Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp
nào, nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất phải được ưu tiên hàng đầu. Trong
công nghiệp chế biến muốn tồn tại và phát triển phải gắn với vùng nguyên liệu.
Qua 14 năm thu mua và chế biến kể từ năm 1986 đến nay Công ty cổ phần
mía đường Thanh Hóa đã qua bao khó khăn có lúc tưởng chừng như không thể vượt
qua. Tình hình thực tế Công ty đứng bên bờ vực phá sản nhưng rồi lại phát triển đi
lên đem lại những thành quả tốt đẹp. Tất cả những thăng trầm Êy do nhiều nguyên
nhân đem lại, xong suy cho cùng một trong số những nguyên nhân cơ bản quan
trọng bậc nhất đó là vấn đề nguyên liệu cho nhà máy sản xuất.
Đủ nguyên liệu nhà máy chạy hết công suất, khai thác được tiềm năng săn có
của thiết bị, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, giá thành hạ, đem lại lợi nhuận cao,
nộp ngân sách Nhà nước tăng, công nhân có công ăn việc làm, đời sống ổn định và
ngày càng được nâng cao, công nhân gắn bó với nhà máy.
Thiếu nguyên liệu nhà máy hoạt động kém hiệu quả, lãng phí thiết bị máy
móc, khấu hao trên đầu sản phẩm tăng, sản xuất bị thua lỗ, công nhân không có
công ăn việc làm, đời sống ngày càng khó khăn.
Từ những vấn đề trên trong những năm gần đây, đặc biệt là từ khi có chủ
trương đường lối đổi mới của Đảng và các chính sách của Nhà nước về giao quyền
tự chủ cho sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp. Công ty cổ phần mía đường
Thanh Hóa đã chủ động đầu tư giải quyết tốt vấn đề nguyên liệu cung cấp cho nhà
máy sản xuất ổn định và phát triển.
Hiện nay trong xu thế phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, Công ty cổ
phần mía đường Thanh Hóa đã mở rộng nâng cao công suất nhà máy lên 6.500 tấn
mía cây/ngày. Do đó việc xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu đảm bảo đầy đủ
cho nhà máy sản xuất ngày càng trở nên quan trọng và cấp bách hơn.
Từ những vấn đề nêu trên, việc đặt ra những chương trình nghiên cứu về
vùng nguyên liệu mía đường Thanh Hóa, thực trạng vùng nguyên liệu và quá
Bùi Thị Hoan Líp: KTB2 - 08
1
(giá năm 1986).
Nhà máy được xây dựng có công suất tương đối lớn, công nghệ khá tiên tiến.
Cái khó của Nhà máy, một doanh nghiệp công nghiệp chế biến là nguồn nguyên
liệu từ sản xuất nông nghiệp. Vào thời điểm thập kỷ 80, trong cơ chế tập trung quan
liêu, bao cấp, tình trạng thiếu vốn đầu tư, dịch vụ để tạo vùng sản xuất nguyên liệu
rất nặng nề. Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp nhà nước với người trồng mía bị
chia rời cắt khúc, quan hệ lợi Ých giữa nhà máy và người trồng mía đều không
được quan tâm đầy đủ và rốt cuộc là Nhà máy thiếu nguyên liệu không phát huy
được công suất của một cơ sở công nghiệp chế biến vừa mới ra đời. Liên tục trong 4
vụ liền, từ năm 1986 đến năm 1990, do thiếu nguyên liệu và chất lượng nguyên liệu
kém, Nhà máy mới chỉ sử dụng được xấp xỉ 10% công suất thiết kế (năm 1986 -
1987 mua 9.600 tấn mía, bằng 4% công suất thiết kế; vụ mía năm 1987 - 1988 mua
được 24.000 tấn mía, vụ mía 1989 - 1990 mua được 26.000 tấn, bằng 12% công
suất thiết kế. Nhà máy lúc này đã đứng trước nguy cơ đóng cửa, thậm chí có
phương án tháo dỡ nhà máy đưa vào miền Nam.
Tóm tắt, trước năm 1990 mặc dù với một hệ thống tổ chức sản xuất: hợp tác
xã, nông trường quốc doanh, doanh nghiệp công nghiệp chế biến, được hình thành
và đi vào hoạt động, nhưng cục diện kinh tế - xã hội trong vùng vẫn không thoát
khỏi trạng thái kinh tế chậm phát triển, tự cung, tự cấp.
- ở khu vực kinh tế hợp tác xã, gần 100 hợp tác xã trong vùng chỉ là sự cộng
hợp các yếu tố đồng chất của kinh tế hộ nông dân còn lệ thuộc vào kinh tế tự nhiên.
Bùi Thị Hoan Líp: KTB2 - 08
3
Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- ở khu vực quốc doanh nông nghiệp, 3 nông trường quốc doanh vẫn chưa tạo ra
được điều kiện để phát triển sản xuất tự nuôi sống mình mà vẫn phải trông chờ vào ngân
sách nhà nước, do đó không phát huy được vai trò chủ đạo đối với vùng.
- Quốc doanh công nghiệp ra đời, nhưng do chưa tạo đủ điều kiện để tác
động đến kinh tế hộ nông dân, lại chưa tạo ra quan hệ kinh tế gắn bó lợi Ých nông
dân với lợi Ých nhà máy, nên đã kéo dài tình trạng thiếu nguyên liệu và đứng trước
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp thành một vùng kinh tế hàng hoá
lớn, từng bước nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho bà con trồng mía trong
vùng. Bộ mặt nông thôn 96 xã của 9 huyện và 4 nông trường Quốc doanh phía Tây
Nam Thanh Hóa được đổi mới.
Trong những năm qua Công ty liên tục được nhà nước khen thưởng những
phần thưởng cao quý của Đảng và Nhà nước. sản phẩm của Công ty mía đường
Thanh Hóa được khách hàng đánh giá cao chất lượng cũng như phương thức bán
hàng và uy tín của Công ty được người tiêu dùng bầu chọn là hàng Việt Nam chất
lượng cao bởi Công ty có chính sách đảm bảo chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn
ISO 9002 mang lại niềm tin và luôn thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chính vì
vậy sản phẩm của Công ty đã được tặng nhiều huy chương vàng qua các lần hội chợ
triển lãm quốc tế hàng công nghiệp, Công ty được giải vàng chất lượng Việt Nam.
Là doanh nghiệp hàng đầu ở Việt Nam về chế biến công nghiệ thực phẩm được cấp
chứng chỉ hệ thống chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9002.
Ngày 06 tháng 12 năm 1999 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 1033-
QĐ/TTg về việc chuyển đổi Công ty mía đường Thanh Hóa thành Công ty cổ phần
mía đường Thanh Hóa. Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa kinh doanh các
ngành nghề sau:
- Công nghiệp đường, bánh kẹo, cồn, nha.
- Công nghiệp nước uống có cồn và không có cồn.
- Công nghiệp chế biến các sản phẩm sau đường.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
- Công nghiệp chế bến thức ăn gia sóc.
- Các dịch vụ: Vận tải, cơ khí, cung ứng vật tư, nguyên liệu và tiêu thụ sản
phẩm, sản xuất và cung ứng giống cây, giống con.
Bùi Thị Hoan Líp: KTB2 - 08
5
Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Các ngành nghề khác phù hợp với pháp luật quy định.
1- Vốn điều lệ: 150 tỷ đồng.
ng nhp nhng n ý vi nhau, cựng h tr cho nhau hot ng v cựng hng ti
mc ớch cui cựng l cụng ty phỏt trin ngy cng tt hn, sau õy l nhim v ca
tng phũng ban:
Ban giỏm c: Qun lý chung v mi mt hot ụng ca cng ty, lm nhim
v giỏm sỏt iu hnh tt c cỏc phong ban hot ng cú hiu qu v gúp phn lm
phỏt trin doanh nghip a doanh nghip ngy cng i lờn.Phú giỏm c ph trỏch
k thut: m bo tt c cỏc yờu cu v k thut trong ton cụng ty, cú tớnh nhanh
nhy, sm tip xỳc vi cụng ngh tiờn tin t ú lm cho doanh nghờp ngy cng
ln mnh v khoa hc k thut .
-Phú giỏm c ph trỏch kinh doanh: Cú nhim v thu thp, tỡm hiu nghiờn
cu cỏc yu t liờn quan n lnh vc kinh doanh, tỡm ngun vn u vo hp lý v
Bựi Th Hoan Lớp: KTB2 - 08
7
Ban giám đốc
Phòng giám đốc phụ
trách kỹ thuật
Phòng giám đốc phụ
trách kinh doanh
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
nghiệp
vụ
Phòng
kế
1 Giá trị sản xuất theo giá CĐ
năm 1994
1000đ 637.260.800 642.320.800
2 Giá trị SL hàng hoá thực hiện 1000đ 518.002.600 539.982.511
3 SL sản phẩm sản xuất
- Đường kết tinh tấn 105.000 105.000
+ Đường tinh luyện tấn 35.000 35.000
+ Đường kính trắng tấn 40.000 40.000
+ Đường vàng tinh khiết tấn 30.000 30.000
- Cồn thực phẩm 1000l 1.800 1.800
- Kẹo các loại tấn 2.500 3.200
- Bánh các loại tấn 2.500 3.200
- Phân bón tổng hợp tấn 40.000 40.000
- Nha tấn 800
- Bia 1000l 100
4 Lợi nhuận sau thuế 1000đ 38.954.000 39.798.365
- Từ sản xuất đường 33.566.832
- Từ sản xuất Cồn-Bia-Rượu 2.103.312
- Từ sản xuất bánh kẹo 3.336.237
Bùi Thị Hoan Líp: KTB2 - 08
8
Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Từ sản xuất phân bón 791.983
5 Tỷ lệ lợi nhuận/vốn điều lệ
sau khi trích các quỹ XN
19,19
2.2. Biện pháp thực hiện kế hoạch năm 2008.
a) Đầu tư mới đa dạng hoá sản phẩm hướng ra xuất khẩu.
Sau khi cổ phần hoá, dự kiến mở rộng sản xuất trên cơ sở đã thăm dò thị
trường và đối tác thực hiện 3 dự án có tính khả thi sau đây:
ghi nhí
Chưa làm việc
cụ thể
9 Mục tiêu đầu tư Giải quyết sức
chữ mật rĩ
Giải quyết lượng
ngọn dư thừa do
không mở rộng
vùng mía
10 Thời gian hoàn vốn đầu
tư
3 năm 6 tháng 6 năm 5 năm 9 tháng
Nguồn vốn: - Từ vốn điều lệ
- Từ vốn vay theo dự án
b) Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hành tiết kiệm, chống thất
thoát, tham nhòng.
Mục tiêu chung: Tăng cường năng suất lao động kể cả trong nông nghiệp và
công nghiệp mới, xét lại định mức kinh tế kỹ thuật, tiết kiệm tiêu hao vật chất, cắt
Bùi Thị Hoan Líp: KTB2 - 08
9
Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
giảm những chi phí không đúng chế độ, phấn đấu giảm giá thành, đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm ứ đọng tồn kho, nâng cao hiệu quả đồng vốn.
Trước mắt:
- Thực hiện sản xuất đúng thời vụ tăng khả năng thu hồi đường ở các cụm
đoạn sản xuất.
- Duy trì ổn định sản lượng mía 1 triệu tấn mía cây, tập trung đầu tư giống
mía mới chất lượng cao đạt 10 -13 CCS có tính chống chịu, đầu tư thuỷ lợi tưới
nước, tập trung thâm canh tăng năng suất giảm diện tích chuyển sang trồng dứa và
cây ăn quả.
* Khó khăn:
Với mô hình quản lý như trên không mang tính chất chuyên môn hóa cao, có
thể dẫn tới năng suất thấp.
Do thực hiện chế độ 1 thủ trưởng cho nên quyền hạn chỉ thuộc vào nhà quản
lý làm cho nhân viên có tâm lý ỉ lại.
Công tác quản lý mang nặng yếu tố chủ quan.
Ngày nay, không chỉ có ngành dịch vụ và du lịch phát triển mạnh mà kéo
theo đó là ngành KHKT đã có 1 số bước nhảy vọt, ngành khoa học kỹ thuật đã đóng
vai trò rất cao trong việc sản xuất ra thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất. Chúng
ta phải có điều kiện Đủ đó là giá thành của những máy móc thiết bị đó được bán ra
ngoài rất cao ( vì nó làm thay thế những lao động thủ công bằng chân tay của con
người) được tính bằng tiền tỷ. Vì vậy nó đã gây ra rất nhiều khó khăn cho công ty
về vấn đề vốn.
Bùi Thị Hoan Líp: KTB2 - 08
11
Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1. Những vấn đề chung về hạch toán:
1.1 . Hình thức kế toán mà công ty áp dụng:
Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa đang sử dụng hình thức kế toán là:
Nhật ký chung
*Đặc điểm của hình thức này:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được làm căn cứ ghi sổ. Đầu tiên kế
toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số
liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản cho phù hợp.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối SPS. Sau
khi đã kiểm tra đúng khớp, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được
lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng làm báo cáo tài chính.
Do hình thức này là hình thức đơn giản, gọn nhẹ nên công ty đã áp dụng vào
Phũng ti chớnh k toỏn l 1 phũng ban nghip v cú chc nng chớnh l
phõn tớch v giỏm c cỏc hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty. ng thi
phũng k toỏn cú chc nng tham mu giỳp cho giỏm c vic qun lý v chun b
Bựi Th Hoan Lớp: KTB2 - 08
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ thẻ kế toán chi tiếtSổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối kế
toán
Báo cáo tài chính
14
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Trng Trung cp KTKTTM số 1 Bỏo cỏo thc tp tt nghip
cỏc ngun vn cho sn xut kinh doanh, xut v thc hin cỏc nghip v hch
toỏn thng kờ, phõn tớch hot ng kinh doanh cho cụng ty.
S t chc b mỏy k toỏn ti Cụng ty S c cu b mỏý
k toỏn ti Cụng ty c phn mớa ng Thanh Húa
Nhim v ca tng k toỏn:
* K toỏn trng .
Giỳp giỏm cụng ty t chc ch o thc hin ton din cụng tỏc k toỏn
thng kờ kinh t v hch toỏn kinh t cụng ty . ng thi cũn lm nhim v kim
soỏt viờn kinh t ti chớnh ca nh nc .
- Bỏo cỏo vi giỏm c cụng ty v kt qu hot ng chc nng ca phũng ti v .
- Bỏo cỏo trc i hi CNVC v kt qu hot ng ti chớnh .
- Bỏo cỏo phõn tớch kt qu hch toỏn thỏng tng thi im trc cỏn b ch cht.
Kế toán
thanh toán
với ng ời
bán
Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
- Theo dõi quá trình thu chi về quỹ tiền mặt, tiền gửi
- Có độ tín nhiệm trong công tác quản lý tiền tệ.
- Nộp kịp thời các kết quả nghiệp vụ được phân công cho kế toán tổng hợp.
- Báo cáo cho trưởng phòng để xác nhận kết quả công việc được phân công
* Kế toán tài sản cố định, tiền lương- bảo hiểm.
- Theo dõi quy trình tăng giảm tài sản cố định, các thủ tục kiểm kê thanh lý,
đánh giá lại tài sản cố định
- Nộp kịp thời các kết quả nghiệp vụ được phân công cho kế toán tổng hợp.
- Báo cáo kết quả kiểm kê tài sản cố định theo định kỳ.
- Giao nộp kịp thời các kết quả nghiệp vụ được phân công
* Kế toán vật liệu.
Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tình hình nhập- xuất- tồn của từng loại về số
lượng và chất lượng, tính giá thực tế vật liệu xuất kho.
* Kế toán thanh toán với người bán.
Có nhiệm vụ lập các phiếu chi, phiếu thu trên cơ sở đó mở các sổ theo dõi các
khoản thu- chi bằng tiền phát sinh hàng ngày tại công ty.
* Kế toán thuế giá trị gia tăng, doanh thu.
Có nhiệm vụ tổ chức theo dõi phản ánh đầy đủ kịp thời từng loại sản phẩm
trên các mặt hiện vật và gía trị theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm và theo dõi kế
toán thuế TK133,333 khai và theo dõi thuế VAT và cuối cùng là cung cấp số liệu
kịp thời cho kế toán tổng hợp.
2.Các phần hành kế toán tại công ty:
2.1 Kế toán tài sản cố định:
* Đặc điểm kế toán tài sản cố định:
Do khoa học kỹ thuật chưa phát triển.
Do kết cấu của máy móc phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn
không đồng đều nên trong quá trình sử dụng có thể dẫn đến hư hỏng từng bộ phận.
Với những nguyên nhân như trên ta có thể thấy được những máy móc đó đã
cũ, lạc hậu nó cho ra năng suất thấp hơn.
Công ty đang có ý định sẽ nhập thêm 1 số máy móc thiết bị hiện đại dùng để
Bùi Thị Hoan Líp: KTB2 - 08
17
Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chế biến và sản xuất nhằm làm tăng năng suất đạt lợi nhuận cho công ty.
Nhiệm vụ của Kế toán TSCĐ:
- Kế toán TSCĐ phải phản ánh được 3 chỉ tiêu giá trị của tài sản:
o Nguyên giá
o Giá trị hao mòn.
o Giá trị còn lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn.
Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được quy
định trong chế độ kế toán.
Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng giá trị TSCĐ hiện
có tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn công ty cũng như
từng bộ phận sử dụng tạo điều kiện cung cấp thông tin kiểm tra, giám sát thưòng
xuyên việc giữ gìn bảo quản , bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ.
Tham gia lập kế hoạch sữa chữa và dự toán chi phí sữa chữa TSCĐ vào chi
phí sản xuất kinh doanh.
Phân loại và đánh giá TSCĐ tại công ty:
Phân loại:
Công ty đã sử dụng và phân loại TSCĐ của công ty theo hình thái biểu hiện:
Tài sản cố định hữu hình:
Nhà cửa, phân xưởng được xây dựng thành hệ thống hoàn chỉnh , công ty
mua đất của những người dân ở huyện thạch thành và xây dựng.
nên nguồn nhập rất thuận lợi cho công ty. Vì vậy công ty không lâm vào tình trạng
thiếu nguyên vật liệu đầu vào và giảm được rất nhiều chi phí.
Chế độ bảo quản: Do chỉ có 1 lóp vỏ bên ngoài bao bọc vì vậy cây mía rất
dễ bị trầy sẽ dẫn đến cây mía thối. Công đoạn bảo quản là khâu rất quan trọng.
Những cây mía này này được bảo quản ở những nơi khô ráo thoáng mát tránh tình
trạng bị dập nát và tránh những loài sâu bọ gậm nhấm.
Phương pháp tính giá nhập:
Do công ty nhập khẩu mía từ bên ngoài cho nên công ty đã tính giá thành nhập
nguyên vật liệu đầu vào là:
Giá thực tế = Giá mua – Chiết khấu thương mại giảm giá + Các chi phí liên quan
Bùi Thị Hoan Líp: KTB2 - 08
19
Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
khác.
Phương pháp kế toán chi tiết:
Công ty sử dụng thẻ song song để theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu.
Nguyên nhân:
Hàng ngày thủ kho phải căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thủ kho phải ghi
chép tình hình thực tế nhập, xuất, tồn kho. Cuối ngày hoặc sau mỗi 1 lần nhập xuất
thủ kho phải tính toán và đối chiếu số liệu vật tư tồn kho thực tế với số liệu trên sổ
sách . Định kỳ thủ kho phải chuyển toàn bộ thẻ kho vào phòng kế toán.
*Phương pháp kế toán tổng hợp: Do công ty sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình
nhập xuất NVL cho nên công ty đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để
kiểm tra tình hình NVL tại công ty.
* Chứng từ sử dụng:
Do công ty chuyên chế biến và sản xuất ra đường nên công ty thường sử
dụng các chứng từ: Phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn mua, bán hàng.
Sổ tổng hợp:
Công ty sử dụng sổ cái cho 2 TK: 152 và 153.
Sổ chi tiết: TK 152 và 153
động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận 1 cách chính xác kịp thời.
Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối
tượng sử dụng.
Hướng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các phòng ban liên
quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động tiền lương theo đúng quy
định.
Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời chính xác.
Tham gia phân tích tình hình quản lý sử dụng lao động cả về số lượng và
thời gian, năng suất. Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao năng suất
lao động.
Phân tích tình hình quản lý sử dụng quỹ tiền lương nhằm trả lương hợp lý
nhằm kích thích người lao động, nâng cao năng suất lao động.
Phương thức trả lương:
Ngày nay hầu hết các DN, các công ty đều trả lương công nhân viên qua thẻ
rút tiền tự động. Công ty cổ phần mía đường Thanh Hóa đã hợp tác với Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa để trả lương công nhân viên qua thẻ.
* Trích quỹ:
Công ty đã trích 3 loại quỹ đó là:
- Quỹ BHXH
- Quỹ BHYT
- Kinh phí công đoàn
Quỹ BHXH: Hàng tháng công ty trích BHXH theo tỷ lệ quy định 20% tổng
tiền lương phải trả người lao động. Trong đó 15% tính vào chi phí kinh doanh của
các bộ phận sử dụng lao động và 5% trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHYT: Được trích theo tỷ lệ 3% tiền lương, trong đó 2% được tính vào
chi phí, người lao động chịu 1% trừ vào lương.
Bùi Thị Hoan Líp: KTB2 - 08
21
Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
KPCĐ: Được trích hàng tháng = 2% tiền lương phải trả. Toàn bộ KPCĐ
Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đối với công nhân viên lao động gián tiếp( nhà quản lý, kế toán, tài vụ) được
công ty áp dụng theo hình thức trả lương theo thời gian làm việc và tùy theo trình
độ học vấn( ĐH,CĐ,TC) mà được nhân lương theo hệ số.
Đối với công nhân viên ở các phân xưởng chế biến sản xuất: Căn cứ vào
năng suất lao động để tính lương cho họ. Công nhân ở đây hưởng lương theo tháng,
họ làm việc theo chế độ 8h/ ngày nhưng họ phải làm việc theo ca. Khi công nhân
làm việc ca đên thì sẽ có mức lương phụ cấp thêm và 1 tháng họ được nghỉ 4 buổi.
Khi người lao động được công ty cử đi công tác họ vẫn được hưởng lương bình
thường.
* Chứng từ sử dụng:
Hợp đồng lao động: Đối tượng được áp dụng là toàn bộ công nhân viên
trong công ty.
Hợp đồng dài hạn: Được xác định thời hạn là 12 tháng→ 36 tháng đối với
những nhân viên quản lý, văn phòng có công việc ổn định, là nhân viên chính thức
trong công ty và cứ hết thời hạn lại tiếp tực ký.
Hợp đồng ngắn hạn: Đó là những hợp đồng có thời hạn làm việc dưới 12
tháng và cứ hết hợp đồng lại được ký tiếp nếu như người lao động có thiện chí
muốn làm việc tiếp trong công ty.
Hợp đồng thử việc: Trước khi giao kết hợp đồng này người lao động phải
thử việc tại công ty theo quy định của pháp luật. Trong thời gian thử việc, 2 bên có
quyền chấm dứt hợp đồng bất kỳ lúc nào nếu 1 trong 2 bên không muốn tiếp tục
hợp đồng. Nếu hoàn thành tốt công việc thử việc, chấp hành nghiêm chỉnh những
quy định, nội quy của công ty sẽ được ký kết hợp đồng chính thức.
Bảng thanh toán tiền lương và bảng phân bổ tiền lương:
Sau khi quyết toán xong cuối tháng kế toán lương có nhiệm vụ làm bảng
thanh toán và phân bổ tiền lương 1 cách hợp lý rồi trình lên giám đốc duyệt. Cuối
tháng mỗi công nhân viên đều nhận được bảng thanh toán và phân bổ tiền lương
của mình. Và nếu có những thiếu sót gì về tiền lương của nhân viên mà kế toán
lương làm nhầm hoạc thiếu sót thì vẫn có thể đi kiến nghị để được giải quyết một
Do công ty được xây dựng và thành lập ở tỉnh Thanh Hóa sẽ làm cho việc
trao đổi công việc sẽ thuận tiện cho cả 2 bên. Hai bên tạo điều kiện cho nhau cùng
Bùi Thị Hoan Líp: KTB2 - 08
24
Trường Trung cấp KTKTTM sè 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
có lợi Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:
Phải phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời số hiện có, tình hình biến động các
loại tiền . Đảm bảo khớp đúng số liệu trên sổ kế toán, số liệu trên quỹ và số liệu
thực tế trong quỹ.
Khi nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, chi rõ ràng, phải có đầy đủ
các chữ ký. Nghiêm cấm việc xuất không đầy đủ chữ ký.
Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý lưu thông tiền tệ
hiện hành và các thủ tục thu, chi, kiểm kê quỹ.
Kế toán phải chịu trách nhiệm quản lý nhập xuất quỹ tiền mặt.
Hàng tháng phải kiểm kê số tiền tồn tại quỹ và đối chiếu giữa số tồn quỹ
thực tế với số liệu sổ quỹ và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch phải xác định
nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý.
Chứng từ sử dụng: Các chứng từ để hạch toán tiền mặt gồm:
-Phiếu thu
-Phiếu chi
-Giấy báo Nợ, Có của ngân hàng.
TK sử dụng: TK 111 và 112 để phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ. Bao gồm
tiền VN( kể cả ngân phiếu và ngoại tệ)
* Sổ tổng hợp
KT vốn bằng tiền sử dụng TK 111 và 112 để phản ánh vào sổ cái .
Công ty còn sử dụng TK 113 trong trường hợp tiền chưa về đến công ty. Khi
công ty xuất bán sản phẩm cho doanh nghiệp nào đó mà họ chưa chuyển tiền vào
kịp mà kế toán đã ghi số tiền vào sổ kế toán thì bắt buộc công ty sẽ phải dùng TK
113( Tiền đang chuyển) để áp dụng vào ghi chứng từ có liên quan đến vấn đề tiền).
* Sổ chi tiết: Công ty sử dụng 2 loại sổ là: