BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGUYỄN THỊ KIM LIÊN
PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC
DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lí
Mã số: 62.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Luận án sẽ ñược bảo vệ trước hội ñồng chấm luận án cấp nhà Trường tại: Vào hồi: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại các thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội
- Thư viện Khoa Địa lí – Trường Đại học sư phạm Hà Nội
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1. Mục tiêu giáo dục trong giai ñoạn công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước
ñòi hỏi nhà trường phổ thông ñào tạo HS không chỉ nắm ñược kiến thức khoa học,
mà còn phải có năng lực sáng tạo, giải quyết những vấn ñề mới mẻ của bản thân
mình, của xã hội và ñất nước. Luật giáo dục (2010) xác ñịnh: “Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ ñộng, sáng tạo của HS; bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; ñem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
2. Song hành cùng xu thế hội nhập, nền giáo dục Việt Nam ñã tiếp cận với
một số phương pháp giáo dục tiên tiến của thế giới, trong ñó có phương pháp dạy
học dự án (DHDA). Phương pháp dạy học dự án, từ lí luận ñến thực tiễn ñã bước
ñầu chứng minh là một trong những công cụ hiệu quả, góp phần ñào tạo những con
người năng ñộng, sáng tạo, có năng lực tổ chức, có kĩ năng giao tiếp, biết vận dụng
kiến thức vào thực tiễn sinh ñộng, mang lại niềm hứng khởi trong học tập.
3. Môn ñịa lí 12 – Địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội Việt Nam, trang bị cho
Xác ñịnh ñược phương pháp thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án trong dạy
học Địa lí lớp 12 nhằm góp phần ñổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ ñộng, sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh; từ ñó
nâng cao chất lượng dạy học ở trường Trung học phổ thông.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của PP dạy học dự án và việc thiết kế,
tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12.
2. Xác ñịnh ñược hệ thống chủ ñề dự án trong chương trình Địa lí 12.
3. Phương pháp thiết kế các dự án trong dạy học Địa lí 12.
4. Qui trình tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12.
5.
Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của
ñề tài nghiên cứu.3. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Địa lí ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12 –
THPT.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Thiết kế và tổ chức thực hiện một số dự án có tính ñại diện trong chương
trình Địa lí lớp 12, chương trình cơ bản.
- Tập trung vào phần Thiết kế, phần Tổ chức thực hiện ñược xem như cụ thể
hóa và tiếp nối cho mục Tiến trình thực hiện trong phần thiết kế.
- Tổ chức thực nghiệm tại một số trường THPT thuộc khu vực phía Nam
thuộc các tỉnh, thành: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Định.
- Vận dụng linh hoạt hầu hết các hình thức tổ chức dạy học.
5. Giả thuyết khoa học
12 và các vấn ñề thực tiễn của ñất nước.
+ Thiết kế và tổ chức thực hiện 5 dự án Địa lí 12.
+ Khẳng ñịnh ñược tính khả thi, hiệu quả của các dự án Địa lí 12 thông qua thực
nghiệm sư phạm.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở ñầu, phần Kết luận, Tài liệu tham khảo, phần Phụ lục, ñề tài
gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn phương pháp thiết kế và tổ chức thực
hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12 - THPT
Chương 2. Thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12 - THPT
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 THPT
1.1. Hệ thống phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Địa lí ở trường phổ
thông
Hai nhóm PPDH Địa lí song song tồn tại hiện nay là nhóm PPDH truyền
thống lấy thầy làm trung tâm và nhóm PPDH tích cực lấy học sinh làm trung tâm.
Dạy học dự án thuộc nhóm PPDH tích cực.
Hình thức cơ bản trong dạy học Địa lí hiện nay là hình thức lớp bài, bên cạnh
ñó là các hình thức tự học, học tập theo nhóm, hoạt ñộng ngoại khóa, tham quan –
khảo sát ñịa phương và hình thức giúp ñỡ riêng. Có thể vận dụng linh hoạt tất cả các
hình thức tổ chức dạy học trên trong DHDA.
1.2. Khái quát về dạy học dự án
1.2.1. Khái niệm dạy học dự án
Trên cơ sở kế thừa các ñịnh nghĩa về DHDA, kết hợp với việc xem xét dấu
hiệu bản chất của loại hình dạy học này, trong bối cảnh áp dụng cho HS THPT Việt
Nam, tác giả quan niệm: “DHDA là một hình thức dạy học hay PPDH phức hợp,
trong ñó dưới sự hướng dẫn của giáo viên, HS tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ
năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong ñời
Hầu hết các nghiên cứu ñều thống nhất trình tự tiến hành dự án theo 5 giai
ñoạn sau ñây: 1. Chọn ñề tài và xác ñịnh mục ñích của dự án; 2. Xây dựng ñề
cương, kế hoạch thực hiện; 3. Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch ñã ñề
ra cho nhóm và cá nhân; 4. Thu thập kết quả và công bố sản phẩm; 5. Đánh giá dự
án.
1.2.6. Cấu trúc của dạy học dự án
a. Giáo viên và học sinh: Giáo viên trong DHDA là người tạo ñiều kiện thuận lợi
cho HS, là một hướng dẫn viên, một nhà tư vấn và một học viên cộng tác: Tạo cơ
hội học tập, tiếp cận thông tin, làm mẫu và hướng dẫn HS, tạo môi trường học tập
thúc ñẩy phương pháp học tập hợp tác. Học sinh thực sự là chủ thể của quá trình học
tập.
b. Các thành phần khác: Gồm có Các thành phần hỗ trợ: các chuyên gia, các kĩ
thuật viên, các cấp lãnh ñạo tại ñịa phương…; Nội dung dạy học: nội dung dạy học
cần theo sát chương trình học, có kiến thức liên môn và có mối liên hệ với thực tiễn;
Phương pháp dạy học: người tổ chức có thể phối hợp nhiều PP khác nhau; Phương
tiện dạy học: gồm phương tiện truyền thống và hiện ñại.
1.2.7. Yêu cầu ñối với thiết kế ñề cương một dự án học tập
Đề cương dự án hay Kế hoạch bài dạy – Unit Plan của một dự án chính là
bảng chi tiết hóa và cụ thể hóa các giai ñoạn của một dự án do chính GV thiết kế, là
kế hoạch làm việc của GV và các nhóm HS trong suốt một dự án. Nhìn chung, ñề
cương bài dạy cần thể hiện ñược các thành phần sau: Chủ ñề bài dạy; Tóm tắt bài
dạy; Mục tiêu cơ bản của bài dạy; Kế hoạch ñánh giá; Các bước tiến hành bài dạy;
Thiết bị và nguồn tài liệu tham khảo.
1.2.8. Ưu ñiểm, hạn chế của dạy học dự án
Ưu ñiểm: Nội dung học tập có ý nghĩa hơn; Góp phần ñổi mới PPDH, thay ñổi
phương thức ñào tạo; Tạo môi trường thuận lợi cho HS rèn luyện và phát triển; Phát
huy tính tích cực, chủ ñộng, sáng tạo của HS và giúp HS phát triển khả năng giao
tiếp.
Hạn chế: Đòi hỏi nhiều thời gian, ñầu tư, chuẩn bị; ñòi hỏi phương tiện vật chất và
tài chính; ñòi hỏi GV có trình ñộ, tích cực, yêu nghề; khó sử dụng ñại trà.
dung dưới hình thức các vấn ñề, với những bài tập ñòi hỏi phải tổng hợp kiến thức
và nhiều thao tác tư duy như: trình bày các báo cáo ngắn (viết hoặc nói trước lớp).
Bên cạnh các bài tập cá nhân, các hoạt ñộng theo nhóm ñược chú ý nhằm tăng
cường khả năng hợp tác của HS.
1.4.2. Cấu trúc và nội dung chương trình Địa lí 12
Địa lí 12 ñược cấu tạo theo các ñơn vị kiến thức lớn, sắp xếp theo logic khoa
học và phù hợp với logic của quá trình dạy học, gồm các nội dung sau: Bài mở ñầu
– giới thiệu bối cảnh quốc tế và trong nước, Địa lí tự nhiên Việt Nam, Địa lí dân cư,
Địa lí các ngành kinh tế, Địa lí các vùng kinh tế, Địa lí ñịa phương.
1.4.3. Khả năng ứng dụng dạy học dự án qua chương trình Địa lí 12
Là một bộ môn tổng hợp, Địa lí có khả năng cao trong ứng dụng dạy học dự
án, ñặc biệt môn Địa lí 12 – Địa lí Việt Nam, bởi lẽ: ñặc trưng thực tiễn Việt Nam
trong nội dung chương trình Địa lí 12 ñáp ứng cao nhất yêu cầu ñịnh hướng thực
tiễn của dạy học dự án (DHDA); chương trình và nội dung Địa lí 12 tạo ñiều kiện
thuận lợi ñể xây dựng các chủ ñề dự án ở nhiều cấp ñộ; nội dung ñịa lí ñịa phương
rất phù hợp ñể xây dựng các chủ ñề dự án phong phú, ña dạng với nhiều cấp bậc
khác nhau; nội dung chương trình tạo ñiều kiện tốt ñể xây dựng các dự án tổng hợp,
ñộc ñáo từ sự kết hợp nội dung ñịa lí vùng và ñịa lí ñịa phương.
1.5. Thực trạng vận dụng dạy học dự án trong dạy học Địa lí THPT
1.5.1. Phương thức tiến hành khảo sát
1. Thiết kế bảng hỏi cho 77 GV dạy ñịa lí THPT tại TP HCM vào tháng
11/2011 (chủ yếu là các tổ trưởng bộ môn ở tất cả các trường THPT TP HCM và
ñều tham gia dạy Địa lí 12) nhằm khảo sát sự tiếp cận, nhận thức và việc vận dụng
DHDA trong dạy học ñịa lí.
2. Thiết kế bảng hỏi cho 155 học viên sư phạm Địa lí hệ Vừa làm vừa học,
khóa học 2010 - 2012 thuộc các tỉnh Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Lâm Đồng,
Bảo Lộc nhằm khảo sát nhận thức chung về phương pháp DHDA, nhận thức cụ thể
về việc thiết kế một dự án dạy học, ñiều kiện và khả năng thực hiện DHDA trong
thực tiễn.
3. Phỏng vấn trực tiếp trên 20 GV ñịa lí THPT (các SV ñã từng làm Khóa luận
ĐỊA LÍ 12 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Xác lập hệ thống chủ ñề dự án trong dạy học ñịa lí 12
Có nhiều mức ñộ thiết kế các dự án khác nhau. Dự án có thể ñược thực hiện trọn
vẹn trong một bài dạy; cũng có thể chỉ tích hợp ñược phần quan trọng nhất hoặc một
phần nào ñó trong bài; có thể xuyên suốt một số bài, một chương hoặc một số chương.
Điều kiện cơ bản ñể xác ñịnh các dự án Địa lí 12 là “phát hiện” ñược sự tương thích
giữa nội dung chương trình và vấn ñề thực tiễn. Trên cơ sở nội dung chương trình
SGK Địa lí 12, lí thuyết về DHDA, tình hình thực tiễn trên toàn lãnh thổ, khu vực và
ñịa phương, tác giả luận án ñã chọn lọc và ñề xuất ñược 20 chủ ñề dự án, chỉ rõ ñịa chỉ
và nội dung vận dụng, phác thảo ñược ý tưởng dự án cho từng chủ ñề, bao hàm hầu hết
các vấn ñề của nội dung chương trình Địa lí 12.
Xác ñịnh các chủ ñề dự án, ý tưởng dự án là bước khởi ñầu quan trọng trong
thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án học tập.
2.2. Nguyên tắc thiết kế và thực hiện các dự án trong dạy học Địa lí 12 THPT
Việc xác ñịnh một số nguyên tắc cần tuân thủ dưới ñây trong thiết kế và thực
hiện các dự án dạy học ñịa lí (12) THPT cơ bản xuất phát từ Bản chất của DHDA:
Định hướng vào người học, Định hướng thực tiễn, Định hướng sản phẩm; từ Bản
chất của khoa học Địa lí: khoa học Tổng hợp - ñộng lực, từ Các nguyên tắc dạy học
Địa lí; từ Nội dung chương trình và SGK Địa lí 12.
2.2.1. Đảm bảo phù hợp với nhu cầu của HS và do chính HS thực hiện
Nguyên tắc này nhằm ñảm bảo sự hứng thú, tính tự lực và phát triển tư duy
cho HS - ñảm bảo quan ñiểm dạy học lấy HS làm trung tâm trong DHDA. Việc
khảo sát tìm hiểu nhu cầu và nhận thức của HS trước khi làm dự án là một trong
những phương thức thực hiện nguyên tắc này. Việc tạo ñiều kiện/ñịnh hướng cho
các nhóm HS tự xác ñịnh các chủ ñề dự án học tập của nhóm mình cũng có tác dụng
tương tự. Các sản phẩm dự án phải do chính HS thiết kế và thực hiện. GV chỉ ñóng
vai tư vấn, hỗ trợ, theo dõi tiến ñộ và chỉ ñạo.
2.2.2. Đảm bảo nội dung chương trình, SGK môn Địa lí 12 và mối quan hệ liên môn
Như ñã xác ñịnh ở chương 1, ñề tài thực hiện loại dự án trong một môn học –
môn Địa lí, do ñó trọng tâm nội dung nằm trong môn Địa lí và ở ñây là Địa lí 12. Dù
ñiều kiện ñể phần nào ñáp ứng ñược nguyên tắc này ở góc ñộ hình thành ở HS các
kĩ năng sống.
Hầu hết chủ ñề dự án Địa lí 12, nếu ñược thực hiện hiện ñúng ñắn, nếu không
có ñóng góp gì lớn về việc cải tạo và phát triển các vấn ñề Địa lí tự nhiên và kinh tế
- xã hội trong cả nước cũng như của ñịa phương, chí ít cũng sẽ góp phần giáo dục
HS ý thức lẫn hành vi về vấn ñề dân số, môi trường, biến ñổi khí hậu … từ ñó quan
ñiểm phát triển bền vững sẽ ñược hình thành - một trong những biểu hiện của giá trị
sống.
2.3. Phương pháp thiết kế các dự án Địa lí 12
2.3.1. Phương pháp thiết kế các thành phần cơ bản của dự án Địa lí 12
Trên cơ sở kết hợp linh hoạt lí thuyết về DHDA của Microsoft Corporation và
Intel, các thành phần cơ bản của một dự án Địa lí nói chung và Địa lí 12 nói riêng
ñược xác ñịnh như sau:
1. Chủ ñề bài dạy/Chủ ñề dự án
2. Sản phẩm học sinh
3. Tóm tắt bài dạy
4. Mục tiêu cơ bản của bài dạy (Chuẩn học tập và Mục tiêu ñối với HS)
5. Bộ câu hỏi ñịnh hướng
6. Kế hoạch ñánh giá
7. Tư liệu hỗ trợ học sinh
8. Phân nhóm dựa trên phân loại ñối tượng HS
9. Tiến trình bài dạy
Thiết kế bài dạy học là một trong hai việc quan trọng bậc nhất của một giáo viên,
không phân biệt là giáo viên thâm niên hay mới vào nghề. Thiết kế Kế hoạch bài dạy
(KHBD)/Unit Plan trong dạy học dự án có thể xem như là việc Thiết kế bài dạy học
trong dạy học thông thường. KHBD chính là trọng tâm, là bản kế hoạch của một Dự án
dạy học. Nắm chắc ñược phương pháp thiết kế các thành phần cơ bản trong KHBD của
một dự án Địa lí và vận dụng thật linh hoạt tùy theo dạng dự án cụ thể, theo ñiều kiện
trường, lớp HS cụ thể là một trong những ñiều kiện quyết ñịnh hiệu quả của từng dự án
dạy học.
Tóm tắt bài dạy cần diễn ñạt lôi cuốn, giàu hình ảnh và ñảm bảo thể hiện các
nội dung sau:
- Khái quát ý nghĩa chủ yếu của nội dung (môn học) liên quan ñến chủ ñề dự
án.
- Thể hiện ñược các nội dung chính của dự án.
- Mô tả ngắn gọn một số hoạt ñộng của HS (Các vai sẽ ñóng hoặc các sản
phẩm sẽ thực hiện…).
- Gợi mở Bộ Câu hỏi Định hướng HS sẽ phải trả lời trong quá trình làm dự án.
2.3.1.4. Xác ñịnh Mục tiêu cơ bản của bài dạy:
Mục tiêu dự án Địa lí chia làm 2 phần rõ rệt: phần Chuẩn nội dung và qui
chuẩn – thuộc chương trình Địa lí phổ thông và phần Mục tiêu ñối với HS – thuộc
về mục tiêu của dự án.
- Các bước xác ñịnh mục tiêu bài dạy
+ Xác ñịnh Chuẩn nội dung và Qui chuẩn:
Bước 1: Xác ñịnh nội dung liên quan ñến dự án trong SGK Địa lí 12
Bước 2: Tham khảo chuẩn kiến thức, kĩ năng Địa lí 12, nội dung chương trình
SGK, SGV Địa lí 12, tham khảo thêm các tài liệu tương tự ở các lớp dưới hoặc cấp
dưới nếu cần thiết.
Bước 3: Viết ra tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng ñịa lí liên quan ñến dự án.
Bước 4: Chọn lọc lại ñể chuẩn kiến thức bao gồm những phần quan trọng liên
quan ñến dự án ñược sắp xếp theo thứ tự mà học sinh cần ñạt ñược cũng như ñể GV
ñánh giá vào cuối bài học.
+ Xác ñịnh Mục tiêu ñối với học sinh:
Bước 1: Xác ñịnh nhiệm vụ HS sẽ thực hiện
Bước 2: Xác ñịnh sản phẩm HS sẽ hoàn thành
Bước 3: Xác ñịnh các vai HS sẽ ñóng ñể thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Xác ñịnh những kiến thức HS sẽ thu nhận ñược và kĩ năng HS sẽ
ñược rèn luyện hoặc phát triển trong quá trình thực hiện sản phẩm
2.3.1.5. Xây dựng Bộ câu hỏi ñịnh hướng:
- Quan niệm:
thể như: Hãy nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở thành thị và nông thôn?
Hoặc Trình bày các biểu hiện ô nhiễm môi trường tại ñịa phương em? Đó chính là
dạng các câu hỏi nội dung, HS dễ dàng tìm thấy câu trả lời trong bài học hoặc trong
các nguồn thông tin ñại chúng.
Cách 2: Đi từ nội dung cụ thể ñến ý tưởng bao quát.
Trở lại bài 15, cũng vấn ñề môi trường, từ việc nắm ñược hiện trạng môi
trường của nước ta là: tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và tình trạng ô
nhiễm môi trường (CHND). Từ ñó ñặt vấn ñề Làm thế nào ñể bảo vệ môi trường?
(CHBH). Trả lời ñược vấn ñề trên chính là phần nào tiếp cận ñến CHKQ: Làm thế
nào ñể phát triển bền vững.
2.3.1.6. Xây dựng kế hoạch ñánh giá
Xuất phát từ bản chất của dạy học dự án: ñịnh hướng vào HS, ñịnh hướng
thực tiễn và ñịnh hướng sản phẩm, ñánh giá trong dạy học dự án không chỉ như cách
ñánh giá thông thường: GV ñánh giá, cho ñiểm HS; mà còn tạo ñiều kiện ñể HS tự
ñánh giá, ñánh giá lẫn nhau: giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với
nhau. Đánh giá liên tục và toàn diện là trọng tâm của DHDA. Đánh giá trở thành
công cụ cải thiện chứ không phải kiểm tra sự thông minh hay tích lũy sự kiện.
Đánh giá trong DHDA bao gồm ñánh giá thành phần/ñánh giá quá trình và
ñánh giá tổng thể/ñánh giá tổng kết - thực hiện trong phần HS báo cáo sản phẩm.
Tác giả luận án ñã xác ñịnh ñược các tính năng cơ bản của ñánh giá thành phần và
ñánh giá tổng thể: quan niệm, mục ñích, cách thức tiến hành; xác ñịnh ñược bộ công
cụ ñánh giá cho các dự án ñịa lí 12: bảng khảo sát nhu cầu và khả năng của HS;
bảng hỏi giúp HS tự ñịnh hướng và siêu nhận thức; Hệ thống các bài ôn tập, các bài
tập tự học; bảng hỏi giúp HS tự ñánh giá về khả năng hợp tác; bảng tiêu chí ñánh
giá + phiếu chấm ñiểm sản phẩm HS; bảng khảo sát kết quả HS nhận ñược sau khi
kết thúc dự án
.
Tác giả xây dựng ñược công thức tính ñiểm tổng thể qua bảng sau:
Bảng 1. Cách tính ñiểm cho học sinh trong dự án thông qua một số ñánh giá
Kí hiệu
HS
Phiếu tự cho ñiểm nhóm
+ cho ñiểm nhóm khác
C2 – Nhóm tự
ñ.giá
C3 – GV ñánh giá
GV
Phiếu cho ñiểm tất cả các
nhóm (mẫu giống C1)
D
Kết thúc dự án
Bảng khảo sát kiến thức
học sinh sau khi kết thúc
dự án.
KQ
Tổng ñiểm: KQ =
Đánh giá trong DHDA không chỉ thông qua ñiểm số. Khảo sát và quan sát ñể
rút ra kết luận về sự hình thành và phát triển kĩ năng sống và giá trị sống cũng là
những ñánh giá rất quan trọng ñược chú ý thích ñáng trong ñề tài này.
2.3.1.7. Xây dựng tư liệu hỗ trợ HS
Các nghiên cứu về học tập ñã cho thấy HS học tập tốt nhất khi GV hướng dẫn
về kĩ năng, kiến thức và PP mà HS ñó cần có ñể thực hiện nhiệm vụ mà các em
không thể làm ñược nếu không có sự trợ giúp của người lớn hoặc của một bạn ñồng
học giỏi hơn. Tạo các tư liệu hỗ trợ HS trong dạy học dự án góp phần giúp HS biết
cách giải quyết vấn ñề thành công chứ không phải là làm ñơn giản hóa nhiệm vụ.
Các loại tư liệu hỗ trợ thường gặp trong một dự án học tập Địa lí 12:
1. Bảng yêu cầu phần nội dung cơ bản cần thể hiện trong sản phẩm
2. Danh mục các tài liệu tham khảo (Giáo trình, SGK, Sách tham khảo, các Bài báo,
chu kì dạy – học, mô tả phạm vi và trình tự hoạt ñộng của HS và giải thích cách thức
HS tham gia hoạch ñịnh việc học của các em ra sao. Tiến trình bài dạy trong DHDA
chủ yếu thể hiện quá trình, cách thức làm việc của HS dưới sự hỗ trợ, hướng dẫn của
GV trong một khoảng thời gian khá dài, thời lượng tùy theo thời gian tiến hành dự án.
Tiến trình bài dạy trong một dự án học tập thường có cấu trúc sau ñây:
1. Giới thiệu dự án
2. Kế hoạch thực hiện (thường thể hiện bằng các tuần làm việc)
3. Hướng dẫn HS thực hiện sản phẩm
Phần Kế hoạch thực hiện và Hướng dẫn HS thực hiện sản phẩm thường ñược
lồng vào nhau, do ñó Tiến trình bài dạy thường gồm 2 phần chính: Giới thiệu bài
dạy và Kế hoạch tiến hành bài dạy.
- Giới thiệu bài dạy/Giới thiệu dự án:
Phần giới thiệu là một trong những nhân tố ñóng vai trò quyết ñịnh trong
DHDA. Đặc ñiểm “tính hứng thú” ñược thể hiện ngay trong phần giới thiệu này.
Phần giới thiệu sinh ñộng, hấp dẫn, thiết thực, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi HS
giúp GV thực hiện vai trò “truyền cảm hứng” ñến HS. Việc duy trì “cảm hứng” phải
ñược thể hiện xuyên suốt quá trình làm dự án.
Yêu cầu
+ HS ñược tiếp cận với Bộ câu hỏi ñịnh hướng ngay trong phần giới thiệu, ñặc
biệt CHKQ và CHBH
+ HS nhận thức ñược ý nghĩa của dự án sẽ làm
+ HS dần hình dung nhiệm vụ sẽ thực hiện
+ HS ñược biết bạn ñồng hành của mình trong suốt dự án
+ HS xác ñịnh ñược rằng tham gia hoạt ñộng nhóm hiệu quả cũng là một cách
thể hiện bản lĩnh cá nhân (dấu hiệu của kĩ năng thế kỉ 21)
+ Dần hé lộ những giá trị HS sẽ nhận ñược trong suốt quá trình làm dự án
- Kế hoạch thực hiện dự án
Là bảng kế hoạch chi tiết toàn bộ công việc HS sẽ làm trong suốt quá trình
thực hiện dự án dưới sự hỗ trợ, chỉ ñạo của GV. Mốc thời gian cụ thể và các công
việc tiến hành ñược xác ñịnh dựa vào thời gian thực hiện (1 tuần, 2 tuần, 4 tuần, …)
Địa lí 12.
2.3.2.2. Đề xuất các mô hình dự án Địa lí 12
a. Mô hình dự án – bài học (trọn vẹn trong 1 bài học/1 tiết học, khoảng 1 tuần,
thời lượng trên lớp: 1 tiết học). Gần gũi với cách dạy thông thường, tiến hành ngay
trong 1 hoặc 2 tiết lên lớp (tùy theo thời lượng bài học), các nội dung dự án ñược
gói gọn trong một bài học. Tiến trình thực hiện gần giống với giáo án thông thường.
Mô hình dự án – bài học thường ñơn giản, ngắn gọn, dễ thực hiện; giải quyết
ñược mối băn khoăn của GV Địa lí 12 về thời gian, cơ sở vật chất, về kiến thức bài
học; vẫn ñảm bảo ñược các yêu cầu cơ bản của DHDA: ñịnh hướng HS, ñịnh hướng
sản phẩm và ñịnh hướng thực tiễn. Mô hình dự án – bài học chính là sự vận dụng linh
hoạt hình thức PBA/Project Based Approaching – dạy học tiếp cận dự án.
b. Mô hình dự án tích hợp: Thể hiện khá ñầy ñủ khái niệm và các ñặc trưng của
DHDA, kế hoạch bài dạy thể hiện ñầy ñủ các thành phần/mục/tiểu mục; thời gian thực
hiện thường từ 2 tuần trở lên (2 ñến 4 tuần). Từ vấn ñề bài học, GV liên kết với vấn ñề
thực tiễn hoặc ngược lại, từ ñó xác ñịnh chủ ñề dự án. Gợi ý HS tìm hiểu và tự chọn
các tiểu chủ ñề liên quan ñể nghiên cứu.
c. Mô hình dự án kết hợp: (kết hợp linh hoạt mô hình dự án bài học và mô
hình dự án tích hợp, kéo dài trong vài bài học/vài tiết học, khoảng 6 tuần, thời lượng
trên lớp: 3 – 4 tiết học). Thể hiện ñược tính phức hợp PP dự án (kết hợp ñược nhiều
PP dạy học khác); kết hợp linh hoạt hầu hết các hình thức tổ chức dạy học; tư liệu
hỗ trợ HS ña dạng thể hiện qua bảng khảo sát, bài tập tự học, bài kiểm tra trước,
trong và sau dự án; thể hiện ñược ñặc trưng của dạy học dự án, hình thức thể hiện kế
hoạch bài dạy kết hợp linh hoạt giữa giáo án thông thường và DHDA. HS sẽ nghiên
cứu vấn ñề nổi trội của ñịa lí ñịa phương trong mối tương quan với vùng kinh tế. HS
tự nghiên cứu Địa lí vùng kinh tế thông qua hệ thống bài tập tự học và tự ñánh giá
kiến thức của mình thông qua hệ thống bài kiểm tra. Sau ñó HS sẽ thực hiện dự án
vùng kinh tế, trên cơ sở ñó tiến hành dự án ñịa lí ñịa phương.
Mô hình dự án kết hợp tận dụng ưu thế của PPDH truyền thống lẫn DHDA,
thể hiện rõ nét bản chất của ñịa lí học, liên kết ñược mối quan hệ giữa ñịa lí ñịa
phương trong ñịa lí vùng kinh tế, gắn kết ñược với các kiến thức HS ñã học trước ñó
sản phẩm dự án
Giai ñoạn 2
THỰC
HIỆN
Tiến hành
tổ chức
thực hiện dự án
Bước 1:
Khảo sát HS
trư
ớc dự án
Bước 2: Giới thiệu dự án
Bước 3: Triển khai dự án
ñến HS
Bư
ớc 4
:
Hư
ớng dẫn HS
báo cáo dự án
Giai ñoạn 1.
CHUẨN BỊ
Kiểm tra lại
kế hoạch tổ
chức thực
hiện dự án
Xác ñịnh những
y
3.1.2. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm
Có 4 nguyên tắc ñược ñặt ra: 1. Đảm bảo tính khoa học, khách quan theo
chuẩn kiến thức kĩ năng môn học; 2. Đảm bảo ñịnh hướng vào thực tiễn về ñiều kiện
cũng như nội dung thực hiện; 3. Mẫu ñược chọn trong thực nghiệm phải mang tính
phổ biến ñể kết quả thực nghiệm ñảm bảo tính khách quan; 4. Đánh giá trong dạy
học dự án chú trọng ñến ñánh giá năng lực, ñánh giá quá trình phát triển của HS với
những hình thức ña dạng và linh hoạt.
3.1.3. Phương pháp thực nghiệm
Sử dụng linh hoạt các phương pháp thực nghiệm: Phương pháp lớp bình
thường, phương pháp thực nghiệm có tiền và hậu trắc nghiệm, chủ yếu với một
nhóm duy nhất.
Thực nghiệm ñược tiến hành trong các năm học 2009 – 2010, 2010 – 2011,
2011 – 2012. Số lượng các lớp thực nghiệm ở mỗi trường linh hoạt tùy theo ñiều
kiện của từng trường và chủ yếu là tùy thuộc vào kinh nghiệm của giáo viên. Đa số
mỗi trường chọn một lớp thực nghiệm, hầu hết không có lớp ñối chứng. Tính khả thi
và hiệu quả của PP ñược ñánh giá thông qua quá trình thực hiện dự án của HS ở các
mặt kiến thức, kĩ năng, hành vi và nhận thức so với lúc bắt ñầu cũng như so với
trước khi ñược tiếp cận với hình thức dạy học này.
Trường hợp có lớp ñối chứng (Tân Biên - Tây Ninh; Phù Cát - Bình Định),
cũng chỉ ñể ñối chiếu phần kiến thức cơ bản ñã ñược tiếp thu giữa lớp ñối chứng và
lớp thực nghiệm, các phần còn lại không so sánh vì không ñảm bảo nguyên tắc ñồng
cấp.
Kết quả thi Tốt nghiệp phổ thông môn Địa lí của lớp ñược học theo PP này
với các lớp khác trong từng trường cũng ñược xem xét ở góc ñộ tham khảo nhằm
tìm hiểu mức ñộ tác dụng “ngược” của PP dự án so với cách dạy thông thường rằng:
“có phải dạy học dự án có ảnh hưởng không tốt ñến kết quả thi TNPT?”
Đội ngũ giáo viên thực nghiệm ña dạng và linh hoạt, gồm có: Giáo viên ñã ñược
ñào tạo và ñã từng thực hiện dạy học dự án ở trường phổ thông, GV chưa từng tiếp cận
với PP dạy học này, nhóm SV năm IV thực hiện Khóa luận tốt nghiệp về Dạy học dự
án do chính nghiên cứu sinh hướng dẫn và ñịa bàn thực nghiệm của các em là các
Long Thành chọn 2 lớp thực nghiệm. Hầu như không có lớp ñối chứng (lí do như
phần trên ñã trình bày). Trường hợp có lớp ñối chứng: ñảm bảo cùng giáo viên ñứng
lớp và ñảm bảo các lớp có trình ñộ gần tương ñương nhau.
Chọn giáo viên thực nghiệm:
Chọn lựa các giáo viên có tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn cao,
tâm huyết với nghề, ñặc biệt ưu tiên các GV ñã ñược tập huấn và có kinh nghiệm
với phương pháp DHDA. Riêng với SV làm Khóa luận tốt nghiệp: chọn các SV ñã
ñược ñào tạo và có kết quả học tập tốt về DHDA, hứng thú với PPDH này và mong
muốn ñược trải nghiệm thông qua nghiên cứu, thông qua TTSP. Các GV chưa từng
tiếp cận DHDA phải là những GV năng ñộng, có ý thức tự học cao, có tinh thần
trách nhiệm, chuyên môn vững, yêu nghề, mong muốn ñược trải nghiệm với PPDH
mới.
3.2.2. Tổ chức thực nghiệm
3.2.2.1. Mô hình dự án bài học
Bài thực nghiệm số 1
Chủ ñề: Tất cả trong tay ta
(Bài 41. Vấn ñề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng Sông Cửu Long)
3.2.2.2. Mô hình dự án tích hợp
Bài thực nghiệm số 2:
Chủ ñề: Hành ñộng vì môi trường hôm nay – Bền vững tương lai ngày mai
(Bài 15. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai)
Bài thực nghiệm số 3:
Chủ ñề: Bạn là người tạo ra tương lai.
(Bài 17. Lao ñộng và việc làm)
3.2.2.3. Mô hình dự án kết hợp
Bài thực nghiệm số 4
khắc sâu hơn kiến thức lí thuyết, hiểu biết sâu, rộng hơn một số vấn ñề của ñịa lí ñịa
phương từ ñó ñiều chỉnh hành vi và nhận thức.
Về kĩ năng:
+ Là PP dạy học phức hợp, DHDA ñược vận dụng trong dạy học Địa lí 12 tạo
ñiều kiện kết hợp ñược PP truyền thống lẫn PP tiên tiến, do ñó các kĩ năng Địa lí
ñược rèn luyện và phát triển: Kĩ năng vẽ biểu ñồ, dựng mô hình, ñặc biệt các kĩ
năng: ñọc biểu ñồ, ñọc bản ñồ, phân tích bản SLTK.
+ Định hướng về sản phẩm, yêu cầu báo cáo sản phẩm trong Địa lí 12 theo PP
DHDA tạo ñiều kiện ñể HS phát triển kĩ năng ñọc, kĩ năng viết, kĩ năng diễn thuyết
và kĩ năng phản biện.
+ Các kĩ năng tư duy bậc cao: Kĩ năng Siêu nhận thức, Kĩ năng tự ñịnh hướng
ñược hình thành và phát triển trong quá trình thực hiện dự án.
Về thái ñộ - hành vi:
+ Thực hiện và hoàn thành các dự án Địa lí 12 – những vấn ñề toàn cầu (như
vấn ñề về môi trường, biến ñổi khí hậu, thiên tai …) giúp HS nhận thức sâu sắc hơn
những vấn ñề tồn tại của ñịa lí ñịa phương trong mối tương quan với toàn cầu, giúp
HS có ý thức ñặt các vấn ñề của ñịa phương, của nước nhà trong tổng thể Toàn cầu
hóa – một trong những nhận thức quan trọng nhất của thời ñại.
+ Thực hiện và hoàn thành các dự án ñịa lí thuộc về những vấn ñề ñịa
phương/ vùng ñang phải ñối mặt hoặc những vấn ñề tiềm năng của ñịa phương/vùng
chưa ñược khai phá giúp HS 12 ý thức hơn về trách nhiệm của công dân tương lai
ñối với ñịa phương, với khu vực và tổ quốc.
Các dự án Địa lí 12 ñã góp phần giúp HS vận dụng ñược kiến thức Địa lí vào
thực tiễn và biến kiến thức Địa lí thành niềm tin hướng dẫn hành ñộng và cách xử sự
- dấu hiệu cao nhất của việc nắm kiến thức.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1. Mục tiêu của giáo dục VN trong giai ñoạn mới, trong xu thế hội nhập quốc
tế ñòi hỏi nhà trường PT ñào tạo HS không chỉ nắm ñược những kiến thức khoa học,
mà còn phải có năng lực sáng tạo, giải quyết những vấn ñề mới mẻ của bản thân,
theo ñiều kiện thực tế của từng trường; các dự án Địa lí phải thể hiện ñược giá trị
sống và kĩ năng sống. Các luận ñiểm chỉ ñạo ñó ñược phản ảnh trong qui trình thiết
kế từ tổng thể quá trình thiết kế ñến chi tiết từng thành phần và trong hầu hết các
giai ñoạn của việc tổ chức thực hiện.
5. Tác giả ñã xác lập phương pháp thiết kế cho từng thành phần của dự án, từ
cách thức xác ñịnh các chủ ñề dự án, xác ñịnh mục tiêu dự án, xây dựng bộ câu hỏi
ñịnh hướng … ñến xác lập tiến trình thực hiện với các bước ñi cụ thể, với những ví
dụ tường minh. Đề xuất ñược qui trình tổ chức thực hiện từ giai ñoạn chuẩn bị
giai ñoạn thực hiện giai ñoạn tổng kết với những nội dụng chi tiết và mô tả cụ thể
trong từng giai ñoạn.
Tác giả ñề xuất ñược hệ thống dự án Địa lí ña dạng tương ứng với nội dung
chương trình Địa lí 12 như các dự án: ñịa lí tự nhiên, ñịa lí dân cư, ñịa lí các ngành
kinh tế, các vùng kinh tế ñịa lí ñịa phương. Đồng thời, tác giả cũng ñề xuất ñược 3
mô hình dự án: mô hình dự án bài học, mô hình dự án tích hợp và mô hình dự án kết
hợp với các cấp ñộ từ ñơn giản ñến phức tạp tương ứng với mức ñộ yêu cầu về nội
dung và thời gian thực hiện, tạo ñược sự linh hoạt cho GV và HS: tạo ñiều kiện ñể
dự án không chỉ thực hiện ñược ở các khu vực thuận lợi mà cả những khu vực còn
nhiều khó khăn, góp phần tạo ñược sự bình ñẳng trong giáo dục.
Đặc biệt, mô hình 3 – mô hình dự án kết hợp hay mô hình dự án liên hoàn: kết
hợp ñịa lí ñịa phương và ñịa lí vùng kinh tế thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa ñặc
trưng vùng lãnh thổ - ñặc trưng cơ bản nhất của khoa học Địa lí – với ñặc trưng nổi trội
của DHDA: ñặc trưng thực tiễn ñịa phương, thể hiện sự dung hợp hài hòa giữa PP
truyền thống và PP tiên tiến, giữa kiểm tra ñánh giá truyền thống và hiện ñại. Sự
chuyển tiếp từ các chủ ñề dự án vùng ñến dự án Địa lí ñịa phương tạo nên một bước
liên kết, bước chuyển, cả về nội dung lẫn tiến trình thực hiện. Về nội dung: chuyển dần
từ những vấn ñề chung ñến vấn ñề riêng; về kĩ năng thực hiện dự án: chuyển dần từ kĩ
năng ban ñầu ñến kĩ xảo. Tạo nên các bước chuyển này, ñồng nghĩa với việc góp phần
tăng cường tính phổ biến của DHDA.
6. Kết quả tổ chức thực nghiệm 5 dự án ñược thiết kế theo 3 mô hình khác
nhau tại nhiều vùng miền khác nhau, trên nhiều ñối tượng học sinh khác nhau khẳng
việc thiết kế và tổ chức thực hiện các dự án trong từng bộ môn riêng biệt, thể hiện
thành giáo trình hoặc tài liệu tham khảo nhằm tăng cường khả năng thiết kế và tổ
chức thực hiện các dự án bộ môn cho SV từng khoa, giúp SV các khoa tự tin trong
vận dụng DHDA khi tác nghiệp.
2. Cần triển khai sâu rộng phương pháp DHDA chuyên ngành cho từng bộ môn
ở tất cả các khoa thuộc các trường sư phạm. Các giảng viên chuyên ngành trong các
trường sư phạm nên tổ chức cho SV thực hiện các dự án học tập bộ môn.
3. Cần phải biên soạn tài liệu tham khảo hoặc giáo trình DHDA cho tất cả các
chuyên ngành thuộc bộ môn PPDH và việc bồi dưỡng GV phổ thông về DHDA nên
là nhiệm vụ bắt buộc của giảng viên PPDH chuyên ngành.
4. Cần tạo hành lang pháp lí thật sự cho việc thực hiện DHDA ở trường PT
bằng cách xây dựng một số chủ ñề dự án theo hướng mở khi thiết kế chương trình
nội dung SGK nói chung và Địa lí THPT nói riêng với hàm lượng nội dung và thời
lượng tương thích, ñặc biệt cho các môn tự chọn ở các lớp cuối cấp.
3. Hướng phát triển ñề tài
1. Biên soạn tài liệu tham khảo PP thiết kế các dự án Địa lí 10,11, 12.
2. Thiết kế hệ thống dự án Địa lí kinh tế vùng kết hợp ñịa lí ñịa phương tương
ứng theo chương trình Địa lí 12, THPT.
3. Nghiên cứu cách thức vận dụng DHDA trong giáo dục các vấn ñề toàn cầu
cho HS THPT qua môn Địa lí.
4. Nghiên cứu khả năng dạy học liên môn, dạy học tích hợp thông qua DHDA.