CHƯƠNG 5. Ứng dụng các chế phẩm
enzim trong CNTP
•
Enzim điều chỉnh những khiếm khuyết tự nhiên của nguyên liệu:
Chất lượng nguyên liệu nông sản phụ thuộc vào các yếu tố thời tiết,
điều kiện kỹ thuật canh tác, loại cây trồng…
Sử dụng các nguyên liệu khác thay thế nguyên liệu chính.
Enzim bản thể trong nguyên liệu bị vô hoạt do xử lý công nghệ:
thanh trùng.
•
Enzim là công cụ công nghệ của các quá trình chuyển hoá:
Sản xuất đường glucoza từ tinh bột.
Sản xuất rượu và bia.
Sản xuất phomat.
ξ1. VAI TRÒ ENZIM TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC
PHẨM
•
Enzim là công cụ nâng cao giá trị của nguyên liệu:
–
Sản xuất đường hoặc rượu từ tinh bột.
–
Sản xuất cyclodextrin từ tinh bột.
Nhiệt độ môi trường với hoạt lực của enzim
Thời gian tác dụng của enzim
Sự có mặt của các chất hoạt hoá và kìm hãm của enzim.
Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong quá trình công nghệ.
•
Tính đặc hiệu của enzim
Xác định tính đặc hiệu của enzim trong điều kiện công nghệ ứng dụng.
Xác định các hoạt tính phụ của chế phẩm.
•
Điều kiện ứng dụng chế phẩm enzim
Lựa chọn chế phẩm enzim dựa trên chất lượng và liều lượng chế phẩm
enzim sử dụng.
Mức độ thay đổi dây chuyền công nghệ khi sử dụng chế phẩm.
Khả năng cung ứng chế phẩm enzim.
ξ3. ỨNG DỤNG CÁC CHẾ PHẨM ENZIM TRONG
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT CÁ
Hệ enzim protease
Định nghĩa
Enzim thuộc hệ này xúc tác thuỷ phân liên kết peptit trong các peptit hoặc protein theo
(không hoạt động) (Hoạt động)
-
Ổn định ở pH = 5,0.
-
Nhiệt độ hoạt động tối ưu: 40 – 50
o
C, vô hoạt khi vượt quá 80
o
C.
-
Hoạt hoá bởi tác nhân khử: hỗn hợp cystein 0,05M và EDTA 0,001M cho
kết quả tốt nhất.
-
Không hoạt động khi có mặt chất oxy hoá.
Muối làm mềm thịt:
30g papain/ 1 kg muối ăn
NaCl phân giải một phần cấu trúc protein; làm
khuếch tán tốt hơn enzim; giúp protease lại gần
cơ chất.
Protease thuỷ phân protein.
Ngâm thịt vào dung dịch có chứa 0,1 – 0,001% enzim
Hoặc
Tẩm bột làm mềm thịt (chứa protease, muối, mì chính) trên bề mặt thịt.
Giữ khối thịt ở pH và nhiệt độ xác định