Đồ án tốt nghiệp ngành kĩ thuật thủy điện - Pdf 28

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Nghành KT Thuỷ điện
LỜI NÓI ĐẦU
Năng lượng điện có vai trò vô cùng to lớn trong sự phát triển văn hoá và đời sống
nhân loại. Nhu cầu điện năng của cả thế giới tăng trưởng ngày càng mạnh hoà nhịp
với tốc độ tăng trưởng nền kinh tế chung, có thể nói một trong những tiêu chuẩn để
đánh giá sự phát triển của một quốc gia đó là nhu cầu sử dụng điện năng. Nguồn điện
năng chủ yếu là nhiệt điện than, nhiệt điện khí đốt, thuỷ điện, điện nguyên tử và một số
nguồn năng lượng khác như năng lượng gió, năng lượng mặt trời …
Ở nước ta, điện năng luôn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế của đất nước. Để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì yêu cầu về điện
năng đòi hỏi ngày càng nhiều. Hiện nay ở nước ta nguồn năng lượng thuỷ điện chiếm
vai trò quan trọng trong hệ thống điện Việt Nam. Nó chiếm tỷ trọng khoảng 60% công
suất của hệ thống điện Việt Nam. Tuy nguồn thuỷ điện chiếm một tỷ trọng lớn nhưng
chúng ta cũng mới chỉ khai thác được khoảng 20% trữ năng lý thuyết của các con sông
ở Việt Nam.
Mặt khác nhu cầu sử dụng điện của các hộ dùng điện thay đổi từng giờ vì vậy để
đáp ứng sự thay đổi đó thì trong hệ thống điện không thể thiếu các trạm thuỷ điện có
khả năng thay đổi công suất trong thời gian ngắn.
Chính vì tầm quan trọng cũng như tiềm năng của thuỷ điện là rất lớn, do đó đòi hỏi
người thiết kế và thi công các trạm thuỷ điện phải nắm vững những kiến thức về thuỷ
điện.
Để củng cố và hệ thống lại những kiến thức về thuỷ điện, được sự đồng ý của nhà
trường và Hội đồng thi tốt nghiệp khoa Năng Lượng, em được giao đề tài ‘Thiết kế
trạm thuỷ điện IaPuch 3 trên suối IaPuch, công trình này nằm trên địa bàn huyện Chư
Prông tỉnh Gia Lai
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão
Trang 1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Nghành KT Thuỷ điện
Mục Lục
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I - TỔNG QUAN VÀ CÁC TÀI LIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 5

PHẦN III - CHỌN THIẾT BỊ CHO NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN 42
CHƯƠNG 1 - CHỌN SỐ TỔ MÁY 42
1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến số tổ máy 42
1.2 Lựa chọn số tổ máy 44
CHƯƠNG 2 - XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA 44
2.1 Tính toán lựa chọn số tổ máy 44
2.2 Chọn máy phát điện 50
CHƯƠNG 3 - CHỌN THIẾT BỊ DẪN NƯỚC VÀ THOÁT NƯỚC 55
3.1 Thiết bị dẫn nước turbin ( buồng xoắn) 55
3.2 Thiết bị thoát nước turbin ( ống hút) 60
CHƯƠNG 4 - CHỌN THIẾT BỊ ĐIỀU CHỈNH TURBIN 61
4.1 Nhiệm vụ cơ bản của điều chỉnh turbin 61
4.2 Hệ thống điều chỉnh turbin 63
4.3 Chọn các thiết bị điều chỉnh turbin 63
CHƯƠNG 5 - CHỌN MÁY BIẾN ÁP, THIẾT BỊ NÂNG CHUYỂN VÀ VAN
TURBIN 67
5.1 Sơ đồ đấu chính 67
5.2 Chọn máy biến áp 71
5.3 Chọn cầu trục 73
5.4 Chọn van turbin 74
5.6 Bảng so sánh lựa chọn các thiết bị cho các phương án số tổ máy 74
5.7 Kết luận về phương án chọn 77
PHẦN IV – CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG 78
CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 78
1.1 Nhiệm vụ của công trình thuỷ công 78
1.2 Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế 78
1.3 Chọn tuyến và bố trí tổng thể công trình 79
1.4 Tính toán điều tiết lũ 81
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão
Trang 3

1.1 Vị trí công trình
Thuỷ điện IaPuch 3 trên sông IaPuch b dự kiến xây dựng tại địa phận xã Ia O,
huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Tuyến công trình cách thành phố Pleiku khoảng 66 km
theo đường bộ.
Sông IaPuch b chảy theo hướng Bắc Nam và nhận nước từ phần thượng nguồn
thuộc địa phận các xã của huyện IaGrai, tỉnh Gia Lai. Tiềm năng thuỷ lợi - thuỷ điện
của sông IaPuch khá lớn đã được Sở Công nghiệp, các cơ quan chuyên ngành của tỉnh
nghiên cứu lập quy hoạch khai thác phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Gia Lai
và Tây Nguyên.
1.2 Vị trí lưu vực
Sông IaPuch b là một nhánh cấp I sông IaĐrăng và là nhánh cấp II của sông
SrêPôk, bắt nguồn ở vùng núi Plây Lao với độ cao khoảng 800m, chảy theo hướng
Đông Bắc – Tây Nam rồi nhập vào sông SrêPôk. Từ nguồn đến cửa ra, diện tích lưu
vực sông 977km
2
, chiều dài sông 78km, chiều dài lưu vực 60km, độ rộng trung bình
16,3km, độ cao lưu vực 390m, độ dốc sườn dốc 5,9%. Sông IaĐrăng có 4 phụ lưu lớn
đó là IaPuch a, IaPuch b, IaKreng, IaPnon.
Công trình thuỷ điện IaPuch 3 dự kiến xây dựng trên sông IaPuch b, thuộc huyện
Chư Prông, tỉnh Gia Lai, tuyến đập có vị trí địa lý 13
0
44’10’’ vĩ độ Bắc và 107
0
48’15’’
kinh Đông.
1.3 Đặc điểm lưu vực
Lưu vực có xu thế thấp dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam theo hướng chảy của
sông. Cao độ ở đầu nguồn khoảng 800m, cao độ ở tuyến đập 500m. Độ cao trung bình
lưu vực khoảng 600m. Lòng suối hẹp, hai bên sườn dốc đứng, nhiều ghềnh thác đây là
điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thuỷ điện trên sông IaPuch 3.

Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão
Trang 6
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Nghành KT Thuỷ điện
IaĐrăng. Phương pháp đo lưu lượng ở trạm là kết hợp đo máy và đo phao. Chất lượng
tài liệu tin cậy.
Lân cận lưu vực IaPuch có trạm Kon Tum trên sông Đắk Bla ( một nhánh của sông
Sê San) đo dòng chảy tháng từ năm 1960 – 2004, trạm Krông Buk, trạm Giang Sơn
trên sông EaKrông Ana ( nhánh của sông Srepok) quan trắc dòng chảy từ năm 1977 –
2004.
2.2 Đặc điểm khí hậu
Lưu vực tuyến công trình nằm ở vùng khí hậu tây Trường Sơn. Trong năm khí hậu
chia làm hai mùa mưa và mùa khô. Giữa hai mùa có sự tương phản sâu sắc về lượng
mưa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng V, kết thúc vào tháng X với tổng lượng mưa mùa
chiếm khoảng ( 75 – 80%) tổng lượng mưa năm. Mùa khô kéo dài 6 tháng từ tháng XI
đến tháng IV năm sau, với tổng lượng mưa chiếm từ (20 – 25%) tổng lượng mưa năm.
Trong mùa khô thời kỳ khô hạn kéo dài từ tháng I – III với lượng mưa các tháng <
30mm. Đặc biệt có năm cả ba tháng không mưa.
2.2.1 Chế độ nhiệt ẩm không khí
Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm T
tb
= 21.8
0
C. Nhiệt độ cao nhất T
max
=
36
0
C xuất hiện vào tháng IV, nhiệt độ thấp nhất T
min
= 6.4

= Z
chậu
= 1377.8mm
Từ phương trình cân bằng nước viết cho thời kỳ ( 1978 – 2004) xác định lượng bốc
hơi lưu vực:
Z
lv
= X
o
– Y
o
= 2264 – 1265.1 = 998.4 mm
Lượng gia tăng bốc hơi lưu vực do có hồ ( tổn thất bốc hơi) trung bình nhiều năm
Z
tt
:
Z
tt
= Z
mn
– Z
lv
= 379.4 mm
Phân phối lượng bốc hơi Piche và tổn thất bốc hơi tháng trong năm như sau:
Bảng 1-1 Phân phối lượng bốc hơi tháng trong năm lưu vực IaPuch 3
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Z
p
115 127 153 133 86.7 50.7 43.9 36.8 40.1 57.4 78.4 98.5 1020.6
Z

Trong đó K
hc
là tỷ số giữa lưu lượng trung bình ngày đêm với lưu lượng trung bình
tháng ứng với cùng mức đảm bảo: K
hc
=
Qpthang
Qpngay
, trong tính toán K
hc
được lấy theo tài
liệu thực đo của trạm trong vùng như: Chư Prông, KrôngBuk, Kongplong, Kon Tum.
Kết quả toạ độ đường duy trì lưu lượng trung bình ngày đêm tại tuyến IaPuch 3 được
đưa ra trong bảng sau:
Bảng1-7 Lưu lượng trung bình ngày đêm ứng với mức đảm bảo tại tuyến
IaPuch 3
P(%) IaPuch 3 P(%) IaPuch 3
0.5
1.0
2.0
5.0
10
15
20
25
30
35
40
45
50

2.67
2.21
1.95
1.77
1.45
1.11
1.05
1
0.89
0.88
0.56
2.3.4 Lưu lượng lũ thiết kế tại tuyến thuỷ điện nghiên cứu
Bảng 1-8 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tại tuyến IaPuch 3
P (%) 0.2 0.5 1 1.5 2 5 10
Q
P
(m
3
/s) 1516 1175 958 846 773 559 434
2.3.5 Dòng chảy phù sa
Bảng 1-10 : Tổng lượng phù sa trung bình nhiều năm tại các tuyến công trình
Đơn vi: m
3
/s
Q
o
m
3
/s
ρ

10
6
m
3
/n
V
otc
10
6
m
3
/n
7.48 200 1.496 0.0472 0.0094 0.0566 0.0515 0.0073 0.0587
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão
Trang 9
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Nghành KT Thuỷ điện
2.4. Tài liệu địa hình
2.4.1 Đường quan hệ hồ chứa W, F = f(z
hồ
)
Đường quan hệ hồ chứa thể hiện mối quan hệ giữa dung tích và diện tích hồ chứa
theo mực nước hồ. Đường quan hệ hồ chứa thuỷ điện IaPuch 3 được thiết lập dựa trên
các mặt cắt lòng hồ công trình tỷ lệ 1:5000 và 1:500.
Bảng 1-11: Quan hệ hồ chứa IaPuch 3
Z(m) 347 350 353 355 358 360 363 365 368
F(Km
2
) 0 0.001 0.011 0.016 0.035 0.051 0.086 0.116 0.168
W(10
6

Hình 1- 3: Quan hệ lưu lượng phát điện và mực nước hạ lưu nhà máy
2.5 Điều kiện ĐCCT các hạng mục công trình
Trong giai đoạn TKKT đã tiến hành khảo sát bổ sung tuyến đập 3 cách tuyến đập 1
là 150m về hạ lưu.
2.5.1 Điều kiện ĐCCT vùng hồ chứa
Theo thiết kế hồ chứa dung tích lớn hơn 0.5*10
6
với diện tích lòng hồ là lớn hơn
0,5 km
2
. Hồ chứa kéo dài dọc sông IaPuch khoảng 1,5 km, với chiều rộng thay đổi từ
80 – 200m
Khả năng mất nước của hồ: Xung quanh hồ là dãy núi cao hơn mực nước dâng
trong hồ rất nhiều không có địa hình thấp. Đáy và bờ hồ là các lớp sét dày 5 – 7m,
thấm kém. Đá gốc bazan nứt nẻ nhưng lượng thấm nhỏ nên giữ được nước. Chỉ có khả
năng mất nước qua dứt gãy về hạ lưu, nhưng kết quả khoan hai hố song cho q nhỏ.
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Nghành KT Thuỷ điện
Khả năng ngập, bán ngập: Mực nước dâng thấp nên vùng bán ngập hẹp, mực nước
ngầm ở sâu nên không gây bán ngập.
Khả năng tái tạo bờ hồ, bồi lắng hồ: Trong vùng đã xảy ra các khối trượt nhỏ, cần
đánh giá vùng phá hoại để kiến nghị bảo vệ và xác định tốc độ bồi lắng của hồ.
Khả năng thay đổi chất lượng của nước hồ: Trong vùng hồ không có khoảng sản
đặc biệt, do vậy ít khả năng thay đổi chất lượng nước.
2.5.2 Điều kiện ĐCCT tuyến đập 3
Tuyến đập nằm cách đỉnh thác khoảng 100m về thượng lưu. Tại tim tuyến lòng
sông khoan 1 hố khoan thăm dò LKD2, hai vai đập là LKD1 và LKD3. Cao trình đáy
sông 350.91m, sườn dốc tự nhiên ở 2 vai đập thay đổi lớn từ 15 – 40
0

Các lớp đất đá ở tuyến đường ống gồm có:
- Lớp 1: Đất phủ hữu cơ, lẫn mùn thực vật màu nâu, nâu đỏ, xám nâu, xám đen. Bề
dày lớp 1 từ 0.4 đến 0.8m.
- Lớp 2a: Sét pha màu nâu, nâu đỏ lẫn dăm sạn, tảng lăn. Lớp 2a bề dày thay đổi
1.1 – 8m.
- Lớp 2b: Sét pha màu nâu, nâu đỏ, xám, xám xanh lẫn dăm sạn, đá vụn. có bề dày
3 – 4 m.
- Lớp 4b: đá bazan, xám xanh, xám nâu, đen, bị phong hoá nứt nẻ ở mức độ trung
bình, tạo thành các lỗ rộng nhỏ, đá khá rắn chắc. Lớp 4b phân bố ở khu vực đá bazan,
có bề dày thay đổi từ 2-3m đến 4.7m.
- Lớp 4c: Đá bazan liền khối màu xám xanh, đặc xít ít nứt nẻ, đá rắn chắc. Lớp 4c
khoan được ở độ sâu 7.5m.
2.5.5 Điều kiện ĐCCT tuyến nhà máy
Các lớp đất đá ở khu vực nhà máy gồm có:
- Lớp 1: Đất phủ hữu cơ, lẫn mùn thực vật màu nâu, nâu đỏ, xám, xám, nâu, đen.
Bề dày lớp từ 0.5 đến 1m.
- Lớp 2a: Sét pha màu nâu, nâu đỏ, lẫn ít dăm sạn. Lớp 2a có bề dày 3 -5 m.
- Lớp 5a: Đá granít màu xám, xám xanh, xám nâu, nâu đen, bị phong hoá mạnh, nứt
nẻ, đá rắn chắc. Bề dày từ 2 -4m.
- Lớp 5b: Đá granít màu xám xanh, xám trắng, phong hoá nứt nẻ trung bình, đá
cứng chắc.
Kết luận
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão
Trang 13
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Nghành KT Thuỷ điện
Kết quả khảo sát ĐCCT cho dự án thuỷ điện IaPuch 3 trong giai đoạn TKKT –
BVTC đã được trình bày trong các phương án trên. Có thể rút ra các kết luận chính sau
đây:
1. Hồ chứa giữ được nước, vùng ngập ít, cần lưu ý khả năng lở bờ và bồi lắng hồ.
2. Tuyến đập dâng có mặt cắt hẹp, lớp đất phong hoá ở hai vai đập có bề dày lớn ( 6

).
+ Cột nước lớn nhất (H
max
).
+ Cột nước bình quân (H
bq
).
+ Cột nước tính toán (H
tt
).
+ Cột nước nhỏ nhất (H
min
).
+ Các mực nước Z
hlmax
, Z
hlmin
.
Việc xác định được MNDBT còn liên quan đến hàng loạt các vấn đề như: chiều cao
đập, diện tích ngập lụt hồ Các thông số xác định được trong quá trình tính toán thuỷ
năng sẽ quyết định quy mô công trình và vốn đầu tư vào NMTĐ ở phần thiết bị sau
này.
1.2 Chọn phương pháp tính thuỷ năng
1.2.1 Phương pháp lưu lượng không đổi
Nội dung:
Giả thiết duy trì lưu lượng phát điện không đổi trong một số thời đoạn.
Ưu điểm:
Tính toán đơn giản
Nhược điểm:
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Nghành KT Thuỷ điện
1.3 Chọn mức bảo đảm tính toán
1.3.1 Ý nghĩa của việc chọn mức bảo đảm
Một đặc điểm riêng biệt của nhà máy phát điện thuỷ điện là tình hình làm việc của
trạm luôn luôn bị phụ thuộc vào tình hình thuỷ văn. Trong điều kiện thủy văn thuận lợi
thì nhà máy thủy điện làm việc bình thường. Nhưng nếu lượng nước đến ít (năm kiệt
nước) thì sẽ không đủ nước để phát điện. Ngược lại nếu lượng nước đến quá nhiều, quá
cả nhu cầu sử dụng nước của nhà máy lúc này ta phải xả thừa bớt lượng nước thừa này
xuống hạ lưu, và như thế mực nước hạ lưu sẽ dâng lên dẫn đến cột nước của trạm thủy
điện sẽ giảm, công suất sẽ giảm, việc cung cấp điện không đảm bảo yêu cầu. Khi cung
cấp điện không đủ bắt buộc phải cắt điện của các hộ dùng điện, điều đó sẽ làm thiêt hại
rất lớn cho các hộ dùng điện làm ngưng trệ các dây truyền sản xuất, quy trình công
nghệ, nguy hiểm đến tính mạng con người… ảnh hưởng đến cả nền kinh tế quốc dân.
Vì đặc điểm làm việc của trạm thủy điện phụ thuộc vào thiên nhiên nên không thể
lúc nào đảm bảo phát đủ 100% công suất được vì vậy để đánh giá mức độ cung cấp
điện đủ, liên tục người ta đưa ra “mức đảm bảo” của trạm thuỷ điện.
Mức đảm bảo được tính theo công thức sau: Thời gian làm việc bình thường trên
tổng thời gian vận hành.
P =
Thời gian làm việc bình thường × 100 %
Tổng thời gian vận hành
Biểu thức trên cho biết đối với một trạm thủy điện trong thời gian vận hành là
100%, thì chỉ đảm bảo cung cấp đủ công suất và điện năng là P%. Còn (100-P)% sẽ
không đảm bảo cung cấp đủ điện được. Vì vậy đối với công trình quan trọng mang tính
quốc gia, thì mức đảm bảo này càng cao. Những trạm thuỷ điện cung cấp điện cho hệ
thống điện quốc gia, cung cấp cho những hộ dùng điện không cho phép cắt điện…thì
mức đảm bảo này phải chọn cao lên.
1.3.2 Nguyên lý chọn mức bảo đảm
Mức bảo đảm được dùng để xác định các thông số của TTĐ và dùng để xác định
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão

KTĐ
), chi
phí vận hành của TTĐ cũng giảm nhưng do N
ty

giảm, để cân bằng công suất của hệ
thống thì N
lm

tăng lên dẫn đến vốn đầu tư vào nhà máy nhiệt điện tăng lên một lượng
(∆
KNĐ
) và chi phí vận hành của TNĐ tăng lên ∆
CNĐ
( chủ yếu là chi phí của nhiên liệu),
nhưng ∆
KNĐ
tăng lớn hơn so với ∆
KTĐ
giảm nên thực tế chon P
tt
sao cho C
HT
⇒ Min,
khi đó P
tt
gọi là tần suất thiết kế.
Thực tế việc xác định P
tt
là bài toán kinh tế so sánh giữa chi phí của hệ thống tăng

85%.
1.4 Chọn phương thức khai thác thuỷ năng
1.4.1 Phương pháp khai thác kiểu đập
Để khai thác năng lượng của tuyến sông ta phải tiến hành xây dựng đập dâng tại
một vị trí thích hợp. Lưu tốc của dòng nước trước đập giảm xuống, năng lượng sẽ
được tập trung lại. Tại tuyến đập hình thành chênh lệch mực nước trước đập và sau
đập.
Phương pháp này có ưu điểm là tạo ra hồ chứa để tập trung và điều tiết lưu lượng
dòng chảy làm tăng khả năng phát điện trong mùa kiệt đồng thời có thể lợi dụng tổng
hợp như cắt lũ, chống lụt, cung cấp nước cho các ngành dùng nước.
Phương pháp này có nhược điểm là vốn đầu tư lớn và hồ chứa sẽ gây ngập lụt lớn
phía thượng lưu, ảnh hưởng tới dân sinh, môi trường.
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão
Trang 19
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Nghành KT Thuỷ điện
Phương pháp này thích hợp với vùng trung du có địa hình, địa thế thuận lợi để làm
hồ chứa có dung tích lớn, ngập lụt ít.
1.4.2 Phương pháp khai thác kiểu đường dẫn
Ở những đoạn sông thượng nguồn có độ dốc lớn, lòng sông hẹp dùng đập dâng thì
đập sẽ rất cao, hồ điều tiết không lớn, chi phí đầu tư lớn mà không có lợi nhiều. Trong
trường hợp này, để tận dụng độ dốc của lòng sông người ta cần xây một đập ở đầu
đoạn sông để dâng nước, đưa nước chảy vào đường dẫn (đường hầm, kênh, đường ống)
có áp hoặc không áp để dẫn nước vào nhà máy.
Phương pháp này có ưu điểm là vốn đầu tư nhỏ do không phải xây đập cao và
không có hồ chứa nên không gây ngập lụt phía thượng lưu, ít ảnh hưởng tới dân sinh ,
môi trường.
Phương pháp này có nhược điểm là không có hồ chứa để tập trung và điều tiết lưu
lượng dòng chảy, làm giảm khả năng phát điện trong mùa kiệt, không có khả năng
cung cấp nước cho các ngành dùng nước khác.
Phương pháp này thích hợp với vùng có độ dốc lớn, lòng sông hẹp.

- Cấp nước thượng lưu tăng lên.
- Lợi ích về giao thông thủy tăng.
- Lợi ích về nuôi trồng thủy sản thượng lưu tăng.
b) Quan hệ giữa MNDBT với chỉ tiêu năng lượng:
Từ biểu đồ quan hệ ta thấy rằng:
- Lúc đầu khi ta tăng MNDBT thì Nlm và Enn tăng theo với mức độ tăng nhanh,
khi ta tiếp tục tăng MNDBT thì Nlm và Enn vẫn tiếp tăng nhưng mức độ tăng chậm
dần vì: khi MNDBT tăng thì Vhi tăng nên khả năng điều tiết của hồ chuyển dần sang
điều tiết năm hoàn toàn, điều tiết nhiều năm. Khi đó lưu lượng giữa các tháng của TTĐ
chênh lệch ít dẫn đến TTĐ phát được công suất đều nhau và khi đó TTĐ sẽ ngày càng
chuyển dần xuống đảm nhận phần thân (gốc) của biểu đồ phụ tải do vậy mà công suất
sẽ không tăng được nhiều (vì cùng một giá trị điện lượng mà làm việc ở phần thân
(gốc) của biểu đồ phụ tải thì công suất công tác Nctmax giảm ).
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão
Trang 21
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Nghành KT Thuỷ điện

N
lm1

N
lm2

E
lm
1

E
nn2


lại tăng rất nhanh
Khi MNDBT càng tăng thì vốn đầu tư và chi phí hàng năm của TTĐ cũng tăng
nhanh vì:
* Về quy mô công trình:
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão
Trang 22
MNDBT
K
KTĐ
Nlm
N
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Nghành KT Thuỷ điện
MNDBT quyết định chiều cao đập, số lượng và kích thước các đập phụ kích thước
các công trình xả lũ. Do vậy khi MNDBT tăng sẽ làm cho :
- Khối lượng công trình tăng nhanh do chiều dài đập, tiết diện mặt cắt đập tăng .
- Đập càng cao thì việc xử lý nền móng càng phức tạp đòi hỏi tốn kém nhiều hơn ⇒
làm cho vốn đầu tư vào công trình tăng nhanh.
* Về thiết bị:
Khi MNDBT tăng thì vốn đầu tư vào TTĐ tăng, nhưng để cân bằng công suất của
hệ thống thì công suất của TNĐ giảm nên vốn đầu tư vào TNĐ giảm. Đồng thời khi
MNDBT tăng thì chi phí hằng năm của TTĐ tăng lên, chi phí hàng năm của TNĐ giảm
(chủ yếu là chi phí nhiên liệu, khấu hao, vận hành,… ). Thực tế K

tăng < K

giảm ,
C
HT
giảm nên vốn đầu tư vào hệ thống điện giảm, nhưng đến một lúc nào đó thì chi phí
của toàn bộ hệ thống sẽ giảm chậm.

t
i)(1
CtBt
=
CB −
→ max
Trong đó:
+ Bt: Thu nhập tăng thêm nhờ có dự án ở năm thứ t
+ Ct: Chi phí ở năm thứ t
+
B
: Tổng lợi ích quy về thời điểm hiện tại
+
C
: Tổng chi phí quy về thời điểm hiện tại
+ i : Tỷ lệ chiết khấu
+ n : Số năm phân tích kinh tế của dự án
* Tiêu chuẩn chi phí hệ thống Min (C
HTmin
):
C
HT
= C

+ C

⇒ min.
Trong đồ án này tôi sử dụng tiêu chuẩn NPV max làm tiêu chuẩn đánh giá lựa chọn
mực nước dâng bình thường.
2.1.5 Xác định mực giới hạn trên MNDBT

Q
x
ε
=
72.2
81.9*2*100*48.0
958
3/2
=






m
Sơ bộ ta chọn chiều rộng tràn không van: nb = 100 m
Hệ số εm = 0.48
+ ∆h’ : chiều cao sóng do gió thổi ứng với MNDGC và tốc độ gió trung bình lớn
nhất:
m
gH
DV
h
S
02.0)0cos(
5.15*81.9
3800*18
10.2cos10.2
0

2.2.1 Khái niệm MNC
Mực nước chết (MNC) là mực nước thấp nhất trong hồ chứa trong điều kiện làm
việc bình thường. MNC của công trình ứng với các phương án tuyến đập khác nhau lựa
chọn trên cơ sở dung tích chết xác định từ dung tích bồi lắng của hồ chứa.
2.2.2 Xác định MNC theo điều kiện bồi lắng
MNC
bc
= Z
bc
+ d1+d2 + D
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Mão
Trang 25

Trích đoạn Tớnh toỏn kinh tế lựa chọn cỏc phương ỏn Sơ đồ đấu chớnh Chọn tuyến và bố trớ tổng thể cụng trỡnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status