Hóa chất – An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất - Pdf 28

Hóa chất-An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất
MỞ ĐẦU
Một quá trình sản xuất lý tưởng là ở đó người lao động được hạn chế tới mức
thấp nhất mọi cơ hội tiếp xúc với hóa chất; có thể bằng cách bao che toàn bộ máy
móc, những điểm phát sinh bụi của băng chuyền hoặc bao che quá trình sản xuất
các chất ăn mòn. để hạn chế sự lan tỏa hơi, khí độc hại, nguy hiểm tới môi trường
làm việc. Cũng có thể giảm sự tiếp xúc với các hóa chất độc hại bằng việc di chuyển
các qui trình và công đoạn sản xuất các hóa chất này tới vị trí an toàn, cách xa
người lao động trong nhà máy hoặc xây tường để cách ly chúng ra khỏi quá trình
sản xuất có điều kiện làm việc bình thường khác.
Bên cạnh đó, cần phi cách ly hóa chất dễ cháy nổ với các nguồn nhiệt, chẳng
hạn như đặt thuốc nổ ở xa các máy mài, máy cưa. hiệu qủa tương tự có thể nhận
được khi sử dụng những kho hóa chất an toàn và hạn chế số lượng những hóa chất
nguy hiểm cần sử dụng tại nơi làm việc trong từng ngày, từng ca. Điều này thực sự
rất có ích nếu quá trình sản xuất thực hiện bởi một số lượng rất ít người lao động
và trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.
Để giảm tới mức thấp nhất các ảnh hưởng độc hại của hóa chất, ngăn ngừa
tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp do việc tiếp xúc với hóa chất gây ra, việc
huấn luyện cho người sử dụng lao động và người lao động về an toàn trong sử
dụng hóa chất tại nơi làm việc là biện pháp cần thiết và bắt buộc được pháp luật
quy định.
Và để mọi người nhận thức rõ hơn mức độ nguy hại của hóa chất trong công
nghiệp đến sức khỏe. Đồng thời, có thể biết được những cách thức hạn chế đến mức
thấp nhất những tác hại của hóa chất khi tiếp xúc. Nhóm đã thực hiện bài báo cáo
về “Hóa chất – An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất”.
Nhóm 5 Page 1
Hóa chất-An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất
NỘI DUNG CHÍNH
I. SƠ LƯỢC VỀ HÓA CHẤT:
1. Khái niệm
2. Phân loại:

• Theo nguồn gốc hóa chất: nước sản xuất, nơi sản xuất, thành phần
hóa học, độ độc, thời gian sản xuất, hạn sử dụng.
• Theo trạng thái pha của hóa chất như : hóa chất dạng rắn, hóa chất
dạng lỏng, dạng khí
• Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác tức thời của con người ( qua
màu sắc, mùi, vị)
• Theo tác hại nhận biết được của chất độc làm giảm sút sức khỏe của
người lao động khi tiếp xúc với hóa chất ở thời gian ngắn gây ra
nhiễm độc cấp tính còn thời gian dài gây ra nhiễm độc mãn tính
 Phân loại theo đặc tính
a. Phân loại theo độ bền vững sinh học, hóa học và lí học của hóa chất độc
tới môi trường sinh thái:
• Nhóm độc tố không bền vững với môi trường sinh thái như các hợp
chất photpho hữu cơ, cacbonat…bền vững trong môi trường khoảng
1-2 tuần.
• Nhóm độc tố bền trung bình với môi trường sinh thái có độ bền vững
trong môi trường từ 18 tháng.
• Nhóm độc tố bền vững với môi trường sinh thái có độ bền vững trong
môi trường từ 2-5 năm.
• Nhóm độc tố rất bền vững với môi trường sinh thái như các kim loại
nặng.
b. Phân loại theo chỉ số đặc tính TLm:
• Nhóm độc tính mạnh
• Nhóm độc tính mạnh
• Nhóm độc tính trung bình
• Nhóm độc tính kém
c. Phân loại theo tính độc hại nguy hiểm của hóa chất:
Nhóm 5 Page 3
Hóa chất-An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất
• Người ta có thể phân chia tác hại của hóa chất theo các nhóm gây ăn

- Theo nguồn gốc hóa chất: nước sản xuất, nơi sản xuât, thành phần hóa
học, độ độc, thời hạn sử dụng.
- Theo trạng thái pha của hóa chất như: hóa chất dạng rắn, hóa chất dạng
lỏng và khí
- Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác của con người (màu sắc, mùi vị),
hay phân tích bằng máy
b. Phân loại theo độc tính:
- Phân loại theo độ bền vững sinh học, hóa học và lí học của hóa chất độc
tới môi trường sinh thái:
+ Nhóm độc tố không bền vững với môi trường sinh thái ( bền 1-2 tuần)
+ Nhóm độc tố bền trung bình với môi trường sinh thái (bền 1-18 tháng)
+ Nhóm độc tố bền vững với môi trường sinh thái (bền 2-5 năm)
+ Nhóm độc tố rất bền vững với môi trường sinh thái (10-18 năm)
- Phân loại theo chỉ số đặc tính TLm (LC50) hay LD 50
+ Nhóm độc tố cực mạnh gồm các chất có TLm < 1mg/l; LD 50 <5 mg/kg
cân nặng
+ Nhóm độc tố mạnh gồm các chất có TLm = 1-10mg/l; LD 50 =5-10
mg/kg cân nặng
+ Nhóm độc tố trung bình gồm các chất có TLm = 10-100mg/l; LD 20-
500 mg/kg cân nặng
+ Nhóm độc tố kém gồm các chất có TLm>100-1000 mg/l; LD 50>500
mg/kg cân nặng
- Phân loại theo tính độc hại nguy hiểm của hóa chất
- Phân loại hóa chất theo nồng độ tối đa cho phép của hóa chất
c. Phân loại hóa chất theo tác hại chủ yếu của hóa chất đến cơ thể
người:
3. Tác hại của hóa chất độc hại trong công nghiệp:
 Ảnh hưởng của hóa chất độc hại đến con người do 2 yếu tố quyết định
+ Ngoại tố: độc tính của chất độc và nồng độ chất độc
+ Nội tố: tình trạng sức khỏe của con người

2
H
5
)
4
hoặc Pb(CH
3
)
4
với nồng độ >=
0,182 ml/l không khí có thể làm cho súc vật thí nghiệm chết sau
18 giờ
+ Thủy ngân và hợp chất của nó
Nhóm 5 Page 6
Hóa chất-An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất
 Dùng trong công nghiệp chế tạo muối thủy ngân, thuốc lợi tiểu,
thuốc trừ sâu, thuốc giun
 Gây nhiễm độc mãn tính, gây viêm lợi, viêm miệng, loét giác
mạc, rối loạn chức năng gan, rối loạn thần kinh thực vật….
4. Các con đường xâm nhập và chuyển hóa:
a. Đường hô hấp:
• Khi hít thở các hóa chất dưới dạng khí, hơi hay bụi.
• Đường hô hấp là đường xâm nhập hóa chất thông thường và nguy hiểm
nhất vì nó là nguyên nhân gây ra TNLĐ và BNN tới 95%.
• Đối với người lao động trong công nghiệp, hít thở là đường vào thông
thường và nguy hiểm nhất
• Bình thường một người lao động hít khoảng 8,5m3 không khí trong một
ca làm việc 8 giờ.
 Vì vậy, hệ thống hô hấp thực sự là đường vào thuận tiện cho hóa chất
 Chuyển hóa:

• Do bất cẩn để chất độc dính trên môi, mồm rồi vô tình nuốt phơi
hoặc ăn, uống, hút thuốc trong khơi bàn tay dính hóa chất hoặc
dùng thức ăn và đồ uống bị nhiễm hóa chất là những nguyên nhân
chủ yếu để hóa chất xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa.
 Chuyển hóa
• Chất độc vào cơ thể sẽ tham gia vào quá trình chuyển hóa phức tạp
để chuyển hóa hầu hết thành chất không độc hoặc ít độc hơn. Quá
trình này thận, gan đóng vai trò rất quan trọng, là các cơ quan tham
gia giải độc.
 Phân bố chất độc:
• Một số chất độc khi xâm nhập vào cơ thể không gây ra độc ngay
mà phân bố trong một số cơ quan dưới dạng hợp chất không độc
• Khi diều kiện nội và nọi thay đổi chất độc sẽ được huy động ồ ạt
đưa vào máu gây ra nhiễm độc
 Dẫn đến nhiễm độc cấp tính hoặc mạn tính, với độc tính mạnh thì trong
thời gian ngắn sẽ phát tác, còn với độc tính nhẹ sẽ là sự tích tụ dần dần.
5. Các biện pháp phòng ngừa:
a. Biện pháp kỹ thuật
Nhóm 5 Page 8
Hóa chất-An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất
 Hạn chế hoặc thay thế hóa chất độc hại:
• Cố gắng bỏ hoặc hạn chế, hoặc thay thế hóa chất độc, nguy hiểm bằng
hóa chất ít độc hơn
• Dự kiến những thay đổi trong tương lai về hóa chất sẽ cải thiện hoặc
thay đổi một quy trình hoặc giải pháp công nghệ tốt hơn, sạch hơn, an
toàn hơn và đặt kế hoạch thực hiện một cách hiệu quả.
• Nếu có thể, thì lựa chọn hoặc thay thế công nghệ cũ bởi công nghệ
sạch và kín với các nguyên liệu và nhiên liệu sạch.
 Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh hóa chất nguy hiểm:
• Hạn chế tới mức thấp nhất số lượng người lao đông tiếp xúc với hóa

 Những nguyên tắc cơ bản của vệ sinh cá nhân khi sử dụng hóa chất:
Nhóm 5 Page 9
Hóa chất-An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất
• Tắm rửa sạch sẽ các bộ phận của cơ thể đẫ tiếp xúc với hóa chất sau
khi làm việc, trước khi ăn uống và hút thuốc.
• Kiểm tra cơ thể thường xuyên để đảm bảo da luôn sạch sẽ và băng bó
bảo vệ đúng tiêu chuẩn vệ sinh đối với các bộ phận cơ thể bị trầy xước
hoặc lỡ loét. Giữ móng tay, móng chân sạch và ngắn.
• Hằng ngày thay giặc sạch sẽ trang phục bảo hộ để tránh sự nhiễm
bẩn.
• Tránh tiếp xúc với các sản phẩm, vật liệu gây dự ứng, gây mần mụn,
nổi mề đau ở da.
• Trong trường hợp có thể thì ưu tiên giải pháp sử dụng hóa chất không
độc không đòi hỏi trang phục, phương tiện bảo vệ cá nhân để tạo cảm
giác thuận tiện khi làm việc.
• Cấm ăn uống, hút thuốc lá ở vùng bị ô nhiễm độc hại.
d. Biện pháp y tế:
• Công nhân tiếp xúc với chất độc cần định kỳ khám sức khỏe (3 – 6
tháng – 1 năm tùy loại công việc) để đảm bảo tiêu chí sức khỏe.
• Nếu thấy có nhiễm độc nghề nghiệp phải kịp thời điều trị, giám định
khả năng làm việc và bố trí nơi làm việc thích hợp.
• Công nhân thường xuyên tiếp xuacs với chất độc cần có chế độ bồi
dưỡng, nên ăn nhiều đạm, rau quả xanh…
III. HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM:
1. Hóa chất phụ gia:
a. Định nghĩa:
 Theo TCVN: Phụ gia thực phẩm là những chất không được coi là thực
phẩm hay một thành phần chủ yếu của thực phẩm, có hoặc không có giá
trị dinh dưỡng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe, được chủ động cho vào
thực phẩm với một lượng nhỏ nhằm duy trì chất lượng, hình dạng, mùi

c. Phụ gia đối với sức khỏe con người:
- Gây ngộ độc cấp tính: Nếu dùng quá liều cho phép.
- Gây ngộ độc mạn tính: Dù dùng liều lượng nhỏ, thường xuyên, liên tục,
một số chất phụ gia thực phẩm tích lũy trong cơ thể, gây tổn thương lâu
dài.Thí dụ: Khi sử dụng thực phẩm có hàn the, hàn the sẽ được đào thải
qua nước tiểu 81%, qua phân 1%, qua mồ hôi 3% còn 15% được tích luỹ
trong các mô mỡ, mô thần kinh, dần dần tác hại đến nguyên sinh chất và
đồng hóa các aminoit, gây ra một hội chứng ngộ độc mạn tính: ăn không
ngon, giảm cân, tiêu chảy, rụng tóc, suy thận mạn tính, da xanh xao,
động kinh, trí tuệ giảm sút.
- Nguy cơ gây hình thành khối u, ung thư, đột biến gen, quái thai, nhất là
các chất phụ gia tổng hợp.
- Nguy cơ ảnh hưởng tới chất lượng thực phẩm: phá huỷ các chất dinh
dưỡng, vitamin
d. Một số ví dụ điển hình:
• Nhóm sulfite (bisulfite de potassium, sulfite de sodium, dithionite de
sodium, acide sulfureux) : có thể gây khó thở, những người bị hen suyễn
không nên ăn thực phẩm có chứa sulfite. Sulfite giúp thức ăn, và thức
uống có màu tươi thắm hơn. Sulfite được trộn trong rau quả, quả khô
(như nho khô) hoặc đông lạnh. Các loại nước giải khát, nước nho và
rượu chát đều có chứa sulfite. Sulfite cũng có thể được trộn trong các
loại đường dùng làm bánh mứt, trong tôm tép đóng hộp cho nó có vẻ
tươi hơn và cũng tìm thấy trong các loại tomato sauce và tomato paste.
Nhóm 5 Page 11
Hóa chất-An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất
Từ năm 1987, Canada đã cấm nhà sản xuất trộn sulfite trong các loại
salade ăn sống, ngoại trừ nho khô.
• Nhóm nitrite và nitrate (de sodium, de potassium) : Chúng ta thường gọi
là muối diêm. Rất phổ thông để muối ướp thịt. Các chất này tỏ ra rất hữu
hiệu trong việc ngăn cản sự phát triển hoặc để diệt vi khuẩn, đặc biệt là

Hóa chất-An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất
• Một ít muối có thể thêm hương vị cho bữa ăn. Nhưng muối cũng là một
chất phụ gia khác ảnh hưởng đến sức khoẻ. Một lượng nhỏ muối thì cần
cho cơ thể và có lợi cho việc bảo quản thức ăn, nhưng dùng muối vượt
mức cho phép có thể gây nguy hiểm cho sức khoẻ của con người, ảnh
hưởng đến chức năng tim mạch, tăng huyết áp, đau tim, đột quị và suy
thận.
e. Biện pháp hạn chế tác hại khi sử dụng phụ gia:
 Đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: Trước khi sử dụng một phụ
gia thực phẩm cần chú ý xem xét:
• Chất phụ gia phải nằm trong “Danh mục” cho phép có trong thực
phẩm.
• Chất phụ gia được phép sử dụng với loại thực phẩm mà cơ sở định sử
dụng.
• Giới hạn tối đa cho phép của chất phụ gia đó đối với thực phẩm
(mg/kg hoặc mg/lít).
• Phụ gia đó có bảo đảm các quy định về chất lượng vệ sinh an toàn,
bao gói, ghi nhãn theo quy định hiện hành không?
• Bảo quản, chế biến, phối trộn phụ gia với thực phẩm đúng cách.
 Đối với người tiêu dùng
• Nên tìm hiểu về các phụ gia độc hại không được phép sử dụng trong
thực phẩm.
• Không sử dụng những loại thực phẩm mà mình cảm giác nghi ngờ.
• Sử dụng những thực phẩm có thông tin nguồn gốc rõ ràng.
2. Hóa chất diệt côn trùng:
a. Công dụng:
 Diệt côn trùng như ruồi, muỗi, kiến, gián,…
• Không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, tạo môi trường làm việc
sạch sẽ cho người lao động,…
• Ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật, tạp chất vào nguyên liệu hay

• Chọn loại hóa chất diệt côn trùng có tác dụng nhẹ, vừa phải, không
gây hại cho người sử dụng và môi trường xung quanh.
• Cần có hồ sơ ghi chép về kế hoạch tiêu diệt côn trùng và có bộ phân
phụ trách cụ thể.
• Không phun thuốc diệt côn trùng bên trong khu vực sơ chế và chế
biến.
d. Giới thiệu một số loại hóa chất diệt côn trùng an toàn ít gây ảnh
hưởng:
 Hóa chất PERME UK 50EC.
− Xuất xứ: Hand- Anh
− Hóa chất: permethrin
− Đặc tính: PERME UK 50EC là hóa chất diệt côn trùng dạng nhũ
dầu, mùi nhẹ, có hiệu lực cao với các loại côn trùng như ruồi, muỗi,
kiến, gián, tồn lưu cao, không gây ảnh hưởng với con người và
môi trường.
Nhóm 5 Page 14
Hình ảnh minh họa
Hóa chất-An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất
 Hóa chất VECTRON 10EC.
− Xuất xứ: Mitsui-Nhật.
− Hóa chất: etofenprox
− Đặc tính: VECTRON 10EC là loại thuốc thích hợp cho việc tiêu diệt
và ngăn chặn các loại côn trùng bay và bò. Thành phần chỉ bao
gồm: hidro, cacbon va oxy, không gây ố bẩn bề mặt phun và rất an
toàn với con người và môi trường xung quanh. VECTRON 10EC
được Bộ Y Tế sử dụng và khuyến khích sử dụng trong phòng chống
dịch sốt xuất huyết, sốt rét.
3. Một số biển báo hóa chất thông dụng:
Nhóm 5 Page 15
Hình ảnh minh họa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status