Sáng kiến kinh nghiệm
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài 2
2. Nội dung nghiên cứu 3
3. Mục đích nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN 2. NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP 4
1. Khái niệm phiếu học tập 4
2. Vai trò của phiếu học tập 4
3. Phân loại phiếu học tập 4
4. Thiết kế phiếu học tập 5
5. Đặc điểm nội dung kiến thức của chương II - Sinh học lớp 12 nâng cao 6
6. Một số dạng phiếu học tập được áp dụng trong chương II – Tính quy luật của hiện tượng di
truyền (SH lớp 12 nâng cao) 8
7. Hướng sử dụng phiếu học tập 8
CHƯƠNG II. SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ DẠY PHẦN KIẾN THỨC “TÍNH
QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN” SINH HỌC 12 - NÂNG CAO - THPT
1. Tổ chức cho học sinh hoạt động thông qua phiếu học tập trong bài 11: Quy luật phân li.
(Mục I, II) 9
2. Tổ chức cho học sinh hoạt động thông qua phiếu học tập trong bài 12: Quy luật phân li độc
lập. (Mục I, III) 12
3. Tổ chức cho học sinh hoạt động thông qua phiếu học tập trong bài 14: Di truyền liên kết.
(Mục II và Củng cố) 15
4. Tổ chức cho học sinh hoạt động thông qua phiếu học tập trong bài 15: Quy luật di truyền
liên kết với giới tính. (Mục I, II) 18
5. Tổ chức cho học sinh hoạt động thông qua phiếu học tập trong bài 17: Ảnh hưởng của môi
trường lên sự biểu hiện của gen (Mục I, II) 22
PHẦN 3. KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
cao năng lực nhận thức cho học sinh có nhiều phương pháp trong việc tổ chức hoạt động
của học sinh trong quá trình học tập, việc sử dụng phương pháp phụ thuộc vào nhiều yếu
Nguyễn Văn Duẩn
2
Sáng kiến kinh nghiệm
tố như nội dung kiến thức của từng bài, từng phần và đối tượng học sinh, điều kiện,
phương tiện dạy học….
Sử dụng phiếu trong hoạt động học tập nhằm để học sinh tự tìm kiếm, khám phá,
phát hiện, thử nghiêm, quy nạp, suy diễn để tìm ra kiến thức, giải quyết vấn đề. Hoạt động
này phù hợp với nội dung kiến thức học sinh phải nắm vững, nên tôi chọn giải pháp này
áp dụng trong quá trình dạy chương II: “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” – Sinh
học lớp 12 Ban KHTN.
2. Nội dung nghiên cứu
Phương pháp thiết kế và cách thức tổ chức cho học sinh hoạt động để lĩnh hội kiến
thức thông qua phiếu học tập
3. Mục đích nghiên cứu:
Tìm ra giải pháp tốt để tổ chức cho học sinh tích cực hoạt động tích cực, chủ động
Thông qua đó, để rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học có hiệu quả, đồng
thời thu được thông tin ngược từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp với
đối tượng học sinh và nội dung bài dạy.
4. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu qua tài liệu lí luận phương pháp dạy học và tài
liệu chuyên môn
Nguyễn Văn Duẩn
3
Sáng kiến kinh nghiệm
PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP
1. Khái niệm phiếu học tập[5]
Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn những công việc độc lập hay nhóm nhỏ,
yêu cầu học sinh tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học.
+ Phiếu học tập dùng để kiểm tra, đánh giá.
Được dùng trong các bài kiểm tra 1 tiết, 15 phút, kiểm tra 1 kỳ, kiểm tra năm học.
Giúp học sinh khắc sâu, hệ thống hóa lại kiến thức, giúp giáo viên nắm bắt được tình hình
học tập của học sinh để điều chỉnh lại phương pháp dạy học cho phù hợp.
b. Căn cứ vào nguồn thông tin sử dụng để hoàn thành PHT .
+ Phiếu học tập khai thác kênh chữ : Thường sử dụng trong các khâu dạy bài mới, nội
dung của phiếu dạng này đi kèm với kênh “đọc thông tin” hay “ nghiên cứu mục, bài …”
+ PHT khai thác kênh hình: Đây được xem là dạng phiếu tích cực với học sinh, cụ thể
sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học giúp học sinh phát triển kỹ năng quan
sát, phân tích. Nguồn thông tin để hoàn thành PHT là kênh hình trong SGK, tranh ảnh,
phim tư liệu, …
+ Phiếu học tập khai thác cả kênh chữ và kênh hình: So với hai dạng trên thì dạng này
phổ biến hơn nhiều bởi chương trình SGK đổi mới có cả kênh chữ và kênh hình đi kèm
với nhau. Dạng này yêu cầu học sinh vừa đọc thông tin, vừa quan sát hình mới có thể
hoàn thành PHT.
4. Thiết kế phiếu học tập[5]
a. Yêu cầu sư phạm của phiếu học tập:
Để thiết kế một phiếu học tập tốt, đáp ứng được các vai trò trên, theo cần phải tuân
thủ các quy tắc sau:
- Có mục đích rõ ràng.
- Có nội dung ngắn gọn.
- Có sự chính xác trong diễn đạt ý.
- Có khối lượng công việc vừa phải.
- Có phần chỉ dẫn nhiệm vụ rõ ràng.
- Có khoảng trống phù hợp để học sinh điền kết quả của công việc đã làm.
- Có quy định thời gian hoàn thành.
- Trình bày phiếu khoa học:
Nguyễn Văn Duẩn
5
Sáng kiến kinh nghiệm
Nguyễn Văn Duẩn
6
Sáng kiến kinh nghiệm
Chương II – Tính quy luật của hiện tượng di truyền sinh học lớp 12 - nâng cao) theo
phân phối chương trình có 9 tiết trong đó: 7 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành, 1 tiết bài tập.
Gồm 6 quy luật di truyền cơ bản:
1. Quy luật phân li.
2. Quy luật phân li độc lập.
3. Quy luật tác động của nhiều gen và tính đa hiệu của gen.
4. Quy luật di truyền liên kết.
5. Quy luật di truyền liên kết với giới tính.
6. Quy luật di truyền ngoài NST.
Tính quy luật của hiện tượng di truyền biểu hiện ở xu thế tất yếu trong sự truyền
đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu. Bằng phương pháp thực
nghiệm, di truyền học đã phát hiện từng bộ phận của các quy luật phức tạp ấy và phát
biểu thành các quy luật di truyền.
Trong chương này sách giáo khoa đặt tên các bài theo hiện tượng biểu hiện bên
ngoài và phản ánh hiện tượng di truyền từ đơn giản đến phức tạp: Di truyền trội - lặn, di
truyền độc lập, di truyền liên kết, di truyền liên kết không hoàn toàn, tính trạng đa gen –
gen đa hiệu. Sau nhóm định luật di truyền các tính trạng thường đến sự di truyền giới tính
và các tính trạng liên kết với giới tính. Sau sự di truyền qua NST là sự di truyền qua tế
chất.
Mỗi bài đều bắt đầu bằng giới thiệu thí nghiệm, nhận xét rút ra từ thực nghiệm
được phát biểu thành định luật, tiếp đó là giải thích cơ sở tế bào học của hiện tượng được
phản ánh trong định luật, cuối cùng là ý nghĩa của định luật đó. Cách trình bày đó rèn cho
học sinh tư duy thực nghiệm, suy lí quy nạp, học sinh học theo phương pháp các nhà khoa
học đã làm để phát hiện tính quy luật của các hiện tượng tự nhiên.
Với cách trình bày các nội dung và đặc điểm kiến thức của chương, đặc biệt mỗi
tiết học dung lượng kiến thức rất nhiều, đòi hỏi thầy giáo phải tổ chức hoạt động học tập
một cách tích cực mới có thể đạt được mục tiêu của bài dạy.
2. Giải thích: Mỗi tính trạng ở cơ thể do 1 cặp nhân tố DT quy định mà sau này gọi
là gen. Sự phân ly và tổ hợp của các nhân tố DT đã chi phối sự DT và biểu hiện của các
cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ.
3. Quy luật phân ly: Mỗi tính trạng được quy định bởi 1 cặp alen. Do sự phân ly
đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của cặp.
4. Cơ sở tế bào học:
Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp, do đó gen cũng tồn tại thành
từng cặp alen tương ứng trên cặp NST tương đồng.
Khi giảm phân mỗi NST trong cặp phân ly về mỗi giao tử. Vì vậy mỗi giao tử chỉ
mang A hoặc a. Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh hình thành F
1
có KG
Aa.
F
1
giảm phân hình thành nên 2 loại giao tử A và a được tạo thành với xác suất
ngang nhau. Sự thụ tinh của 2 loại giao tử đực và cái tạo F
2
có tỷ lệ KG: 1Aa : 2Aa : 1aa.
Vì A trội át hoàn toàn alen lặn a nên thể đồng hợp trội và thể dị hợp có KH như nhau. Do
đó F
2
có tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng, tính trạng lặn được biểu hiện ở thể đồng hợp lặn.
• Để đạt nội dung trên cần tổ chức hoạt động sau:
Nguyễn Văn Duẩn
9
Sáng kiến kinh nghiệm
GV phát phiếu học tập theo nhóm học sinh (12 bàn học) và hướng dẫn cách thực hiện.
Sau 05 phút, 02 nhóm cùng dãy bàn trao đổi phiếu, nhận xét bổ sung. Đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác bổ sung. GV thống nhất và kết luận nội dung kiến thức. Chuyển sang
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Mục II:
Hoạt động 2:
Nghiên cứu hình 11.2 SGK (trang 43). Hãy trả lời các nội dung sau:
- Trong tế bào lưỡng bội NST tồn tại như thế nào?
………………………………………………………………………………………………
- Vì sao cơ thể lai F
1
khi giảm phân cho 2 loại giao tử?
Nguyễn Văn Duẩn
10
Sáng kiến kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………
- Vì sao F
1
biểu hiện đồng nhất một loại tính trạng? F
2
có sự phân tính theo tỉ lệ 3:1?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
- Nêu tóm tắt cơ sở tế bào học của quy luật phân li?
B. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa.
- Bài tập:
- Kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm.
• Nội dung cần đạt thông qua hoạt động phiếu:
Mục I. Nội dung:
1. Thí nghiệm: SGK
2. Nhận xét: Xét riêng từng tính trạng ở F
2
:
Vàng / xanh = 3: 1
Trơn / nhăn = 3: 1
vàng, trơn là những tính trạng trội
xanh, nhăn là những tính trạng lặn
Kết quả phân tích cho thấy xác suất xuất hiện mỗi KH ở F
2
bằng tích xác suất của các tính
trạng hợp thành nó. Từ đó Men Đen thấy các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau
3. Giải thích: Mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố DT (gen) quy định. Các cặp nhân tố này
đã PLĐLvà tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh đã chi phối sự DT và biểu
hiện của các tính trạng.
4. Nội dung: SGK
Mục III. Công thức tổng quát: SGK
Mục IV. Ý nghĩa của các quy luật Men Đen:
Quy luật phân ly của Men Đen có ứng dụng thực tế là nếu biết được các gen quy định các tính
trạng nào đó phân ly độc lập thì có thể dự doán được kết quả phân ly kiểu hình ở đời sau.
Quy luật phân ly độc lập cho thấy quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một số lượng lớn biến
dị tổ hợp, tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau.
• Tổ chức thực hiện: Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm (4 hs). Sau thời gian quy
định. GV thu phiếu nhận xét kết quả hoặc cho đại diện nhóm học sinh lên bảng trình bày, nhóm
khác bổ sung. GV kết luận.
PHIẾU HỌC TẬP (SỐ 2)
Tiết 12: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
+ Tỉ lệ KH:….………………………
………………………………………….…….
B. PHẦN XÂY DỰNG KIẾN THỨC:
Mục I: Nội dung
Hoạt động 2:
Từ thí nghiệm phép lai một tính của Menđen. Hãy viết sơ đồ lai của thí nghiệm:
P
tc
: Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn
AABB aabb
………………………………………………………………………………………………
G
p
:
F
1
:
F
1
x F
1
:
G
F1
:
F
2
:
Hoạt động 3:
Tỉ lệ phân li
KH ở F
2
Số lượng các
loại KH ở F
2
1
2
3
….
n
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
…………….
liên kết. (Mục II và Củng cố)
• Mục tiêu của bài:
- Phân tích và giải thích được các kết quả thí nghiệm trong bài học.
Nguyễn Văn Duẩn
14
Sáng kiến kinh nghiệm
- Nêu được bản chất của sự di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen tạo ra tái tổ hợp gen.
- Nêu được ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết.
- Từ các vấn đề trên phân biệt được 2 hiện tượng liên kết gen hoàn toàn và hoán vị
gen, vận dụng kiến thức để giải quyết một số bài tập có liên quan.
• Nội dung kiến thức cần đạt thông qua hoạt động phiếu:
1. TN: SGK
2. Giải thích:
Ruồi đực đen ngắn chỉ cho 1 loại giao tử nên sự phân ly ở F
b
chứng tỏ ruồi cái F
1
cho 4 loại
giao tử nhưng khong phải là 1 : 1 : 1 : 1 mà là 0,415 : 0,415 : 0,085 : 0,085
Như vậy trong quá trình phát sinh giao tử cái đã xảy ra đổi chỗ ( HV) giữa V và v dẫn
đến sự xuất hiện thêm 2 loại giao tử Bv và bV , do đó có sự tổ hợp lại các tính trạng của bố và mẹ
là thân đen, cánh dài và thân xám , cánh cụt (BDTH)
3. Nội dung: SGK
4. Cơ sở tế bào học của HVG:
+ Trong kỳ đầu của GP1 có sự TĐC ở từng đoạn tương ứng giữa 2 trong 4 cromatit của cặp
NST kép tương đồng . Sự TĐC trên đã tạo ra các loại giao tử mang gen hoán vị có tỷ lệ bằng
nhau (Bv = bV) và các loại giao tử có gen liên kết bằng nhau (BV = bv)
+ Tỷ lệ các loại giao tử phụ thuộc vào tần số hoán vị gen. TSHVG được tính bằng tổng tỷ lệ
các loại giao tử mang gen hoán vị.
Hoạt động 2:
Hãy phát biểu nội dung của quy luật hoán vị gen:
B. PHẦN CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Hoạt động 3:
- Dựa vào kiến thức đã học, so sánh quy luật di tuyền liên kết gen hoàn toàn và quy luật
di truyền hoán vị gen?
a. Điểm giống nhau:
b. Điểm khác nhau:
Tiêu chí so sánh Liên kết gen hoàn toàn Hoán vị gen
Nguyễn Văn Duẩn
16
Sáng kiến kinh nghiệm
1. Khái niệm
Hoạt động 4:
- Hãy viết sơ đồ lai và cho biết kết quả của 2 phép lai sau:
- F
1
: Ruồi giấm đực thân xám, cánh dài x Ruồi giấm cái thân xám, cánh dài
BV/bv(0) BV/bv(0)
G
P
:
F
2
: + Tỉ lệ KG:
+ Tỉ lệ KH:
- F
1
: Ruồi giấm đực thân xám, cánh dài x Ruồi giấm cái thân xám, cánh dài
BV/bv (0) BV/bv (20%)
G
f1
:
F
2
: + Tỉ lệ KG:
+ Tỉ lệ KH:
Nguyễn Văn Duẩn
17
Sáng kiến kinh nghiệm
C. PHẦN HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Trả lời câu hỏi SGK và làm các bài tập 4,5.
2. Xác định kết quả ở các phép lai sau:
3. Số lượng gen trên NST Nhiều Ít
4. Gen quy định tính trạng
Quy định các tính trạng Mang các gen quy định tính
Nguyễn Văn Duẩn
18
Sáng kiến kinh nghiệm
thường đực cái, ngoài ra còn có các
gen quy định các tính trạng
thường
( Sau đó GV cho học sinh khám phá sơ đồ SGK H15.1, để chỉ ra sự khác biệt về cấu trúc
NSTX và NSTY, nhấn mạnh vùng bắt cặp – vùng phân hóa)
Mục II. Gen nằm trên NST X
1. Thí nghiệm: SGK
2. Giải thích:
Kết quả cho thấy mắt đỏ là tính trạng trội, mắt trắng là tính trạng lặn (Quy ước: W:
mắt đỏ, w: mắt trắng). Theo Moocgan các gen này nằm trên X. Màu mắt được di truyền
chéo (phép lai nghịch).Tỷ lệ KH phân bố không đồng đều ở 2 giới (phép lai thuận) và
đồng đều ở 2 giới (phép lai nghịch)
3. Cơ sở tế bào học:
+ Do sự phân ly của các cặp NST giới tính trong giảm phân và sự tổ hợp của chúng
qua thụ tinh dẫn đến sự phân ly và tổ hợp của cặp gen quy định màu mắt
+ NST Y không mang gen quy định màu mắt nên ruồi đực chỉ cần NST X mang gen
lặn là biểu hiện mắt trắng. Vì vậy ruồi cái mắt trắng thường hiếm
+ SĐL: Lai thuận : Ptc: ♀ mắt đỏ x ♂ mắt trắng
X
W
X
W
X
w
X
w
Y
KH: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (toàn là ruồi ♂)
Lai nghịch : Ptc: ♂ mắt đỏ x ♀ mắt trắng
X
W
Y X
w
X
w
F
1
: X
W
X
w
, X
w
Y(1 ♀ mắt đỏ,1♂ mắt trắng)
F
1
: X
W
X
w
x X
w
PHIẾU HỌC TẬP (SỐ 4)
Tiết 15: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
A. PHẦN XÂY DỰNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1:
Dựa vào kiến thức đã học và nội dung mục I – SGK, nêu những điểm khác nhau cơ bản
giữa NST thường, NST giới tính?
Tiêu chí phân biệt NST thường NST giới tính
1. Tồn tại trong tế bào
2. Số lượng NST
3. Số lượng gen trên NST
4. Gen quy định tính trạng
Hoạt động 2:
Hãy viết sơ đồ lai của 2 phép lai sau:
Phép lai 1 Phép lai 2
Ptc: ♀ mắt đỏ x ♂ mắt trắng
X
W
X
W
X
w
Y
G
P
:
.
F
1
:
.
: + Tỉ lệ KG:
+ Tỉ lệ KH:
Rút ra nhận xét từ kết quả của 2 phép lai:
Từ phép lai 1, hãy rút ra quy luật di truyền của gen lặn nằm trên NST giới tính X ?
B. PHẦN HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Trả lời các câu hỏi ở SGK.
2. Một bạn cho rằng câu trả lời cho 2 câu CH sau là giống nhau : ‘Tính trạng do gen trên
NST giới tính quy định di truyền thế nào ? và Gen trên NST giới tính di truyền như thế
nào ?’. Ý của em thế nào. Em trả lời cho 2 câu hỏi trên ra sao ?
3. Bài tập : Ở một loài cá thể đực NST giới tính XY, cá thể cái XX. Gen A : quy định
tính trạng mắt đỏ, gen a : quy định tính trạng mắt trắng (gen nằm trên NST giới tính
X).Cho cá thể cái mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể đực mắt trắng thu được F
1
, tiếp tục
cho F
1
tạp giao được F
2
.
a. Có bao nhiêu phép lai giữa F
2
o
C đều chỉ ra hoa màu trắng
2. Nhận xét: - Giống hoa đỏ thuần chủng cho ra hoa màu đỏ hay trắng phụ thuộc
vào nhiệt độ môi trường, còn giống hoa trắng chỉ cho ra màu trắng, không phụ thuộc vào
nhiệt độ môi trường
3. Kết luận:
- Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền
đạt một kiểu gen. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
- Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen còn chịu tác động khác nhau của
môi trường trong và môi trường ngoài cơ thể
+ Tác động của môi trường trong được thể hiện ở mối quan hệ giữa các gen
với nhau, giữa gen nhân và gen tế bào chất, hoặc giới tính
+ Các yếu tố môi trường ngoài đó là:Ánh sáng, nhiệt độ, PH trong đất, chế
độ dinh dưỡng
- Tác động của môi trường còn tùy thuộc từng loại tính trạng. Loại tính trạng chất
lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng của môi trường. Các tính trạng
số lượng thường là những tính trạng đa gen, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
II. Thường biến
Nguyễn Văn Duẩn
22
Sáng kiến kinh nghiệm
1.Ví dụ: Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông co bộ lông dài màu trắng lẫn với
tuyết, mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám Sự thay đổi bộ lông của
các loài thú này đảm bảo cho sự thích nghi theo mùa
2. Khái niệm: là những biến đổi của kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh
trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen
3. Đặc điểm :
- Là loại biến dị đồng loạt theo cùng 1 hướng xác định đối với 1 nhóm cá thể có
cùng kiểu gen và sống trong điều kiện giống nhau.
b)
c)
( Sau khi thu phiếu. Từ dẫn chứng, GV hướng dẫn HS phân tích, bằng câu hỏi có vấn
đề để HS chỉ ra được nội dung mục II)
B. PHẦN CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1. Dùng mũi tên nối cho phù hợp:
2. Vận dụng khái niệm ‘mức phản ứng’ để phân tích vai trò năng khiếu bẩm sinh và vai
trò việc nuôi dưỡng, giáo dục trong việc phát triển trí năng.
C. PHẦN HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nguyễn Văn Duẩn
24
1. Biến đổi đồng loạt.
2. Theo hướng xác định.
3. Biểu hiện riêng lẽ, vô hướng.
4. Đa số có hại.
5. Biến đổi kiểu hình.
6. Di truyền được.
7. Bảo đảm sự thích nghi thụ
động giữa cơ thể với môi
trường.
8. Biến đổi đột ngột, gián đoạn.
THƯỜNG
BIẾN
ĐỘT
BIẾN
ĐẶC ĐIỂM
Sáng kiến kinh nghiệm
1. Phân tích mối quan hệ kiểu gen, môi trường, kiểu hình bằng một ví dụ cụ thể.
2. Phân biệt 3 loại biến dị: