánh
Hoà
3 Công nhân Kỹ Thuật Cơ Điện 1990 – 7/1991 Sở Giáo Dục Khánh Hoà
4 Công nhân kỹ thuật Khánh Hoà
( theo quyết định hợp nhất 3
trường CNKT: cơ điện, cơ giới ,
lâm nghiệp thành trường CNKT
Khánh Hoà )
9/1991 –
5/1997
Sở Giáo Dục & Đào Tạo
Khánh Hoà
5 Trung học Kỹ Thuật & Nghiệp
vụ Khánh Hoà ( Theo quyết định
số 1393/QĐ-UB ngày 16/6/1997
của UBND tỉnh Khánh Hoà
thành trường THKT&NV Khánh
Hoà )
6/1997 –
6/2000
Sở Giáo Dục & Đào Tạo
Khánh Hoà
Trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ
Khánh Hoà ( Theo quyết định số
3310/2000/QĐ-UB ngày
-Tên công ty : CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO THÀNH DANH
- Trụ sở chính : 172 đường 2/4 , phường Vạn Thạnh ,TP.NHA TRANG ,
tỉnh KHÁNH HÒA
- Điện thoại : 0583700909 Fax : 0918994408
- Ngành kinh doanh : QUẢNG CÁO
- Mã ngành : 7310
- Người đại diện : DIỆP BẢO DANH
• Chức danh : Giám đốc
• Sinh ngày : 3/2/1979
• Dân tộc : Kinh
• Quốc tich : VIỆT NAM
• Số tài khoản: 050011341842 Tại Ngân Hàng Sacombank chi nhánh
Khánh Hòa
- Mã số thuế: 4201031005
- Giấy phép kinh doanh số 4201031005, cấp ngày 27/05/2009
- Ngành nghề kinh doanh : quảng cáo
- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VND
- Email: [email protected]
Thời gian hoạt động: vô thời hạn
• Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Quảng Cáo
Thành Danh.
Công Ty TNHH Quảng Cáo Thành Danh được thành lập ngày 27/5/2009
và giấy phép kinh doanh số 4201031005 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Khánh
Hòa cấp ngày 27/5/2009.
Chủ Công Ty là ông Diệp Bảo Danh và ông Hồ Thanh Tùng. Ông Tùng là
người thiếu kinh nghiệm trong ngành quảng cáo còn ông Danh là một thiết kế đồ
họa.
Trang 10
Khi bắt đầu đi vào hoạt đông công ty chỉ có những khách hàng nhỏ và số
lượng sản phẩm rất khiêm tốn nhưng sau 1 thời gian đi vào hoạt động công ty
FF Flip – Flop (mạch dãy)
FF-D Flip – Flop loại một đầu vào D
FF-JK Flip – Flop loại 2 đầu vào J và K
FF-RS Flip – Flop loại 2 đầu vào R và S
FF-T Flip – Flop loại một đầu vào T
MS Flip – Flop loại chủ tớ
MSB Bit có trọng số lớn nhất
LSB Bit có trọng số nhỏ nhất
TTL Mức logic 0 (0V) và 1 (5V)
Trang 15
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ chân IC 555 20
Hình 1.2: Cấu trúc IC 555 21
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý tạo dao động 21
Hình 1.4: Mạch tạo dao động 23
Hình 1.5: Dạng xung ra 24
Hình 2.1: Dạng tín hiệu logic dương 25
Hình 2.2: Dạng tín hiệu logic âm 25
Hình 2.3: Mã hóa xung 26
Hình 2.4: Kí hiệu và bảng trạng thái cổng AND 26
Hình 2.5: IC 4073 và IC 74LS08 27
Hình 2.6: Kí hiệu và bảng trạng thái cổng NOT 27
Hình 2.7: IC 7414 27
Hình 2.8: Kí hiệu và bảng trạng thái cổng NAND 28
Hình 2.9: IC 4011 và IC 74HC20 28
Hình 2.10: Kí hiệu và bảng trạng thái cổng OR 28
Hình 2.11: IC 74HC32 29
Hình 2.12: Kí hiệu và bảng trạng thái cổng NOR 29
Hình 2.14: Kí hiệu và bảng trạng thái cổng EX-OR 30
Hình 2.15: 74HC86 30
Hình 1.6: Sơ đồ kết hợp khối ngày với khối tháng và năm 65
Hình 1.7: Sơ đồ khối tháng 67
Hình 1.8: Sơ đồ khối năm 68
Hình 1.9: Sơ đồ khối nguồn 69
Hình 1.10: Sơ đồ khởi tạo giá trị đếm ban đầu cho khối ngày và tháng 70
Hình 2.1: Sơ đồ mạch nguyên lý đồng hồ số 72
Hình 2.2: Sơ đồ mạch in khối Giờ - Phút – Giây 73
Hình 2.3: Sơ đồ mạch in khối Ngày – Tháng – Năm 73
Hình 2.4: Sơ đồ mạch in khối thông số thời gian 74
Hình 2.5: Sơ đồ mạch in nguồn 74
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 18
Bảng 2.1: Bảng trạng thái của mạch đếm 2x5 và 2x5 40
Bảng 2.2: Bảng giá trị cho các ngõ vào Reset IC 7490 41
Bảng 3.1: Bảng trạng thái của IC 74LS47 45
Bảng 4.1: Bảng mã cho Led Anode chung (a là MSB, dp là LSB) 48
Bảng 4.2: Bảng mã cho Led Anode chung (a là LSB, dp là MSB) 48
Bảng 4.3: Bảng mã cho Led Cathode chung (a là MSB, dp là LSB) 49
Bảng 4.4: Bảng mã cho Led Anode chung (a là LSB, dp là MSB) 49
Bảng 1.1: Bảng mã khối giây 55
Bảng 1.2: Bảng mã khối phút 57
Bảng 1.3: Bảng mã khối giờ 58
Bảng 1.4: Bảng mã khối 31 ngày 60
Bảng 1.5: Bảng mã khối 30 ngày trong tháng 4, 6, 9 61
Bảng 1.6: Bảng mã khối 30 ngày trong tháng 11 62
Bảng 1.7: Bảng mã khối 29 ngày 63
Bảng 1.8: Bảng mã khối 28 ngày 64
Bảng 1.9: Bảng mã khối tháng 67
Bảng 1.10: Bảng mã khối năm 68
Trang 19
Tóm lại: khi S = [1] thì Q = [1] và khi R = [1] thì Q = [0], = [1], transistor mở
dẫn, cực C nối đất. Cho nên điện áp không nạp vào tụ C, điện áp ở chân 6 không
vượt quá V2. Do lối ra của Op-amp 2 ở mức 0, FF không reset.
- Giai đoạn ngõ ra ở mức 1:
Khi bấm công tắc khởi động, chân 2 ở mức 0.
Vì điện áp ở chân 2(V-) nhỏ hơn V1(V+), ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 1
nên S = [1], Q = [1] và = [0]. Ngõ ra của IC ở mức 1.
Khi = [0], transistor tắt, tụ C tiếp tục nạp qua R, điện áp trên tụ tăng.
Khi nhả công tắc, Op-amp 1 có V- = [1] lớn hơn V+ nên ngõ ra của Op-amp 1 ở
mức 0, S = [0], Q và vẫn không đổi. Trong khi điện áp tụ C nhỏ hơn V2, FF
Trang 22
vẫn giữ nguyên trạng thái đó.
- Giai đoạn ngõ ra ở mức 0:
Khi tụ C nạp tiếp, Op-amp 2 có V+ lớn hơn V- (= 2/3 VCC), R = [1] nên
Q = [0] và = [1]. Ngõ ra của IC ở mức 0.
Vì = [1], transistor mở dẫn, Op-amp2 có V+ = [0] bé hơn V-, ngõ ra của
Op-amp 2 ở mức 0. Vì vậy Q và không đổi giá trị, tụ C xả điện thông qua
transistor.
Kết quả cuối cùng: Ngõ ra OUT có tín hiệu dao động dạng sóng vuông, có chu
kỳ ổn định.
1.4. Thiết kế và tính toán mạch tạo dao động 1Hz.
Hình 1.4: Mạch tạo dao động
Trang 23
Hình 1.5: Dạng xung ra
- Công thức tính:
Tm = ln(2) . ( R
1
+ R
2
) . C
Các cổng logic cơ bản thường có một hoặc nhiều đầu vào và một đầu ra.
Từ các cổng logic cơ bản, ta có thể kết hợp lại để tạo ra nhiều mạch logic thực
hiện các hàm logic phức tạp hơn. Những dữ liệu ngõ vào, ra chỉ nhận các giá trị
Trang 24
logic là Truse (mức 1) và Fail (mức 0). Vì các cổng logic hoạt động với các số
nhị phân (0, 1) nên có đôi khi còn được mang tên là các cổng logic nhị phân.
Người ta thường dùng tín hiệu điện để biểu diễn dữ liệu vào ra của các
cổng logic nói riêng và các mạch logic nói chung. Chúng có thể là tín hiệu xung
và tín hiệu thế.
* Biểu diễn bằng tín hiệu thế:
Dùng hai mức điện thế khác nhau để biểu diễn hai giá trị Truse (mức 1)
và Fail (mức 0), có hai phương pháp để biểu diễn hai giá trị này:
- Phương pháp logic dương:
+ Điện thế dương hơn là mức 1.
+ Điện thế âm hơn là mức 0.
0
0
1
u1
1
0
t
Hình 2.1: Dạng tín hiệu logic dương
- Phương pháp logic âm:
+ Điện thế dương hơn là mức 0.
+ Điện thế âm hơn là mức 1.
0
0
1
u