Chuyên đề ÔN TẬP NGỮ VĂN LỚP 9 - Pdf 28

"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
ôn tập, Củng cố kiến thức
phân môn Văn học lớp 9
Chuyên đề cáp huyện (2012)
A. Đặt vấn đề
Ngữ văn là một trong 3 môn học quyết định kết quả kì thi tuyển sinh vào THPT
đối với các em học sinh tham dự kì thi này. Trong đó, phân môn Văn học đóng vai
trò hết sức quan trọng. Bởi cấu trúc của đề thi môn Ngữ văn vào lớp 10 THPT hiện
nay thờng có ba phần:
Phần I. Tiếng Việt (2 điểm).
Phần II. Viết một bài văn thuyết minh ngắn hoặc một văn bản nghị luận
xã hội khoảng 300 từ (3điểm).
Phần III. Tự luận Văn học (5 điểm).
Để hoàn thành bài thi, học sinh chủ yếu phải vận dụng kiến thức phân môn Văn
học để làm. Ngay cả câu hỏi phần Tiếng Việt, phần lớn ngữ liệu đều đợc trích từ các
văn bản đã đợc học trong chơng trình, kiến thức về văn bản đó sẽ giúp các em làm
tốt hơn những yêu cầu của bài tập.
Qua thực tế học sinh thực hành viết các bài văn nghị luận văn học, đặc biệt là
qua các kì kiểm tra thi cử, các em thờng bộc lộ một số hạn chế cả về kiến thức và kĩ
năng làm bài. Ví dụ:
1. Về kiến thức:
- Không nhớ chính xác hoàn cảnh sáng tác, nội dung, giá trị của tác phẩm
- Lẫn kiến thức giữa các tác giả, đặc điểm các nhân vật
- Không thuộc dẫn chứng
- Viết sai tên tác phẩm hay tên đoạn trích
Ví dụ câu hỏi:
Không có kính, rồi xe không có đèn
Không có mui xe, thùng xe có xớc,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào? Của ai?

Phần I: thống kê các văn bản
I. Văn học Việt Nam:
1. Văn học trung đại (Theo trình tự thời gian sáng tác)
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Nguyễn Dữ)
- Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh (Phạm Đình Hổ)
- Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái)
- Truyện Kiều (Nguyễn Du)
- Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu)

2. Văn học hiện đại
*Văn bản nghệ thuật (Theo giai đoạn văn học)
1.Từ 1945 đến 1954:
- Đồng chí (Chính Hữu)
- Làng (Kim Lân)
2.Từ 1955 đến 1975:
- Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận)
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
- Bếp lửa (Bằng Việt)
- Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm)
- Nói với con (Y Phơng)
- Sang thu (Hữu Thỉnh)
- Con cò (Chế Lan Viên)
- Chiếc lợc ngà (Nguyễn Quang Sáng)
- Lặng lẽ Sapa (Nguyễn Thành Long)
- Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
3. Từ sau 1975:
- Viếng lăng Bác (Viễn Phơng)
- ánh trăng (Nguyễn Duy)
- Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)
- Bến quê (Nguyễn Minh Châu)

nh thế nào mới là điều quan trọng, bởi nếu không có phơng pháp đúng ta sẽ dạy lại
giáo án mà ta đã dạy trên lớp. Nh thế, vừa không đúng quy định về dạy buổi hai lại
vừa không hiệu quả.
Theo tôi, ta nên ôn tập, củng cố kiến thức mỗi tác phẩm hoặc tác giả bằng cách h-
ớng dẫn học sinh làm các dạng bài tập cụ thể (dựa vào một số dạng bài tập của đề thi
hàng năm). Nh thế, vừa kiểm tra đợc kiến thức của các em sau khi đã đợc học trên
lớp về tác phẩm, lại vừa rèn đợc kĩ năng làm các dạng bài tập lại vừa củng cố, khắc
sâu kiến thức về tác phẩm đó cho các em. Một số dạng bài tập nh:
- Thuyết minh về tác giả, tác phẩm
- Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm
- Tóm tắt nội dung tác phẩm (nếu là tác phẩm truyện)
- Chép thơ (cả bài hoặc từng phần)
- Nêu các tình huống truyện.
- Luyện một số đề nghị luận văn học Ví dụ 1:
Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Nguyễn Dữ -
Bài tập 1: Viết bài thuyết minh về tác phẩm "Chuyện ngời con gái Nam Xơng'' của
Nguyễn Dữ
- 3 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
Bài tập 2: Giải thích tên tác phẩm "Truyền kì mạn lục'' của Nguyễn Dữ? "Chuyện
ngời con gái Nam Xơng'' có những chi tiết nào mang tính "truyền kì''? Nêu ngắn gọn
ý nghĩa của các chi tiết đó?
Bài tập 3: Tóm tắt "Chuyện ngời con gái Nam Xơng'' bằng một đoạn văn khoảng
10 câu.
Bài tập 4: Hãy kể lại ngắn gọn chi tiết kì ảo cuối cùng trong "Chuyện ngời con gái
Nam Xơng'' của Nguyễn Dữ bằng một đoạn văn từ 3 đến 5 câu. Nêu ý nghĩa của chi

Bài tập 7: Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bớc, lệ hoa mấy hàng!
Ngại ngùng dín gió e sơng,
Ngừng hoa bóng thẹn, trông gơng mặt dày.
Mối càng vén tóc bắt tay,
Nét buồn nh cúc, điệu gầy nh mai.
- Hãy giới thiệu ngắn gọn xuất xứ và nội dung đoạn thơ trên.
- Từ 'hoa'' đợc nhắc đến ba lần trong đoạn thơ với những ý nghĩa khác nhau
nh thế nào?
- 4 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
- Viết đoạn văn khoảng 10 câu trình bày những cảm xúc, suy nghĩ của em về
hình ảnh Thúy Kiều trong đoạn thơ trên, trong đó có sử dụng có sử dụng câu hỏi tu
từ.

Bài tập 8:
Ngày xuân con én đa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi,
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
(Trích "Truyện Kiều'' - Nguyễn Du)
- Hình ảnh "con én đa thoi'' trong đoạn thơ có thể hiểu nh thế nào?
- Viết một đoạn văn khoảng 10 câu, trong đó sử dụng lời dẫn trực tiếp có nội
dung trình bày cảm nhận của em về cảnh mùa xuân trong đoạn thơ đã dẫn ở trên.

Bài tập 9:
Tởng ngời dới nguyệt chén đồng,
Tin sơng luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc biển bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

dung "Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời'' mà dờng nh còn nói đợc cả tính cách,
thân phận toát ra từ diện mạo của mỗi vẻ đẹp riêng.''
Bằng việc lựa chọn, phân tích một số dẫn chứng trong văn bản 'Chị em Thúy
Kiều'', em hãy làm sáng tỏ nội dung trên.

Bài tập 12: Phân tích diễn biến tâm trạng Thúy Kiều trong những ngày nàng sống ở
lầu Ngng Bích qua văn bản "Kiều ở lầu Ngng Bích'' (Ngữ văn 9 - Tập một)

Bài tập 13: Xót thơng số phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến xa, trong Truyện
Kiều, Nguyễn Du đã viết:
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
Bằng những hiểu biết về Truyện Kiều của Nguyễn Du, em hãy làm sáng tỏ nhận
định trên.

Bài tập 14 :
Một trong những thành công về nghệ thuật trong sáng tác Truyện Kiều của
Nguyễn Du là nghệ thuật khác hoạ chân dung nhân vật.
Dựa vào các trích đoạn Truyện Kiều đã học và đọc thêm trong chơng trình Ngữ
văn 9, em hãy làm sáng rõ nhận định trên.

Bài tập 15: Phát biểu suy nghĩ của em về hiện thực xã hội phong kiến xa qua tác
phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du
Ví dụ 3:
Lặng lẽ sa pa
- Nguyễn Thành Long -
Bài tập 1: Viết bài thuyết minh về truyện ngẵn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành
Long.

Bài tập 2: Tóm tắt truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long bằng một

Bài tập 8: Hãy chứng tỏ rằng: Sự hội tụ trong Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành
Long là sự hội tụ của những con ngời có tâm hồn cao đẹp.
Bài tập 9: Hãy phát biểu suy nghĩ của em về vẻ đẹp tình ngời trong Lặng lẽ Sa Pa
của Nguyễn Thành Long.
Bài tập 10: Tên truyện là "Lặng lẽ Sa Pa'' nhng cuộc sống ở đây không hề lặng lẽ.
Em hãy phân tích truyện ngắn để làm rõ điều đó.
Bài tập 11: Hãy phân tích và phát biểu cảm nghĩ của em về những con ngời bình
dị đang thầm lặng lao động để xây dựng và bảo vệ tổ quốc qua nhân vật anh thanh
niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long.
Ví dụ 4:
Đồng chí
- Chính Hữu -
Bài tập 1: Viết bài thuyết minh về tác giả Chính Hữu và bài thơ Đồng chí.

Bài tập 2: Để cảm nhận sâu sắc đợc bài thơ Đồng chí của Chính Hữu, theo em, ta
cần lu ý những điểm nào về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

Bài tập 3:
Quê hơng anh nớc mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi hai ngời xa lạ
Tự phơng trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
- 7 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
Đồng chí!
("Đồng chí'' - Chính Hữu)
- Trong đoạn thơ trên, có một từ bị chép sai. Đó là từ nào? Hãy chép lại chính
xác câu thơ đó. Việc chép sai từ nh vậy ảnh hởng đến giá trị biểu cảm của câu thơ

* Phơng pháp thực hiện:
- Giáo viên lập biểu mẫu hoặc ra bài tập, hớng dẫn học sinh phơng pháp thực
hiện và yêu cầu các em về nhà thực hiện.
- Giáo viên kiểm tra, nhận xét và chữa bài tập của học sinh
Ví dụ 1:
Tình huống truyện của 5 truyện ngắn trong Ngữ văn 9
Truyn ngn 1: Lng (Kim Lõn)
- Nh vn Kim Lõn ó t nhõn vt ụng Hai vo mt tỡnh hung rt gay gt.
ễng Hai vn rt yờu lng, lỳc no cng t ho v khoe khoang v lng ca mỡnh vi
- 8 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
s giu cú v tinh thn khỏng chin. Nhng t nhiờn ụng nhn c tin t nhng
ngi tn c - lng ụng lm vit gian theo Tõy.
To tỡnh hung nh vy l cỏch nh vn Kim Lõn khc ha m nột lũng
yờu lng gn lin vi lũng yờu nc v tinh thn khỏng chin ca nhõn vt núi riờng
v ngi nụng dõn Vit Nam núi chung trong thi k u ca cuc khỏng chin
chng Phỏp.
Truyn ngn 2:Lng l Sa Pa (Nguyn Thnh Long)
- Truyn ngn Lng l Sa Pa cú tỡnh hung rt nh nhng, n gin. Cõu
chuyn ch xoay quanh cuc gp g tỡnh c ca nhõn vt anh Thanh niờn vi ụng
ho s gi v cụ k s tr din ra trong vũng ba mi phỳt trờn nh nỳi Yờn Sn cao
hai nghỡn sỏu trm một, l ni anh sng v lm vic. Cuc gp g bt ng nhng ó
li trong lũng mi nhõn vt nhng n tng sõu sc v lớ tng v mc ớch sng.
Cỏch to tỡnh hung nh vy nh vn Nguyn Thnh Long mun lm ni bt
hỡnh nh nhõn vt anh thanh niờn núi riờng v nhng con ngi ang lao ng õm
thm lng l, y trỏch nhim cng hin ht mỡnh cho t nc, cho cụng cuc
xõy dng ch ngha xó hi Min Bc nhng nm 70 ca th k XX núi chung.
Truyn ngn 3: Chic lc ng (Nguyn Quang Sỏng)
- Tỡnh hung ca truyn ngn Chic lc ng tht ộo le. Anh Sỏu sau tỏm
nm xa nh i khỏng chin, chuyn ngh phộp thm quờ trc khi chuyn n v ny

Vic to tỡnh hung nh trờn nh vn Lờ Minh Khuờ mun ca ngi tõm hn
hn nhiờn trong sỏng y m mng v lũng dng cm, tinh thn on kt, tỡnh ng
chớ ng i ca ngi lớnh trong cuc khỏng chin chng M cu nc.
Ví dụ 2: ý nghĩa nhan đề của một số văn bản
Văn bản 1: Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái)
Ghi chép về sự thống nhất của vơng triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt
Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê.
Văn bản 2: Vũ trung tùy bút (Phạm Đình Hổ)
Ghi chép trong những ngày ma.
Văn bản 3: Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ)
Ghi chép tản mạn những chuyện li kì trong dân gian.
Văn bản 4: Đoạn trờng tân thanh (Nguyễn Du)
Tiếng kêu mới đứt ruột
Văn bản 5: Đồng chí (Chính Hữu)
Đồng chí: Những ngời có cùng chí hớng, lí tởng - đây đợc coi là tên gọi của một
tình cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong những năm cách mạng và kháng
chiến.
Tình đồng chí là cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những ngời lính
cách mạng. Tình đồng chí đã giúp ngời lính vợt lên trên mọi hủy diệt của chiến
tranh, bom đạn quân thù.
Văn bản 6: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
Nhan đề dài tởng nh có chỗ thừa, nhng lại thu hút ngời đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo
của nó. Nhan đề bài thơ đã làm nổi bật một hình ảnh rất độc đáo của toàn bài và đó
là hình ảnh hiếm gặp trong thơ - hình ảnh những chiếc xe không kính.
Vẻ khác lạ còn ở hai chữ Bài thơ nh sự khẳng định chất thơ của hiện thực, của
tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, vợt lên nhiều thiếu thốn, hiểm nguy của chiến tranh.
Hai chữ Bài thơ cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả,
không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính hay hiện thực khốc kiệt của chiến
tranh mà ông còn muốn nói về chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên
ngang dũng cảm, trẻ trung, vợt lên trên thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của chiến

ánh trăng là tiếng lòng, là suy ngẫm riêng của nhà thơ và nó cũng là lời nhắc
nhở, cảnh tỉnh lơng tâm mỗi ngời. ánh trăng không chỉ là hình ảnh của đất trời, thiên
nhiên mà còn là hình ảnh của quá khứ, nghĩa tình.
Nhan đề bài thơ gợi nên vấn đề của mọi ngời, mọi thời, đó là lời tự nhắc nhở, tự
thấm thía về thái độ, tình cảm đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên
nhiên đất nớc bình dị, đối với những ngời đã khuất và đối với chính mình, thức tỉnh
những góc tối trong lơng tâm mỗi ngời về nghĩa tình thuỷ chung với quá khứ, với
những năm tháng gian lao nhng rất hào hùng của cuộc đời ngời lính.
Văn bản 11: Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
Nhan đề Những ngôi sao xa xôi mang ý nghĩa ẩn dụ. Hình ảnh những ngôi sao
gợi liên tởng về những tâm hồn hồn nhiên đầy mơ mộng và lãng mạn của những nữ
thanh niên xung phong trẻ tuổi chiến đấu trên tuyến đờng Trờng Sơn trong những
năm kháng chiến chống Mỹ. Những nữ thanh niên xung phong nh những ngôi sao xa
xôi toả ánh sáng lấp lánh trên bầu trời. Phần cuối truyện ngắn, hình ảnh Những ngôi
sao xuất hiện trong cảm xúc hồn nhiên mơ mộng của Phơng Định - Ngôi sao trên
bầu trời thành phố, ánh điện nh những ngôi sao trong xứ sở thần tiên của những câu
chuyện cổ tích.
- 11 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
Văn bản 12: Chiếc lợc ngà (Nguyễn Quang Sáng)
Chiếc lợc ngà là kỷ vật của ông Sáu, ngời cha - ngời lính để lại cho con trớc lúc
hy sinh. Với ông Sáu, chiếc lợc ngà nh phần nào gỡ mối tâm trạng của ông trong
những ngày ở chiến khu. Chiếc lợc còn là nhân chứng về tội ác chiến tranh, về nỗi
đau, về bi kịch đầy máu và nớc mắt, để lại nhiều ám ảnh bi thơng trong lòng ngời và
gợi bao ý nghĩa về sự hy sinh của những thế hệ đi trớc đã chiến đấu và hy sinh cho
đất nớc.
Văn bản 13: Sang thu (Hu Thnh)
Nhan bi th th hin cỏch la chn khonh khc thi gian, bc cu gia
cỏi khụng v cỏi cú. Chớnh cm giỏc m h tinh t, chuyờn ch cho hn thu theo
cỏch ca mựa thu. Nhy cm, nh nhng va l va quen, nú ỏnh thc ni ta nhng

Bài thơ đợc sáng tác
năm 1948 - Những
năm đầu của cuộc
Bài thơ đã ca
ngợi hình ảnh
Anh bộ đội cụ
Hình ảnh thơ
chân thực,
gợi cảm,
- 12 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
Đồng
chí
vừa là ngời lính trực tiếp tham
gia kháng chiến chống Pháp.
Ông chủ yếu sáng tác về đề tài
chiến tranh và ngời lính cách
mạng bằng một giọng thơ giản
dị, mộc mạc, giàu chất liệu
thực của cuộc sống song cũng
không kém phần lãng mạn bay
bổng.
Tác phẩm chính của ông là tập
thơ"Đầu súng trăng treo''
kháng chiến chống
Pháp của dân tộc ta
với muôn vàn khó
khăn gian khổ và sau
khi tác giả cùng đồng
đội tham gia chiến

thanh niên xung phong trên
tuyến đờng Trờng Sơn bằng
một giọng thơ trẻ trung, sôi
nổi giàu chất lính
Tác phẩm : Thơ một chặng đ-
ờng; ở hai đầu núi; Vầng trăng
quầng lửa
Bi th c sỏng tỏc
nm 1969 khi cuc
khỏng chin chng M
ang trong gian on
vụ cựng ỏc lit, ng
trong chựm th c
tng gii Nht cuc
thi th Bỏo Vn ngh
(1969) v c in
trong tp th Vng
trng qung la
Bi th ca ngi
hỡnh nh nhng
chin s lỏi xe
trờn tuyn ng
Trng Sn
trong nhng nm
chng M cu
nc.
Ging th
tr trung,
hn nhiờn,
sụi ni. Hỡnh

giả đi thực tế ở vùng
biển Quảng Ninh.
Bài thơ ca ngợi
cảnh thiên nhiên
tráng lệ và không
khí lao động
khẩn trơng sôi
nổi của những
ng dân vùng biển
trong những năm
đầu Miến bắc
mới đợc giải
phóng.
- m hng
th kho
khon sụi
ni, phi
phi bay
bng.
- Cỏch gieo
vn cú nhiu
bin hoỏ linh
hot.
- Hỡnh nh
th trỏng l,
trớ tng
tng phong
phỳ.
Bếp
lửa

Giọng thơ
thiết tha trìu
mến, hình
ảnh thơ vừa
mang tính cụ
thể, vừa có
tính khái
quát mang ý
nghĩa biểu t-
ợng
- 13 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
hng, t nc.
Nói
với
con
Y Phơng, tên khai sinh là Hứa
văn Sớc, sinh năm 1948, ngời
dân tộc Tày, quê ở Cao Bằng.
Ông từng là ngời lính tham gia
cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nớc. Thơ ông thể hiện tâm
hồn chân thật, mạnh mẽ và
trong sáng, cách t duy giàu
hình ảnh của ngời miến núi.
Tỏc phm: "Ngi hoa
nỳi''(kch bn sõn khu,1982),
"Ting hỏt thỏng Giờng''(th,
1986), "La hng mt
gúc''(th, 1987),"Núi vi

Con

Chế Lan Viên (1920 - 1989),
quê ở Quảng Trị. Ông làm thơ
từ khi còn rất trẻ, là một trong
những nhà thơ nổi tiếng trong
phong trào Thơ Mới. Từ 1945,
ông tham gia cách mạng và
sáng tác phục vụ cách mạng.
Thơ ông giàu chất suy tởng,
triết lí, mang vẻ đẹp trí tuệ,
hình ảnh thơ đợc sáng tạo bởi
ngòi bút thông minh, tài hoa.
Tỏc phm: "iờu tn''; "Di
co'' "Hoa ngy thng'',
"Chim bỏo bóo''; .
Bài thơ đợc sáng tác
vào năm 1962, in
trong tập "Hoa ngày
thờng - Chim báo
bão''.
Qua việc khai
thác và phát triển
hình ảnh con cò
trong những câu
hát ru quen
thuộc, tác giả đã
ca ngợi tình mẹ
và ý nghĩa lời ru
đối với cuộc đời

giải phóng, cũng là
năm công trình lăng
Chủ tịch Hồ Chí Minh
mới hoàn thành, tác
giả từ Miền nam ra
viếng lăng bác.
Bài thơ là niềm
xúc động chân
thành tha thiết,
lòng biết ơn, tự
hào và niềm th-
ơng tiếc vô hạn
của tác giả nói
riêng, của đồng
bào Miền nam
nói chung khi vào
lăng viếng Bác.
Ging th
trang trng,
tha thit, sõu
lng vi
nhiu hỡnh
nh n d
p, giu
tớnh biu
tng va
gn gi thõn
quen, va
sõu sc
mang giỏ tr

thiết, hình
ảnh thơ tự
nhiên, giản
dị kết hợp
- 14 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
lòng ngời đọc.
Tỏc phm: "Nhng ng chớ
trung kiờn'' (1962), "Hu mựa
xuõn'', "Du vừng Trng
Sn'' (1977), "Mựa xuõn t
ny'' (1982)
xuân mới với 2 nhiệm
vụ cách mạng là vừa
xây dựng CNXH, vừa
chiến đấu bảo vệ tổ
quốc XHCN.
khát vọng cống
hiến cả cuộc đời
mình cho đất nớc.
với những
hình ảnh
giàu ý nghĩa
tợng trng,
khái quát.
Sang
thu
Hữu Thỉnh, tờn khai sinh l
Nguyn Hu Thnh sinh nm
1942 quờ Tam Dng - Vnh

nhng t
ng c ỏo,
cm nhn
tinh t sõu
sc.
- T ng,
hỡnh nh gi
nhiu nột
p v cnh
v tỡnh.
ánh
trăng
Nguyễn Duy, tờn khai sinh l
Nguyn Duy Nhu sinh nm
1948, quờ Qung Xỏ nay l
phng ụng V, thnh ph
Thanh Hoỏ. ễng l nh th
quõn i, trng thnh trong
khỏng chin chng M cu
nc. c trao gii Nht
cuc thi th Bỏo Vn ngh
nm 1972- 1973.Th ụng
thng giu cht trit lớ, thiờn
v chiu sõu ni tõm vi
nhng trn tr day dt suy t.
Tỏc phm chớnh: Tp th "Cỏt
trng''; "ỏnh trng''
B i thơ đ ợc sáng tác
năm 1978, ba năm sau
ngày giải phóng miền

tâm tình, tự
nhiên, hài
hoà, sâu
lắng.
- Nhịp thơ
trôi chảy,
nhẹ nhàng,
thiết tha cảm
xúc khi trầm
lắng suy t.
Ví dụ 4: hệ thống kiến thức cơ bản các văn bản truyện việt
nam
T/P Tác giả Hoàn cảnh sáng
tác
Nội dung Nghệ
thuật
Chuyn
ngi
Nguyn D (? - ?) quờ Thanh Min,
Hi Dng. ễng l hc trũ xut sc
ca Nguyn Bnh Khiờm nờn chu
nh hng sõu sc t tng Nguyn
Bnh Khiờm. ễng t nhng ch
lm quan 1 nm ri cỏo quan v quờ
Tỏc phm c sỏng
tỏc khong gia th k
XVI. õy l thi kỡ ch
PKVN bt u suy
i, mõu thun trong
lũng ch ngy cng

sc trc ni kh au
bt hnh ca ngi
ph n , cao trõn
trng v p ca h.
kỡ, vit
bng ch
Hỏn; kt
hp cỏc
yu t
hin
thc v
yu t
hoang
ng kỡ
o vi
cỏch k
chuyn
hp dn,
ngụn
ng
truyn
cụ ng,
hm sỳc,
kt hp
nghun
nhuyn
gia vn
xuụi vn
vn v
vn bin

nụng dõn khi ngha
chng chớnh quyn PK
n ra khp ni.
Tỏc phm phn ỏnh
i sng xa hoa vụ ,
s nhng nhiu nhõn
dõn ca bn vua chỳa
quan li phong kin
thi vua Lờ chỳa
Trnh suy tn.
- c
sỏng
tỏc theo
th tu
bỳt ch
Hỏn,
tỏc
phm
ó ghi
chộp
theo
cm
hng
s vic,
cõu
chuyn
con
ngi
ng
thi

ni ting v khoa bng v lm
quan Trong ú cú hai tỏc gi
chớnh l Ngụ Thỡ Chớ (1758- 1788)
lm quan di thi Lờ Chiờu Thng
v Ngụ Thỡ Du (1772- 1840) lm
quan di thi Nguyn.
rung, suy tn. Chin
tranh gia cỏc tp on
phong kin vn xy ra
liờn miờn, t nc b
chia ct, nn kinh t t
nc b ỡnh tr, i
sng nhõn dõn, c bit
l ngi ph n lm
than c cc, phong tro
nụng dõn khi ngha
chng chớnh quyn PK
n ra khp ni.
chin cụng thn tc
i phỏ quõn Thanh;
s tht bi thm hi
ca quõn xõm lc v
s hốn nhỏt, bc
nhc ca vua tụi Lờ
Chiờu Thng.
hi vit
bng
ch
Hỏn;
cỏch k

quan cho nh Nguyn. Nguyn Du
l ngi tng tri, cú trỏi tim nhõn
hu giu tỡnh yờu thng cm thụng
vi nhng s phn bt hnh kh
au, nht l s phn ngi ph n.
L mt i thi ho dõn tc, mt
danh nhõn vn hoỏ th gii, ngoi
kit tỏc "Truyn Kiu'', Nguyn Du
cũn sỏng tỏc cỏc tp th ch Hỏn:
"Thanh Hiờn thi tp''; "Nam Trung
tp ngõm''; "Bc hnh tp lc'' v
mt s bi Vn chiờu hn
Tỏc phm c sỏng
tỏc vo th k XVIII.
õy l thi kỡ ch
PKVN thi nỏt, mc
rung, suy tn. Chin
tranh gia cỏc tp on
phong kin vn xy ra
liờn miờn, t nc b
chia ct, nn kinh t t
nc b ỡnh tr, i
sng nhõn dõn, c bit
l ngi ph n lm
than c cc, phong tro
nụng dõn khi ngha
chng chớnh quyn PK
n ra khp ni, nh
cao l phong tro Tõy
Sn.

cng
nh
ngụn
ng m
l ca
vn
chng
bỏc hc,
ỏnh du
bc
trng
thnh lờn
ti nh
cao ca
th ca
dõn tc.
Ngoi
ra, tỏc
phm
cũn
thnh
cụng v
ngh
- 17 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
thut xõy
dng
chõn
dung,
tớnh cỏch

XVIII, õy l thi i
au thng nht ca
dõn tc. Ch PK nh
ang qun qui trong
cn hp hi, thc dõn
Phỏp xõm lc, triu
ỡnh PK hốn nhỏt, nhu
nhc, bỏn nc cho
gc, i sng nhõn dõn
c cc lm than, giỏ tr
o c o ln, cỏi
xu, cỏi ỏc lan trn
Tỏc phm ó ca ngi
nhng con ngi sỏng
ngi lũng nhõn ngha,
lờn ỏn, t cỏo xó hi,
trong ú cỏi xu, cỏi
ỏc lan trn khp ni
ó y ngi lng
thin vo bt hnh
kh au
Tỏc
phm
thnh
cụng v
ngh
thut xõy
dng
nhõn vt,
tớnh cỏch

Kim Lõn, tờn khai sinh l Nguyn
Vn Ti (1920- 2007), quờ T
Sn, tnh Bc Ninh. ễng l nh
vn cú s trng vit truyn
ngn, l ngi am hiu v gn bú
vi nụng thụn v ngi nụng dõn
nờn ụng ch yu sỏng tỏc v
ti sinh hot lng quờ v cnh
ng ca ngi nụng dõn sau lu
Truyn c sỏng tỏc
vo nm 1948, thi kỡ
u ca cuc khỏng
chin chng thc dõn
Phỏp, c ng ln
u trờn tp chớ Vn
ngh nm 1948.
Qua tõm trng au
xút, ti h ca ụng
Hai ni tn c khi
nghe tin n lng
mỡnh theo gic, truyn
th hin tỡnh yờu lng
quờ sõu sc thng nht
vi lũng yờu nc v
tinh thn khỏng chin
ca ngi nụng dõn.
Xõy
dng ct
truyn
tõm lớ,

Lng l
Sa Pa-
Nguyn Thnh Long ( 1925 -
1991), quờ Duy Xuyờn, tnh
Qung Nam. ễng l cõy bỳt
chuyờn vit truyn ngn v kớ
Truyn ca ụng thng trong
tro, nh nhng, giu cht th,
th hin kh nng cm nhn i
sng phong phỳ.
Tỏc phm: Kớ: "Bỏt cm c H''
(1952); "Giú bc giú nm''
(1956)
Truyn: "Chuyn nh chuyn
xng'' (1962); "Trong giú bóo''
(1963) "Ting gi'' (1966),
"Gia trong xanh'' (1972)
Truyn c vit vo
mựa hố nm 1970, l
kt qu ca chuyn
thc t Lo Cai ca
tỏc gi, khi min Bc
tin lờn xõy dng
CNXH, xõy dng cuc
sng mi. Rỳt t tp
Gia trong xanh
(1972).
Truyn ca ngi nhng
ngi lao ng thm
lng, cú cỏch sng

ng
Nguyn Quang Sỏng sinh nm
1932, quờ huyn Ch Mi,
tnh An Giang. L mt nh vn
Nam B, ụng am hiu v gn bú
vi mnh t Nam B.
Sỏng tỏc ca ụng ch yu tp
trung vit v cuc sng v con
ngi Nam B trong chin tranh
v sau ho bỡnh.
Tỏc phm: "t la''; "Cỏnh ng
hoang''; "Mựa giú chng'';
- c vit nm 1966,
khi tỏc gi ang hot
ng chin trng
Nam B, tỏc phm
c a vo tp
truyn cựng tờn.
Cõu chuyn ộo le v
cm ng v hai cha
con: ụng Sỏu v bộ
Thu trong ln ụng v
thm nh v khu cn
c. Qua ú truyn ca
ngi tỡnh cha con
thm thit trong hon
cnh chin tranh.
Ngh
thut
miờu t

tõm lớ nhõn vt ph n.
Tỏc phm: "Nhng ngụi sao xa
xụ''; "Nhng ngụi sao,trỏi t,
dũng sụng''(tuyn tp truyn
ngn)
- Vit nm 1971, khi
cuc khỏng chin
chng M ca dõn tc
ang din ra ỏc lit. In
trong tp truyn ngn
ca Lờ Minh Khuờ,
NXB Kim ng, H
Ni 2001.
Cuc sng chin u
ca 3 cụ gỏi TNXP
trờn mt cao im
tuyn ng Trng
Sn trong nhng nm
chin tranh chng M
cu nc. Truyn lm
ni bt tõm hn trong
sỏng, giu m mng,
tinh thn dng cm,
cuc sng chin u
y gian kh, hi sinh
nhng rt hn nhiờn
lc quan ca h.
S dng
vai k l
nhõn vt

"C lau''; "Mnh trng cui
rng''
In trong tp Bn quờ
ca Nguyn Minh Chõu
nm 1985
Qua cm xỳc v suy
ngm ca nhõn vt
Nh vo lỳc cui i
trờn ging bnh
truyn thc tnh mi
ngi s trõn trng
nhng giỏ tr v v
p bỡnh d, gngi
ca cuc sng ca quờ
hng.
To
tỡnh
hung
nghch
lớ; trn
thut
qua
dũng ni
tõm
nhõn
vt;
miờu t
tõm lớ
tinh t;
hỡnh nh

+ Sng cụ n, vt v trong cnh thiu ph vng chng.
+ B chng nghi oan, rung ry v ỏnh ui i.
+ Phi trm mỡnh trờn bn sụng Hong Giang gii thoỏt cuc i mỡnh
khi oan trỏi, bt hnh.
* Giỏ tr ni dung:
- Giỏ tr hin thc: TP ó phn ỏnh hin thc XHPK ng thi, mt XH
trng nam khinh n, nam quyn c oỏn vi chin tranh liờn miờn, trong ú,
ngi ph n l nn nhõn bt hnh nht.
- Giỏ tr nhõn o:
+ Lờn ỏn, t cỏo XHPK bng tt c thỏi cm phn.
+ Cm thụng, xút xa, bờnh vc s phn au kh ca ngi ph n di ch
p/k.
+ Ca ngi, trõn trng v p ca ngi ph n.
+ Thu hiu c m khỏt vng ca ngi ph n: c m cú mt mỏi m
gia ỡnh, v chng bỡnh ng, sm ti bờn nhau, c m c gii oan
2
Chuyn c
trong ph
chỳa Trnh
(Phm ỡnh
H)
* Thúi n chi xa x, vụ ca chỳa Thnh Vng (Trnh Sõm) v cỏc
quan hu cn trong ph chỳa.
- Chỳa cho xõy dng nhiu cung in, ỡnh i cỏc ni tho món ý thớch
i chi ngm cnh p, ý thớch ú c trin miờn, ni tip n khụng cựng,
hao tin tn ca.
- Nhng cuc rong chi ca chỳa Thnh Vng din ra thng xuyờn thỏng
3, 4 ln huy ng rt ụng ngi hu h, cỏc ni thn, cỏc quan h giỏ nhc
cụng by ra nhiu trũ gii trớ l lng v tn kộm.
- Thỳ chi cõy cnh: trong ph chỳa vi bao nhiờu trõn cm d thỳ, c mc

* B mt bn xõm lc, bn bỏn nc v s tht bi ca chỳng.
- Bn cht kiờu cng, t ph nhng rt hốn nhỏt, ham sng s cht ca bn
xõm lc, th hin qua nhõn vt Tụn S Ngh v mt s tng ca y.
- S phn hốn nhỏt, bc nhc v bi ỏt ca bn vua quan bỏn nc.
4
Ch em Thuý
Kiu
(Truyn Kiu-
Nguyn Du)
* Gii thiu khỏi quỏt nột p chung v riờng ca hai ch em Thuý Võn
v Thuý Kiu.
+ V p v hỡnh dỏng (mai ct cỏch), v p v tõm hn (tuyt tinh thn)->
hon m mi phõn vn mi
+ Mi ngi cú v p riờng.
* Nhan sc ca Thuý Võn:
+ V p cao sang, quớ phỏi trang trng khỏc vi: khuụn mt, nột ngi,
ting ci, ging núi, mỏi túc, ln da c so sỏnh vi trng, hoa, mõy tuyt-
> v p phỳc hu oan trang.
+ V p gn gi vi thiờn nhiờn, ho hp vi thiờn nhiờn-> s phn bỡnh
lng suụn s.
* V p ca Thuý Kiu:
+ p sc so, mn m (trớ tu v tõm hn), p nghiờng nc, nghiờng
thnh.
+ p n thiờn nhiờn phi ghen ghột, k -> s phn au kh, truõn
chuyờn, súng giú.
+ Thuý Kiu l con ngi a ti, hon thin, xut chỳng.
+ Trỏi tim a su, a cm.
5
Cnh ngy
xuõn

(Nguyn Du)
* Thiờn nhiờn hoang vng, bao la n rn ngp
* Tõm trng au kh, cụ n, nh nhung, lo lng s hói ca Thuý Kiu:
+ Tõm trng cụ n, l loi, nh nhung trong tuyt vng (nh ngi yờu, nh
cha m )
+ Ni bun tro dõng, lan to vo thiờn nhiờn nh tng t súng.
. Ca b chiu hụm: b v, lc lừng.
. Thuyn ai thp thoỏng xa xa: vụ nh.
- 22 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
. Ngn nc mi sa, hoa trụi: tng lai m mt, khụng sc sng.
. Ting súng: s hói, d cm v cuc sng.
. Bun trụng: ip t-> ni bun dng dc, trin miờn, liờn tip
8
Lc Võn Tiờn
cu kiu
Nguyt Nga
(Truyn Lc
Võn Tiờn-
Nguyn ỡnh
Chiu)
* Hỡnh nh Lc Võn Tiờn - ngi anh hựng ngha hip
- L anh hựng ti nng cú tm lũng vỡ ngha vong thõn.
- L con ngi chớnh trc, ho hip, trng ngha khinh ti, t tõm nhõn hu.
- L ngi cú lý tng sng sng cao p : Nh cõu kin ngha bt vi, Lm
ngi th y cng phi anh hựng.
* Hỡnh nh Kiu Nguyt Nga:
- L cụ gỏi khuờ cỏc, thu m nt na, cú hc thc .
- L ngi rt mc m thm v trng õn tỡnh.
9

.c ny sinh t nhiu im chung: cnh ng, lớ tng, nhim v ri
thnh mi tỡnh tri k: ờm rột chung chn thnh ụi tri k. Tỡnh cm y phỏt
trin thnh tỡnh ng chớ.
. Tỡnh ng chớ giỳp ngi lớnh vt lờn trờn mi khú khn gian kh, giỳp
h chia s cm thụng sõu xa nhng tõm t, ni lũng ca nhau "Rung nng
anh gi bn thõn cy'' "Ging nc gc a nh ngi ra lớnh''; Giỳp h vt
qua nhng gian lao thiu thn ca cuc khỏng chin: "ỏo rỏch vai'', "chõn
khụng giy'', cựng chu ng nhng cn st "run ngi'' Tỡnh cm lng
thm m cm ng "Thng nhau tay nm ly bn tay''. Sc mnh y ó giỳp
ngi lớnh luụn ch ng trong t th ch gic ti: "ng cnh bờn nhau ch
gic ti''
+ Cú tõm hn lóng mn, lc quan: "ming ci but giỏ''; hỡnh nh "u sỳng,
trng treo'' gi nhiu liờn tng phong phỳ
V p ca hỡnh tng ngi lớnh trong bi th tiờu biu cho v p ca
anh b i c H trong khỏng chin chng Phỏp. Hỡnh tng ngi lớnh c
th hin qua cỏc chi tit, hỡnh nh chõn thc, cụ ng m giu sc biu cm,
hng v khai thỏc i sng ni tõm.
* Tỡnh ng chớ ca nhng ngi lớnh
- C s hỡnh thnh tỡnh ng chớ
- 23 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
+ Tỡnh ng chớ, ng i bt ngun sõu xa t s tng ng v cnh ng
xut thõn nghốo khú.
+ Tỡnh ng chớ c ny sinh t s cựng chung nhim v, sỏt cỏnh bờn
nhau trong chin u.
+ Tỡnh ng chớ, ng i ny n v tr thnh bn cht trong s chan ho,
chia s mi gian lao cng nh nim vui, ú l mi tỡnh tri k ca nhng ngi
bn chớ ct.
- Biu hin v sc mnh ca tỡnh ng chớ.
+ ng chớ, ú l s cm thụng sõu xa nhng tõm t, ni lũng ca nhau.

- Bc tranh lng ly honh trỏng v cnh thiờn nhiờn trờn bin.
- on thuyn ỏnh cỏ lờn ng ra khi cựng ct cao ting hỏt.
* Cnh on thuyn ỏnh cỏ trờn bin ( 4 kh th tip )
- Thiờn nhiờn bng tnh, cựng ho nhp vo nim vui ca con ngi
- V p lung linh huyn o ca bin, cnh ỏnh cỏ ờm trờn bin.
- Bi hỏt cm t bin khi ho phúng, nhõn hu, bao dung.
- Khụng khớ lao ng vi nim say mờ, ho hng, kho khon, thiờn nhiờn
ó thc s ho nhp vo nhau, h tr cho nhau, to thnh sc mnh trong
cuc chinh phc bin c.
* Cnh on thuyn tr v ( kh cui )
- Cnh on thuyn ỏnh cỏ tr v sau mt ờm lao ng khn trng.
- Ting hỏt din t s phn khi ca nhng con ngi chin thng.
13
Bp la
(Bng Vit)

* Hi tng v b v tỡnh b chỏu.
- S hi tng bt u t hỡnh nh thõn thng v bp la.
- Thi u th bờn b l mt tui th nhiu gian kh, thiu thn nhc nhn
- K nim v b v nhng nm thỏng tui th luụn gn vi hỡnh nh bp la.
* Nhng suy ngm v b v hỡnh nh bp la.
- Cuộc đời bà khó nhọc, lận đận , chịu đựng nhiều mất mát.
- Sự tần tảo , đức hy sinh chăm lo cho mọi ngời của bà.
- Bếp lửa tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm lên niềm yêu thơng, niềm vui
sởi ấm, san sẻ và còn Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ; ngọn lửa bà
nhen là ngọn lửa của sức sống, lòng yêu thơng và niềm yêu thơng bất diệt.
* Nỗi nhớ mong của ngời cháu đối với bà cũng là đối với gia đình, quê h-
- 24 -
"Ôn tập, củng cố kiến thức phân môn Văn học lớp 9" - Nguyễn Thị Vân - THCS Thụy Hải
ơng và đất nớc.

- Trong khonh khc hin ti, hỡnh nh vng trng t ngt xut hin trong
ờm in tt ó ỏnh thc trong tõm hn con ngi bao k nim
- Con ngi ng ngng n thng tht, ri rng rng hoi nim, ng li
cui cựng l ni nim day dt, õn hn: git mỡnh soi li mỡnh, suy ngm v
quỏ kh, cn sng cú trỏch nhim vi quỏ kh, v hin ti, v s vụ tỡnh vụ
ngha ỏng trỏch gin.
- Git mỡnh nhc nh khụng c phộp lóng quờn quỏ kh, cn cú trỏch
nhim vi quỏ kh, coi quỏ kh l im ta cho hin ti, ly quỏ kh soi
vo hin ti. Sng thu chung, ngha tỡnh vi quỏ kh. ú l mt o lớ
truyn thng ca dõn tc Vit Nam: o lớ thu chung, õn tỡnh, ngha tỡnh.
15
Khỳc hỏt ru
nhng em bộ
ln trờn lng
m
(Nguyn Khoa
im)
* Khỳc ca th nht l ting ru khi m u con gió go.
- Trỏi tim yờu thng mờnh mụng ca ngi m nghốo.
- Ht go hu phng, ht go ca m nng tỡnh nng ngha.
* Khỳc ca th hai l ting ru khi m ta bp trờn nỳi Ka-li.
- Ngi m cn cự v m ang va u con, va lm ry.
- Tỡnh yờu thng, nim t ho ca m i vi cu Tai
- M nhõn hu, lũng m bao la mang nng tỡnh lng ngha xúm.
* Khỳc ca th 3 l khỳc ca chin u.
- C gia ỡnh m cựng ra trn, mang tm vúc anh hựng.
- M u con ra trn, i tip t, i ti n vỡ s nghip gii phúng min Nam,
thng nht t nc.
* Gic m tỡnh thng, gic m v m no, hnh phỳc, gic m c lp, t
do-> tỡnh yờu quờ hng t nc, ý chớ chin u cho c lp t do v khỏt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status