ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI MẠNH HÀ MÔI TRƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI Ở TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
MÔI TRƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI Ở TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM HÙNG TIẾN
Hà Nội – 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
3.
DDI
Đầu tƣ trong nƣớc
4.
DN
Doanh nghiệp
5.
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6.
GDP
Tổng sản phẩm quốc dân
7.
KH & ĐT
Kế hoạch và đầu tƣ
8.
PCI
Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
9.
USD
Đô la Mỹ
10.
VNĐ
Việt Nam đồng
11.
VCCI
Phòng Thƣơng mại và công nghiệp Việt Nam
12.
VNCI
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Tên bảng
Trang
1.
Bảng 1.1
Báo cáo môi trƣờng thực hiện kinh doanh Việt
Nam“Doing Business”
21
2.
Bảng 1.2
Trọng số của các chỉ số thành phần
25
3.
Bảng 2.1
Cơ cấu dự án và đầu tƣ trong KCN và ngoài KCN 2013
45
4.
Bảng 2.2
Cơ cấu vốn đầu tƣ vào các ngành theo dự án FDI và
DDI 2013
46
5.
Bảng 2.3
Thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tính đến 6/2013
48
6.
STT
Biểu
Tên biểu
Trang
1.
Biểu đồ 1.1
Khoảng cách thu nhập bình quân đầu ngƣời của Việt Nam
với trung bình các nƣớc đang phát triển ở châu Á
19
2.
Bản đồ 2.1
Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc
36
3.
Biểu đồ 2.2
Chi phí gia nhập thị trƣờng Vĩnh Phúc năm 2005- 2012
59
4.
Biểu đồ 2.3
Tiếp cận đất đai Vĩnh Phúc năm 2005- 2012
60
5.
Biểu đồ 2.4
Tính minh bạch và tiếp cận thông tin ở Vĩnh Phúc năm
2005- 2012
62
6.
Biểu đồ 2.5
Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nƣớc 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do cấp thiết của đề tài
Mỗi quốc gia, khi nghiên cứu về nguồn lực phát triển thì không thể không
nhắc tới đầu tƣ và các nguồn vốn, trong đó nguồn vốn trong nƣớc là chủ yếu và
nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài có vai trò quan trọng.
Các quốc gia đang phát triển ngày càng nhận thấy rõ vai trò to lớn của vốn
đầu tƣ cho phát triển kinh tế, xã hội. Có ba yếu tố tác động đến tăng trƣởng kinh tế:
đầu tƣ vốn, năng suất lao động và các chỉ tiêu tổng hợp; trong đó vốn đầu tƣ đóng
vai trò căn bản. Nhƣng do điều kiện xuất phát của các quốc gia đang phát triển còn
lạc hậu và chƣa đồng bộ, việc tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế thƣờng thấp, do vậy
thu hút vốn nƣớc ngoài là cách tạo tích luỹ vốn nhanh mà các nƣớc đi sau có thể
làm đƣợc. Trong xu thế liên kết, hội nhập, phân công lao động quốc tế, đầu tƣ nƣớc
ngoài nói chung và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nói riêng ngày càng có ý nghĩa quan
trọng, nó trở thành xu hƣớng của thời đại, đƣợc nhiều quốc gia sử dụng nhƣ một
chính sách lâu dài.
Sự nghiệp công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) gắn với mục tiêu phấn
đấu đƣa Vĩnh Phúc cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015, trở thành tỉnh
công nghiệp theo hƣớng hiện đại vào năm 2020 và trở thành Thành phố Vĩnh Phúc
vào những năm 20 của thế kỷ XXI đã đƣợc khởi xƣớng tại Đại hội Đảng bộ tỉnh
Vĩnh Phúc lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2005-2010. Nhìn lại chặng đƣờng đã qua, có thể
thấy rằng tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt đƣợc những thành tựu đáng tự hào: tốc độ tăng
trƣởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 16,7% (quý I năm 2013), đời sống của
nhân dân ngày càng đƣợc nâng cao và không những đạt đƣợc những thành tựu về
mặt kinh tế mà tất cả các mặt của đời sống văn hoá-xã hội, giáo dục, y tế, cũng
Tống Quốc Đạt (2005) với đề tài luận án tiến sĩ “Cơ cấu FDI theo ngành
kinh tế ở Việt Nam” đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về FDI, nghiên
cứu và phân tích một số mô hình về động thái cơ cấu ngành kinh tế. Tác giả đánh
giá thực trạng FDI theo ngành kinh tế ở Việt Nam và xác định một số quan điểm,
giải pháp chủ yếu thu hút FDI theo ngành kinh tế.
Đỗ Hoàng Long (2008) với đề tài luận án tiến sĩ “Tác động của toàn cầu hóa
kinh tế đối với dòng FDI vào Việt Nam”. Đề tài đã nghiên cứu tác động của quá
trình toàn cầu hóa kinh tế đối với dòng FDI trên Thế giới vào Việt Nam. Nghiên 3
cứu xu hƣớng vận động của dòng FDI toàn cầu và một số giải pháp đối với việc thu
hút FDI vào Việt Nam.
Hoàng Thị Bích Loan (2008) với đề tài “Thu hút FDI của các công ty xuyên quốc
gia vào Việt Nam”. Đề tài đi sâu phân tích thực trạng FDI của các …TNC
S
vào nền
kinh tế Việt Nam từ những năm 1990 đến nay, triển vọng, phƣơng hƣớng và giải
pháp chủ yếu để phát triển thu hút FDI của các công ty TNC vào Việt Nam.
Phan Hữu Thắng (2008) với sách chuyên khảo “20 năm đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài – nhìn lại và hƣớng tới”. Những nghiên cứu, đánh giá tổng quan
về tình hình chung cũng nhƣ đi sâu phân tích từng nội dung cụ thể qua 20 năm
FDI tại Việt Nam: Nhìn lại quá trình hình thành và hoàn thiện pháp luật về
đầu tƣ nƣớc ngoài FDI và sự phát triển của Việt Nam, dòng vốn FDI vào các
tỉnh thành, sự lựa chọn cần thiết cho thị trƣờng tài chính Việt Nam, dòng vốn FDI
thời kỳ hậu gia nhập WTO.
Phạm Ngọc Anh (2009) với đề tài “Sử dụng công cụ tài chính trong thu
hút FDI tại Việt Nam”. Tác giả đã đi sâu vào phân tích những công cụ tài chính
linh hoạt nhằm tạo môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi kích thích tăng cƣờng dòng
FDI vào Việt Nam trong những bối cảnh mới của nền kinh tế thế giới.
giải pháp nhằm cải thiện môi trƣờng đầu nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) tại Vĩnh Phúc từ 2005 đến 2015.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày lý luận về môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI.
Các câu hỏi nghiên cứu của Luận Văn này là:
- Những yếu tố nào tác động tới môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của tỉnh
Vĩnh Phúc ?
- Môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của tỉnh Vĩnh Phúc mang lại thuận lợi và
hạn chế gì cho nhà đầu tƣ ?
- Cần có những biện pháp nào để hoàn thiện môi trƣờng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phân tích thực trạng môi trƣờng thu hút vốn đầu tƣ và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
(FDI) ở Vĩnh Phúc trong thời gian từ 2005 đến tháng 6 năm 3013. 5
- Đề xuất một số phƣơng hƣớng và biện pháp cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nhằm
nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) tại Vĩnh Phúc thời
gian đến năm 2015.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn môi trƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
dƣới góc độ của khoa học kinh tế chính trị.
* Giới hạn nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Vĩnh Phúc cụ thể là các doanh nghiệp FDI, các nhà đầu
tƣ, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến FDI
- Thời gian: Từ năm 2005 đến tháng 10 năm 3013.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-
Lênin, luận văn đã sử dụng các phƣơng pháp cụ thể: phƣơng pháp kết hợp lôgic với
7
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI VÀ MÔI TRƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI
1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là một hoạt động kinh tế đối ngoại ra đời
muộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác vài ba thập kỷ. Nhƣng từ khi mới
nƣớc, khái niệm về FDI về cơ bản là giống nhau và không có sự mâu thuẫn. Nói
một cách khác, FDI là một loại hình di chuyển vốn quốc tế dài hạn trong đó, chủ sở
hữu vốn đầu tƣ cũng đồng thời là ngƣời tham gia trực tiếp quản lý điều hành hoạt
động sử dụng đồng vốn của mình, nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và những mục
tiêu kinh tế - xã hội nhất định. Việc hình thành vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài chủ
yếu là do các tổ chức kinh tế, cá nhân và công ty quốc tế đƣa vốn vào nƣớc sở tại để
đầu tƣ theo các hình thức khác nhau, phù hợp với quy định trong Luật đầu tƣ của
nƣớc sở tại. FDI thƣờng đƣợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới,
mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc sáp nhập doanh
nghiệp ở nƣớc sở tại. Về bản chất, đây là hình thức xuất khẩu tƣ bản, một hình thức
cao hơn của xuất khẩu hàng hoá.
1.1.2. Vai trò cơ bản đối với các nƣớc đang phát triển
1.1.2.1. Bổ sung nguồn vốn
Trong thời kỳ đầu mới phát triển, trình độ kinh tế của các nƣớc đang phát triển
thấp, GDP và GDP tính theo đầu ngƣời thấp vì vậy khả năng tích lũy vốn trong nội bộ
nền kinh tế rất hạn chế. Trong khi đó, nhu cầu vốn đầu tƣ để phát triển nhằm rút ngắn
khoảng cách với các nƣớc công nghiệp phát triển lại rất lớn. FDI với vai trò là một
nguồn vốn bổ sung từ bên ngoài, giúp các nƣớc đang phát triển giải quyết đƣợc bài
toán thiếu vốn. Trong các nguồn vốn từ nƣớc ngoài thì nguồn vốn FDI đƣợc đánh giá
là rất quan trọng với nhiều nƣớc. FDI chiếm một tỷ trọng đáng kể (trung bình trên
30%) trong tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội của các nƣớc đang và kém phát triển.
Ngoài ý nghĩa bổ sung một lƣợng vốn đáng kể cho đầu tƣ phát triển kinh tế,
cần nói đến chất lƣợng của vốn FDI. Sự có mặt của nguồn vốn này đã góp phần tạo
điều kiện cho nguồn vốn Nhà nƣớc tập trung vào các vấn đề kinh tế xã hội ƣu tiên 9
(cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi…). Nguồn vốn này cũng góp phần nâng cao
chất lƣợng, hiệu quả các nguồn vốn trong nƣớc. Các doanh nghiệp nhà nƣớc phải
đầu tƣ và chú ý đến hiệu quả đầu tƣ trong điều kiện phải cạnh tranh với các doanh
tiên hàng đầu trong tuyển dụng và sử dụng lao động, các doanh nghiệp có vốn FDI
thƣờng xây dựng đội ngũ công nhân, nhân viên lành nghề, có tác phong công
nghiệp và kỷ luật cao.
1.1.2.4. Mở rộng thị trƣờng xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh trên
thị trƣờng thế giới
Vai trò này của FDI thể hiện rõ nhất ở các nƣớc áp dụng chính sách thu hút
FDI hƣớng vào xuất khẩu. Sự xuất hiện của các dự án FDI đi kèm với công nghệ,
máy móc, thiết bị hiện đại đã giúp các nƣớc nâng cao chất lƣợng và đa dạng hóa các
mặt hàng xuất khẩu. Bên cạnh đó, thông qua các mối quan hệ sẵn có của các nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài, hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn FDI đƣợc tiếp cận với thi
trƣờng thế giới.
1.1.2.5. Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội
nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Hoạt động FDI góp phần làm phong phú, đa dạng và sâu sắc các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại của các nƣớc đang phát triển. Nền kinh tế trong nƣớc dần dần
tham gia sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Điều này tạo thuận lợi
cho các nƣớc tham gia vào các hiệp định hợp tác song phƣơng, đa phƣơng.
Ngoài ra, FDI còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nƣớc đang
phát triển theo hƣớng tích cực: tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm dần, thay vào
đó là tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng dần. Bên cạnh đó, FDI giúp
tăng trƣởng kinh tế, tăng ngân sách nhà nƣớc…
1.1.3. Một số lý thuyết về vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.3.1. Lý thuyết về vòng đời của sản phẩm (International Product Life Cycle)
Lý thuyết này đƣợc S.Hirsch đƣa ra trƣớc tiên và sau đó đƣợc R.Vernon phát
triển một cách có hệ thống vào năm 1996 trong tác phẩm “ International investment
and international trade in product cycle”. Lý thuyết này lý giải cả đầu tƣ và thƣơng
mại quốc tế, coi đầu tƣ quốc tế là một giai đoạn tự nhiên trong vòng đời sản phẩm.
Lý thuyết này cho thấy vai trò của các phát minh, sáng chế trong thƣơng mại và đầu
càng khốc liệt, các thị trƣờng trong nƣớc trì tuệ, cần sử dụng lao động rẻ. Sản xuất 12
tiếp túc đƣợc chuyển sang các nƣớc khác có lao động rẻ hơn thông qua FDI. Nhiều
nƣớc xuất khẩu sản phẩm trong các giai đoạn trƣớc (trong đó có nƣớc phát minh ra
sản phẩm) nay trở thành nƣớc chủ đầu tƣ và phải nhập khẩu chính sản phẩm đó vì
sản phẩm sản xuất trong nƣớc không còn cạnh tranh đƣợc về giá bán trên thị trƣờng
quốc tế. Các nƣớc này nên tập trung đầu tƣ cho phát minh mới.
1.1.3.2. Mô hình “đàn nhạn” của Akamatsu
Mô hình “đàn nhạn” của sự phát triển công nghiệp đƣợc Akamatsu đƣa ra
vào những năm 1961 -1962. Akamatsu chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn:
(1) sản phẩm đƣợc nhập khẩu từ nƣớc ngoài để phục vụ cho nhu cầu trong nƣớc; (2)
sản phẩm trong nƣớc tăng lên để thay thế cho nhập khẩu; sản xuất để xuất khẩu,
FDI sẽ thực hiện ở giai đoạn cuối để đối mặt với sự thay đổi về lợi thế tƣơng đối.
Ozawa là ngƣời tiếp theo nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và mô hình “đàn
nhạn”. Theo ông, một ngành công nghiệp của nƣớc đang phát triển có lợi thế tƣơng
đối về lao động, sẽ thu hút FDI vào để khai thác lợi thế này. Tuy nhiên sau đó tiền
lƣơng lao động của ngành này dần dần tăng lên do lao động của địa phƣơng đã khai
thác hết và FDI vào sẽ giảm đi. Khi đó các công ty trong nƣớc đầu tƣ ra nƣớc ngoài
(nơi có lao động rẻ hơn) để khai thác lợi thế tƣơng đối của nƣớc này. Đó là quá
trình liên tục của FDI. Mô hình đã chỉ ra quá trình đuổi kịp của các nƣớc đang phát
triển: khi một nƣớc đuổi kịp ở nấc thang cuối cùng của một ngành công nghiệp từ
kinh tế thấp sang kỹ thuật cao thì tỷ lệ FDI ra sẽ lớn hơn tỷ lệ FDI vào. Một quốc
gia đứng đầu trong đàn nhạn, đến một thời điểm nhất định sẽ trở nên lạc hậu và
nƣớc khác sẽ thay thế vị trí đó.
Đóng góp đáng kể của mô hình này là sự tiếp cận “động” với FDI trong một
thời gian dài, gắn với xu hƣớng và quá trình của sự phát triển, có thể áp dụng để trả
lời câu hỏi: vì sao các công ty thực hiện FDI, đƣa ra gợi ý đối với sự khác nhau về
lợi thế so sánh tƣơng đối giữa các nƣớc dẫn đến sự khác nhau về luồng vào FDI.
năm qua (2005 – 2013).
Điểm mạnh là yếu tố nội tại của địa phƣơng thể hiện là những khả năng nổi
trội hơn các địa phƣơng khác nhƣ về quản lý, việc thực hiện cơ chế tạo sự hấp dẫn
thu hút FDI vào địa phƣơng. 14
Điểm yếu là những yếu tố nội tại của đại phƣơng thể hiện những khả năng
kém hơn so với các địa phƣơng khác trong việc thực hiện tạo sự hấp dẫn thu hút
FDI vào địa phƣơng.
Để chỉ ra đƣợc điểm mạnh điểm yếu phải dựa vào phân tích nội bộ địa
phƣơng về các mặt nhƣ: việc quản lý của chính quyền địa phƣơng, việc thực hiện
các quy định pháp luật, các chính sách địa phƣơng thực hiện đối với các vấn đề liên
quan tới FDI; các chính sách về lao động, đào tạo lao động; thủ tục hành chính khi
cấp giấy phép
Cơ hội là những yếu tố từ bên ngoài môi trƣờng đem lại, nó có tác động tích
cực đến mục tiêu thu hút FDI của địa phƣơng nhƣ đem lại những điều kiện thuận lợi
nhƣ xu thế, cơ chế chính sách, điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý.
Thách thức là những yếu tố bên ngoài do môi trƣờng đem lại, nó có tác động
tiêu cực đến mục tiêu thu hút FDI của địa phƣong, đem lại những điều kiện khó
khăn, tác động làm giảm sự hấp dẫn trong việc thu hút FDI của địa phƣơng.
Tìm ra những cơ hội, thách thức dựa trên phân tích môi trƣờng bên ngoài mà
chủ yếu là phân tích môi trƣờng vĩ mô nhƣ môi trƣờng luật pháp về đầu tƣ tại Việt
nam, xu thế đầu tƣ quốc tế vào Việt nam. Bên cạnh đó phân tích những khó khăn
thuận lợi do vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
1.2. MÔI TRƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.2.1. Khái niệm và vai trò của môi trƣờng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài
1.2.1.1. Khái niệm môi trƣờng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Đầu tƣ là hoạt động bỏ vốn ngày hôm nay để thu lại lợi ích trong tƣơng
Môi trƣờng tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, các loại tài
nguyên. Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đều phải tiến hành chuyên chở, hàng hóa và
dịch vụ giữa các điểm sản xuất và tiêu thụ. Vì thế, nếu vị trí địa lí thuận lợi sẽ giảm
đƣợc các chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra các thị trƣờng xung quanh ,thúc
đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa và đa dạng hoá các lĩnh vực đầu tƣ.
Khí hậu ở nơi tiếp nhận đầu tƣ cũng là một nhân tố có ảnh hƣởng rất lớn tới
quyết định đầu tƣ của nhà đầu tƣ. Chẳng hạn những nơi có khí hậu nhiệt đới gió 16
mùa thƣờng có độ ẩm cao nên tác động rất xấu tới độ bền công nghệ và điều kiện
sống của các nhà đầu tƣ ở phƣơng Tây, điều này sẽ có ảnh hƣởng nhất định tới.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp đƣợc nguồn nguyên liệu đầu vào phong
phú với giá rẻ cho các hoạt động đầu tƣ. Một nơi sẽ hấp dẫn các nhà đầu tƣ nƣớc
ngoài nếu nơi đó có nguồn khoáng sản dồi dào với trữ lƣợng lớn. Những yếu tố này
không những làm giảm đƣợc giá thành sản phẩm mà còn thu hút đƣợc các nhà đầu
tƣ tìm kiếm nguyên liệu tự nhiên và thị trƣờng tiêu thụ.
* Môi trƣờng văn hóa – xã hội
Đặc điểm văn hóa xã hội cũng ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài. Nó bao gồm những yếu tố chủ yếu về ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị
đạo đức, tinh thần dân tộc, phong tục tập quán và giáo dục. Các yếu tố này có thể
cản trở, kìm hãm, hoặc khuyến khích các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
Một khó khăn lớn của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài khi đầu tƣ ra nƣớc ngoài là
sự bất đồng về ngôn ngữ, sự khác biệt về ngôn ngữ không chỉ làm phát sinh thêm
chi phí (phải học ngoại ngữ, thuê phiên dịch ) mà còn gây những hiểu lầm nhau
trong kinh doanh, khó khăn trong sinh hoạt bởi vậy sự tƣơng đồng về ngôn ngữ
cũng là nhân tố quyết định hoạt động đầu tƣ của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
Tôn giáo cũng là một thành tố quan trọng của nền văn hóa, nó phản ánh tín
ngƣỡng của con ngƣời vào một đấng siêu nhân. Tín ngƣỡng tác động mạnh mẽ tới
các quan niệm sống của con ngƣời về các giá trị cá nhân và xã hội, qua đó ảnh
* Môi trƣờng Kinh tế
Trình độ phát triển của nền kinh tế, cơ sở hạ tầng sẽ cho biết chất lƣợng cung cấp
dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và mức độ cạnh
tranh của thị trƣờng địa phƣơng nhận đầu tƣ. Trình độ phát triển kinh tế thấp thƣờng
dẫn đến tình trạng nghèo đói, các thủ tục hành chính rƣờm rà, nạn tham nhũng …
Cơ sở hạ tầng phát triển bao gồm một hệ thống giao thông vận tải đồng bộ,
hiện đại với cầu, cảng, đƣờng xá, kho bãi. Một hệ thống bƣu điện, phƣơng tiện
thông tin liên lạc viễn thông với các phƣơng tiện nghe-nhìn hiện đại, có thể nối
mạng thống nhất toàn quốc và liên thông với toàn cầu; hệ thống điện nƣớc dồi dào
và phân bổ tiện lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ đời sống và 18
một hệ thống mạng lƣới cung cấp các loại dịch vụ khác (y tế, giáo dục, kỹ thuật….)
phát triển rộng khắp, đa dạng và có chất lƣợng cao. Địa phƣơng có cơ sở hạ tầng kỹ
thuật phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu
nhƣ khi đầu tƣ vào một quốc gia nào đó mà các chủ đầu tƣ phải tự đầu tƣ để xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của dự án thì sẽ dẫn tới chi phí
ban đầu lớn, giảm lợi nhuận của dự án và ngƣợc lại, lợi nhuận của dự án sẽ lớn hơn.
* Môi trƣờng chính sách, pháp luật
Vì quá trình đầu tƣ có liên quan đến rất nhiều các hoạt động của các tổ chức,
cá nhân và đƣợc tiến hành trong khoảng thời gian dài và ở nơi xa nên các nhà đầu
tƣ nƣớc ngoài rất cần một môi trƣờng pháp lí hợp lí và ổn định của nƣớc chủ nhà.
Môi trƣờng này gồm những chính sách, quy định đối với đầu tƣ nƣớc ngoài và tính
hiệu lực của chúng trong thực hiện. Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài luôn tôn trọng
những quy định về chính sách- pháp luật của nơi nhận đầu tƣ.
Các hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài chịu nhiều tác động bởi nhiều chính sách
của nƣớc chủ nhà, trong đó có các chính sách tác động trực tiếp nhƣ, quy định về
lĩnh vực đầu tƣ, mức sở hữu của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, miễn giảm thuế đầu tƣ, quy
định về tỷ lệ xuất khẩu, cạnh tranh, bảo hộ quyền sở hữu chí tuệ và các chính sách
thích các chủ đầu tƣ, đầu tƣ vào thị trƣờng đó. Ngoài ra các rào cản thâm nhập thị
trƣờng nƣớc sở tại cũng sẽ là một nhân tố quyết định khi chủ đầu tƣ cân nhắc đầu
tƣ. Một thị trƣờng có tiềm năng lớn, khả năng phát triển cao và ổn định nhƣng rào
cản thâm nhập lớn sẽ dẫn đến lợi nhuận của dự án thấp không có sức lôi cuốn các
nhà đầu tƣ so với thị trƣờng có tiềm năng, khả năng phát triển kém hơn nhƣng rào
cản thấp thị trƣờng nhỏ hơn.
1.2.1.2. Vai trò của môi trƣờng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Trong một thế giới mở cửa và hội nhập, việc cải thiện môi trƣờng FDI hoặc
hƣớng tới một môi trƣờng kinh doanh lành mạnh, đủ sức cạnh tranh là đích đến để
phát triển kinh tế, xã hội của bất kỳ địa phƣơng nào. Môi trƣờng FDI đƣợc coi là
yêu cầu số một để khơi thông các dòng vốn từ mọi tầng lớp dân cƣ trong nƣớc và
nƣớc ngoài. Môi trƣờng thuận lợi thì các doanh nghiệp, doanh nhân mới toàn tâm,
toàn ý tập trung trí tuệ, vốn và kỹ thuật để phát triển sản xuất kinh doanh nhằm thúc
đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh trong thời kỳ hội nhập.
Đầu tƣ là để tìm kiếm lợi nhuận, tuy nhiên một môi trƣờng FDI tốt không