ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ THỊ HÒA
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG
Hà Nội – 2014 MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG (NHTM) 5
1.1.2. Cạnh tranh và những đặc trƣng của cạnh tranh trong lĩnh vực ngân
hàng 8
1.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 10
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc 62
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân. 64
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 69
3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA MB ĐẾN NĂM 2015. 69
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 70
3.2.2. Nâng cao năng lực kinh doanh 73
3.2.3. Tăng cƣờng năng lực công nghệ ngân hàng 80
3.2.4. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực và năng lực quản trị điều hành 82
3.3.5. Một số giải pháp khác nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của MB 85
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 87
3.4.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc 87
3.4.2. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc, pháp luật 88
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
8
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
9
TCKT
Tổ chức kinh tế
10
TCTD
Tổ chức tín dụng
11
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
12
TTQT
Thanh toán quốc tế ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Dƣ nợ cho vay theo đối tƣợng khách hàng của MB từ 2010- 2012
51
Bảng 2.10
Phân loại nợ và tỷ lệ nợ xấu của MB từ 2008 – 2012
53
Bảng 2.11
Thị phần của một số ngân hàng năm 2012
54
Bảng 2.12
Doanh số thanh toán quốc tế của MB từ 2010 – 2012
56
Bảng 2.13
Cơ cấu lao động của MB năm 2012
61
iii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình vẽ 2.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội
34
So sánh ROA, ROE của Ngân hàng TMCP Quân Đội với
một số ngân hàng tại thời điểm 31/12/2012.
39
Biểu đồ
2.4
Hệ số CAR của ngân hàng TMCP Quân Đội năm 2008 -
2012
40
Biểu đồ
2.5
So sánh hệ số an toàn vốn (CAR) của Ngân hàng TMCP
Quân Đội với một số ngân hàng tại thời điểm 31/12/2012.
41
Biểu đồ
2.6
Cơ cấu tiền gửi theo đồng tiền của MB từ 2009 – 2012
45
Biểu đồ
2.7
Dự nợ cho vay khách hàng theo ngành của MB năm 2012
52
Biểu đồ
2.8
Tỷ lệ nợ xấu của MB và một số ngân hàng năm 2012
54
Quân Đội nói riêng vẫn chƣa thực sự mạnh, mà biểu hiện chủ yếu là các chỉ
tiêu hiệu quả, thị phần thấp, năng lực quản lý còn hạn chế, trình độ công nghệ
chƣa thực sự hiện đại… so với các đối thủ cạnh cũng nhƣ so với mục tiêu đề
ra.
Trƣớc những thay đổi không ngừng của môi trƣờng kinh doanh trong
nƣớc cũng nhƣ quốc tế, sự ổn định và phát triển bền vững của Ngân hàng
TMCP Quân Đội sẽ có cơ sở bảo đảm vững chắc, thông qua việc thực hiện
đồng bộ nhiều giải pháp nhằm không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của
mình trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Để đánh giá đúng những khó khăn, thách thức mà Ngân hàng TMCP
Quân Đội đang phải đối mặt, việc phân tích một cách toàn diện thực trạng
năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Quân Đội trong từng lĩnh vực cụ
thể nhằm thấy rõ những mặt hạn chế cũng nhƣ các nguyên nhân của chúng, từ
đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi, góp phần nâng cao năng
lực cạnh tranh của Ngân hàng Quân Đội đƣợc xem là hết sức cần thiết. Xuất
2
phát từ yêu cầu đó, tác giả mạnh dạn chọn đề tài “Năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội” làm luận văn nghiên cứu của
mình.
2. Tình hình nghiên cứu.
Một số nghiên cứu vấn đề trên:
- GS.TS. Chu Văn Cấp (2003),“Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh
tế nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội. Trọng tâm của đề tài phân tích thực trạng của nền kinh tế nƣớc ta
trong thời gian qua và đề ra giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của nền
kinh tế.
- TS Lê Đình Hạc (2005), “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế”. Đề tài có thời điểm nghiên cứu vào năm 2005 trở về trƣớc.
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn: là năng lực cạnh tranh của ngân
hàng thƣơng mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung phân tích năng lực cạnh tranh của
ngân hàng TMCP Quân Đội từ năm 2008 đến 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu
Kết quả thu thập thông tin tồn tại dƣới hai dạng:+ Thông tin định tính.
+ Thông tin định lƣợng.
Tác giả sử dụng các phƣơng pháp thống kê đơn giản: sử dụng đồ thị,
bảng biểu, phân tích theo chuỗi thời gian đơn giản. Sử dụng phƣơng pháp so
sánh, phân tích logic…
Nguồn số liệu lấy từ các báo cáo tài của Ngân hàng TMCP Quân Đội từ
năm 2008 đến năm 2012. 4
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về năng lực cạnh trang và các chỉ tiêu
đánh giá năng lực cạnh tranh.
- Chỉ ra đƣợc những thành công, hạn chế của ngân hàng TMCP Quân
Đội về năng lực cạnh tranh; đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh
tranh của ngân hàng TMCP Quân Đội.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung của luận văn bao gồm 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1: Những lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
trong lĩnh vực ngân hàng
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP
Quân Đội
Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng TMCP Quân Đội.
- Nhận tiền gửi và phát hành các giấy tờ có giá
NHTM đƣợc nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong xã hội dƣới
nhiều hình thức, nhƣ: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại
tiền gửi khác. Ngoài ra, NHTM còn đƣợc phép phát hành chứng chỉ tiền gửi,
6
kỳ phiếu ngân hàng và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của mọi tổ
chức, cá nhân ở trong và ngoài nƣớc.
Nguồn vốn huy động từ nhận tiền gửi và phát hành những giấy tờ có
giá là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM, là tài sản bằng tiền của những chủ
thể khác trong nền kinh tế mà ngân hàng tạm thời quản lý, sử dụng nhƣng có
nghĩa vụ phải hoàn trả kịp thời, đầy đủ cho khách hàng theo đúng những cam
kết giữa ngân hàng và khách hàng.
- Vay vốn của ngân hàng trung ƣơng (NHTW) hoặc của các NHTM
khác
Để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh, các
NHTM có thể đi vay của NHTW hoặc những NHTM khác. NHTW cho
NHTM vay dƣới các hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, tái cầm cố mọi giấy
tờ có giá của NHTM… Các NHTM vay vốn lẫn nhau trên thị trƣờng liên
ngân hàng.
- Huy động vốn khác
NHTM có thể tiếp nhận nguồn vốn từ những tổ chức tín dụng khác,
ngân sách nhà nƣớc, các tổ chức tài chính quốc tế để tài trợ cho những
chƣơng trình song phƣơng và đa phƣơng để thực hiện các chƣơng trình dự án
phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trƣờng…
Ngoài ra NHTM còn huy động đƣợc nguồn vốn trong quá trình thực
hiện các hoạt động nhƣ chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng hoặc làm đại lý
cho các NHTM khác,… để bổ sung nguồn vốn huy động phục vụ hoạt động
kinh doanh.
* Hoạt động tín dụng
toán trong nƣớc thông qua hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng ( nếu
8
thanh toán giữa các ngân hàng khác nhau) hoặc hệ thống thanh toán của riêng
ngân hàng (nếu thanh toán trong cùng hệ thống); dịch vụ thanh toán quốc tế…
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị trƣờng ngoại
hối;
- Thực hiện dịch vụ thu hộ hoặc chi hộ theo yêu cầu của khách hàng;
* Hoạt động khác
- Ngoài các hoạt động trên, NHTM còn tham gia một số những hoạt
động khác, nhƣ: Góp vốn đầu tƣ, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác;
kinh doanh chứng khoán; làm đại lý hoặc nhận ủy thác của các NHTM
khác;…
1.1.2. Cạnh tranh và những đặc trƣng của cạnh tranh trong lĩnh vực
ngân hàng
Có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh. Khi tìm hiểu, đứng ở mỗi
góc độ khác nhau ta thấy có thể có những cách hiểu về cạnh tranh khác nhau.
Ủy ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng thống Mỹ sử dụng khái niệm
“cạnh tranh đối với một quốc gia là mức độ mà ở đó, dƣới các điều kiện thị
trƣờng tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hóa và dịch vụ đáp ứng
đƣợc các đòi hỏi của thị trƣờng quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng đƣợc
thu nhập thực tế của nhân dân nƣớc đó”. 9, tr14.
Với cách tiếp cận coi “cạnh tranh” là thủ pháp của các nhà kinh doanh,
Từ điển kinh doanh xuất bản tại Anh năm 1992 định nghĩa “ cạnh tranh là sự
ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trƣờng, nhằm tranh
giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về
phía mình”. 2, tr.19.
Trong cuốn Khuôn khổ cho việc xây dựng và thực thi luật và chính sách
cạnh tranh, Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển
(OECD) cho rằng “cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng đƣợc dùng để chỉ
- Hoạt động ngân hàng không chỉ giới hạn trong phạm vi trong nƣớc
mà liên quan đến các nƣớc khác trong hoạt động kinh tế đối ngoại. Do vậy,
hoạt động của ngân hàng còn chịu sự chi phối bởi các yếu tố nƣớc ngoài. Vì
thế, sự cạnh tranh của các NHTM đòi hỏi những chuẩn mực rất cao và rất cần
phải tuân thủ nghiêm.
1.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại
Một số định nghĩa về năng lực cạnh tranh:
Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế (OECD) đã định nghĩa “năng lực cạnh tranh là khả năng của các
doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập
cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” 6.
Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) khi tiếp cận cạnh tranh với cách tính là
năng lực của một quốc gia đã cho rằng “ năng lực cạnh tranh của một quốc
gia là khả năng đạt đƣợc mức tăng trƣởng cao trên cơ sở các chính sách, thể
chế bền vững tƣơng đối và đặc trƣng kinh tế khác” 9, tr.23.
Theo Từ điển thuật ngữ chính sách thƣơng mại của Mỹ đã định nghĩa
“sức cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, thậm chí
một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác hoặc nƣớc khác đánh
bại về năng lực cạnh tranh kinh tế” 9, tr.23.
Dù còn có các cách nhìn nhận khác nhau, nhƣng nhìn chung các nhà
kinh tế trên thế giới đều xem xét năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông
qua khả năng phát triển và duy trì lợi nhuận, thị phần trên thị trƣờng.
Xét về bản chất, năng lực cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng
không khác so với năng lực cạnh tranh trong các ngành nghề, lĩnh vực khác.
Tuy nhiên, do đặc thù của kinh doanh ngân hàng là kinh doanh trong lĩnh vực
dịch vụ tài chính nên tác giả thống nhất với quan niệm “năng lực cạnh tranh
11
của NHTM thể hiện thực lực và lợi thế của mình so với các đối thủ khác trong
Môi trƣờng văn hóa xã hội có tác động mạnh đến hành vi mua sắm của
khách hàng. Chính vì thế môi trƣờng văn hóa xã hội ảnh hƣởng lớn đến năng
lực cạnh tranh của ngân hàng vì ngân hàng là một ngành kinh doanh “lòng
tin” – giữ túi tiền cho ngƣời dân cũng nhƣ các doanh nghiệp – nắm hầu bao
của nền kinh tế. Nếu hệ thống ngân hàng không đƣợc ngƣời dân tin tƣởng thì
ngân hàng chắc chắn sẽ không thể phát triển đƣợc.
Thói quen tiêu dùng của ngƣời dân cũng ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt
động của các ngân hàng, đặc biệt là tập quán sử dụng tiền tệ. Nếu ngƣời dân
có thói quen sử dụng dịch vụ tiền mặt nhiều thì ngân hàng mất đi nhiều cơ hội
kinh doanh.
Trình độ dân trí cũng ảnh hƣởng lớn đến nhu cầu sử dụng của các ngân
hàng. Dịch vụ ngân hàng là một loại dịch vụ cao cấp, không phải ai cũng tự
tin khi thực hiện các giao dịch với ngân hàng. Trình độ dân trí càng cao thì
khả năng phổ biến các dịch vụ ngân hàng hiện đại càng thuận lợi. Tƣơng tự,
mức thu nhập của ngƣời dân càng cao thì nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng
cũng tăng theo.
- Môi trƣờng tự nhiên
Môi trƣờng tự nhiên bao gồm nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới ngân hàng,
nhƣ: Môi trƣờng khí hậu, sinh thái, vị trí địa lý mà ngân hàng có trụ sở hay
chi nhánh…Môi trƣờng khí hậu ảnh hƣởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp và đời sống của các cá nhân, tổ chức - khách hàng của
ngân hàng, từ đó ảnh hƣởng tới chính hoạt động của ngân hàng.
13
Vị trí của các ngân hàng cũng rất quan trọng, vì một trong những đặc
tính của ngành dịch vụ là sản phẩm dịch vụ không nhìn thấy, chất lƣợng sản
phẩm dịch vụ đó nhƣ thế nào tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố.
- Môi trƣờng chính trị, pháp luật
Ngành ngân hàng có mối liên hệ mật thiết với tất cả các ngành khác
trong nền kinh tế, sự đổ vỡ của ngành ngân hàng sẽ gây khó khăn cho tất cả
bị chia sẻ. Ngoài ra, các NHTM mới có những kế sách và sức mạnh mà các
NHTM hiện tại chƣa thể có thông tin và chiến lƣợc ứng phó.
- Khách hàng
Vị thế cạnh tranh của các ngân hàng phụ thuộc vào mức độ hài lòng
của khách hàng khi sử dụng dịch vụ do ngân hàng đó cung cấp. Để tạo lòng
trung thành của khách hàng thì ngân hàng cần phải xây dựng các chính sách
về sản phẩm.
-Sản phẩm thay thế
Sự xuất hiện của những sản phẩm dịch vụ mới do các công ty bảo
hiểm, quỹ đầu tƣ, công ty chứng khoán… cung cấp sẽ tạo sức ép cạnh tranh
đối với những sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức
tài chính trung gian đe dọa lợi thế của các NHTM khi cung cấp những dịch vụ
tài chính mới cũng nhƣ các dịch vụ truyền thống vốn vẫn do NHTM đảm
nhiệm. Các trung gian này cung cấp những sản phẩm mang tính khác biệt và
tạo cho ngƣời mua sản phẩm có cơ hội chọn lựa đa dạng hơn. Điều này tất
yếu sẽ tác động làm giảm tốc độ phát triển của các NHTM, thị phần suy giảm.
Ngày nay, ngƣời ta cho rằng, khi các NHTM mạnh lên nhờ sự rèn luyện trong
cạnh tranh, thì hệ thống NHTM sẽ mạnh hơn và có sức đàn hồi tốt hơn sau
những cú sốc của nền kinh tế.
Thứ ba: Nhóm nhân tố thuộc nội bộ ngân hàng
15
- Chất lƣợng nguồn nhân lực
Chất lƣợng nguồn nhân lực trong ngân hàng là một yếu tố quan trọng
tạo sức mạnh cạnh tranh của các NHTM. Nguồn nhân lực trong NHTM bao
gồm ban điều hành và đội ngũ nhân viên.
Ban điều hành bao gồm từ Hội đồng quản trị/sáng lập đến tổng giám
đốc/CEO. Đây là những ngƣời giữ vai trò điều hành chiến lƣợc, có tầm nhìn
và định vị các mục tiêu lâu dài. Nhiệm vụ của nhà chiến lƣợc phải phân tích
và phán đoán đƣợc năng lực của chính ngân hàng mình và các thế lực cạnh