Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này em đã nhận đợc sự quan tâm hớng dẫn, giúp
đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trờng.
Em xin chân thành cảm ơn GS. TS. Lợng Trọng Yêm - Giảng viên Bộ môn
Kế toán - Khoa Tài chính Kế toán Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà
Nội đã tận tình hớng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình viết luận văn tốt
nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Tài chính Kế toán Trờng Đại học Quản
lý và Kinh doanh; Ban giám đốc; Phòng Kế toán Tài chính; Phòng Tổ chức
công ty cổ Phần công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi để giúp đỡ em hoàn thành bản luận văn này.
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2008
Sinh viên
Đỗ Thị Ngọc Diệp
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời cảm ơn...........................................................................................1
lời mở đầu...........................................................................................3
Chơng I :
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
các doanh nghiệp xây lắp.......................................................1
Chơng II:
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần công nghiệp tàu thuỷ hoàng anh .......................12
Chơng III:
Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác
còn một số hạn chế nhất định cần đợc bổ sung, hoàn thiện.
Trong thời gian thực tập tại công ty Ho ng Anh ,đ ợc sự giúp đỡ của
GS.TS Lơng Trọng Yêm và cán bộ kế toán trong công ty, em nhận thấy tầm
quan trọng của vấn đề hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Vì
vậy, em mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: "Hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ
Hoàng Anh " và coi đây là chuyên đề thực tập của mình. Chuyên đề của em
bao gồm ba chơng:
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ Phone công nghiệp tàu thuỷ
Hoàng Anh
ChơngII: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty cổ Phần công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh
Chng III: Một số biện pháp nhăm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ
Hoàng Anh
Với thời gian tìm hiểu thực tế và trình độ nhận thức của em còn hạn chế,
luận văn tốt nghiệp chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
đợc sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị trong
Công ty để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn !
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng I :
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp
A. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
Theo các phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng đợc
xếp vào một khoản mục chi phí. Toàn bộ chi phí xây lắp đợc chia thành các
khoản mục sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ,vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí về tiền lơng, các khoản phụ cấp
(phụ cấp lu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất
xây lắp.
- Chi phí máy thi công : Là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trực
tiếp hoạt động xây lắp công trình gồm : Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí
sửa chữa lớn, sửa chữa thờng xuyên máy thi công, động lực, tiền lơng của công
nhân điều khiển máy và chi phí khác.
- Chi phí sản xuất chung : Gồm tiền lơng của nhân viên quản lý đội ; các
khoản trích theo lơng BHXH, BHYT, KPCĐ, công nhân trực tiếp sản xuất công
nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụ
dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
xây lắp theo dự toán. Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công
trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất vào các đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp : Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối t-
ợng chịu chi phí (từng loại sản phẩm đợc sản xuất, từng công việc đợc thực hiện
...). Các chi phí này đợc kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh
chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên quan.
- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối t-
ợng chịu chi phí, chúng cần đợc tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí
theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
2
phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện khối lợng công tác
xây lắp đợc xác định theo số liệu của kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không
chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong định mức mà còn bao gồm cả những chi
phí thực tế phát sinh nh : Mất mát, hao hụt vật t, thiệt hại về phá đi làm lại...
Ngoài ra, trên thực tế để đáp ứng yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm, trong các doanh nghiệp xây lắp giá thành còn đợc theo dõi
trên hai chỉ tiêu : Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của công
ty xây lắp hoàn thành đem đi tiêu thụ.
4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với điều kiện thực hiện của doanh nghiệp.
- Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thờng
xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh
trong kỳ và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá
thành.
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá
thành một cách hợp lý, hiệu quả.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT,
HMCT, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp,
cung cấp chính xác, nhanh chóng thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục
phù hợp.
3. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
3.1. Tài khoản sử dụng
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp xây lắp
thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, do đó
kế toán tập hơp chi phí sản xuất sử dụng các tài khoản sau :
- TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan nh : TK 155,
TK 632, TK 334, TK 111, TK 112 ...
3.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm : Nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nửa thành phẩm, phụ tùng thay thế cho từng công trình, gồm cả chi phí cốt
pha, giàn giáo.
Tài khoản sử dụng : TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chứng từ sử dụng để hoạch toán bao gồm :
- Khi xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất thi công thờng sử dụng các
chứng từ : Phiếu lĩnh vật t, phiếu xuất kho.
- Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho : Hoá đơn bán hàng,
hoá đơn giá trị tăng.
Phơng pháp tập hợp.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp : Là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực
tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Trên cơ sở các chứng từ gốc
phản ánh số lợng, giá trị vật t xuất cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp : Các nguyên vật liệu liên quan đến nhiều
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Sơ đồ 3 - PL)
3.5. Kế toán tập hợp chi phísản xuất chung
- Tài khoản sử dụng : TK 627 - chi phí sản xuất chung - phản ánh toàn bộ
các khoản chi phí sản xuất chung và mở chi tiết cho từng đội công trình.
Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : Lơng nhân
viên quản lý đội, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công
nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý
đội chi phí khấu hao tái sản cố định. Chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công, chi
phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho chi phí quản lý sản xuất ở đội thi công, chi
phí dịch vụ mua ngoài sử dụng ở đội, chi phí khác bằng tiền khác.
3.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từ khoản mục cuối kỳ phải tổng hợp
toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp nhằm phục vụ cho việc tính giá thành.
TK 154 đợc mở chi tiết theo từng công nhân, hạng mục công trình.
4. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp, là các công trình, hạng
mục công trình cha hoàn thành hoặc cha nghiệm thu, bàn giao cha chấp nhận
thanh toán.
- Chi phí sản phẩm dở dang là chi phí sản xuất để tạo nên khối lợng sản
phẩm dở dang.
- Cuối kỳ kế toán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiết
phải xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản
phẩm xây lắp
=
Chi phí sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
ợng xây lắp hoàn
thành bàn giao
trong kỳ theo dự
toán
+
Chi phí của khối l-
ợng xây lắp dở
dang cuối kỳ theo
dự toán
4.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn
thành tơng đơng.
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở
dang công tắc lắp đặt. Theo phơng pháp này chi phí thực tế khối lợng lắp đặt dở
dang cuối kỳ đợc xác định nh sau :
Chi phí thực
tế của khối l-
ợng xây lắp
dở dang cuối
kỳ
=
Chi phí thực tế
của khối lợng xây
lắp dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lợng xây
lắp thực hiện
trong kỳ
x
=
Chi phí thực tế
của khối lợng xây
lắp dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lợng xây
lắp thực hiện
trong kỳ
x Giá trị dự toán
của khối lợng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
--------------------------------------------------
Giá trị dự toán của
khối lợng xây lắp
hoàn thành bàn
giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán của
khối lợng xây lắp
dở dang cuối kỳ
C. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
1. Đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra, cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc
giá thực tế từng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính giá
thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ
Công thức : Z = C
Trong đó :
Z : Tổng giá thành sản phẩm sản xuất
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo CT, HMCT.
Trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành mà có khối l-
ợng xây lắp hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lợng xây lắp hoàn
thành bàn giao đợc xác định nh sau :
Giá thành thực
tế của khối l-
ợng hoàn thành
bàn giao
=
Chi phí thực tế
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí thực tế
dở dang cuối kỳ
3.2. Phơng pháp tính theo đơn đặt hàng
Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc,
cộng việc sản xuất kinh doanh thờng đợc tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng
của khách hàng. Đối với doanh nghiệp xây dựng, phơng pháp này áp dụng trong
trờng hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và nh vậy đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng. Theo
phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào
hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc chính là giá thành thực tế
của đơn đặt hàng. Những đơn đặt hàng cha sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản
Tên công ty: Công ty c phn công nghip t u thu Ho ng Anh
Tên giao dch: Ho ng Anh shippbuiding industy jont stock company
Tên vit tt : Hashinco. Jsc
a ch : Th trn Thnh Long _ Hi hu_ Nam nh
in thoi : 0350.3799 027_ F ax: 0350.3799027
Công ty c phn công nghip t u thu Ho ng Anh tr c thuc tp o n
công nghip tu thu Vit Nam. Ra i v o th i kì i mi , tin thân l c s
óng t u nh có tên gi công ty TNHH đóng t u Ho ng Anh c th nh l p
theo giy phấp s 0702000364 ngày 25 tháng 3 nm 2002 ca S k hoch u
t tnh Nam nh vi s vn ng kí 4.150.000.000
Ho ng Anh l m t trong by n v óng mi v s a cha phng tin thu
ni a c bit n nh nhng n v v óng mi phng tin tàu thu
ngo i qu c doanh . Tuy nhiên, thi im mi th nh l p thì công ty chỉ mi
hot ng kinh doanh ch yu v o nhu c u ca các phng tin t nhân v s n
phm l các lo i t u ch y trên sông v ven bi n . thi im n y Công ty
mi ch úng c t u tr ng ti di 1000tấn.
Ngy 13 thỏng 5 nm 2003, cụng ty c phn cụng nghip tu thu
Hong Anh c thnh lp v tr thnh 1 thnh viờn ca Tng c ụng ty
CNTT Vit Nam vi s vn điu l ng kớ l 10 t ng . Sau ú ti ngy 31
thỏng 3 nm 2006 c ng kớ b sung lần II lờn 130 t ng . õy chớnh l
nhng mc quan trng khng nh v trớ v vai trũ quan tng ca cụng ty
trong th trng úng mi v sa cha phng tin tu thu ca tnh Nam
nh v khu vc Bc B.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2. đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty
* Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Đóng mới, sửa chữa tầu các loại trọng tải đến 3000 tấn ( vỏ thép, hợp
kim nhôm, gỗ, composite...).
- Vận tải đờng thuỷ, xây dựng các công trình đờng thuỷ, nạo vét luồng
tổ chức quản trị khác nhau. Mỗi kiểu thức chứa đựng những đặc điểm, u điểm,
nhợc điểm và đợc áp dụng trong những điều kiện nhất định. Công ty Ho ng
Anh với phơng châm lấy ngắn nuôi dài - tự lực - tự cờng trong sản xuất". Trải
qua nhiều thăng trầm và đúc rút kinh nghiệm nên đã chọn hớng tổ chức bộ máy
hoạt động của Công ty phải gọn nhẹ và đáp ứng đợc yêu cầu trong sản xuất
cũng nh trong tiêu thụ sản phẩm.
Mô hình quản lý của Công ty theo mô hình trực tuyến.(xem ph l c s 5)
Giám đốc Công ty: là ngời trực tiếp điều hành mọi lĩnh vực sản xuất
kinh doanh và các công tác khác theo đúng đờng lối, chính sách của Đảng, pháp
luật Nhà nớc có nhiệm vụ điều hành Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, giữ và
bảo toàn vốn. Chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, cấp trên về kết quả kinh doanh
của Công ty. Phụ trách trực tiếp Phòng Tài chính kế toán và Phòng Tổ chức
hành chính ( về tài chính và nhân sự).
Phó Giám đốc Công ty : là ngời đợc Giám đốc uỷ quyền giải quyết mọi
công việc khi Giám đốc đi vắng. Trực tiếp và phụ trách điều hành sản xuất
chính của Công ty. Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về hoạch định các chiến lợc
phát triển của Công ty bao gồm kế hoạch sản xuất từng quý, năm, cân đối điều
chỉnh lực lợng lao động, hạch toán sản phẩm, giải phóng sản phẩm, tiếp thị, đầu
t và các công tác khác.
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật : Là Phòng đợc coi là lực lợng then chốt
trong toàn bộ hoạt động của Công ty, toàn bộ cán bộ trong phòng đều là các kỹ
s đã đuợc tuyển chọn kỹ hoặc đã có bề dày kinh nghiệm trong nghề đóng tầu.
Quân số gồm 20 kỹ s, trong đó có 1 trởng phòng, 2 phó phòng. Nhiệm vụ chính
là cân đối kế hoạch sản xuất cho từng quý, năm và điều hành để đảm bảo thực
hiện đúng kế hoạch đã vạch ra, hạch toán sản phẩm, quản lý vật t, định mức l-
ơng, định mức vật t cho từng sản phẩm của Công ty..
Nhóm chủ nhiệm sản phẩm : Bao gồm những kỹ s có năng lực, có
phẩm chất, năng động, tận tuỵ, chủ nhiệm sản phẩm đợc biến chế trong phòng
kế hoạch kỹ thuật. Thực hiện công việc trọn gói cho một hay nhiều sản phẩm kể
từ khi bắt đầu thi công cho đến khi kết thúc bàn giao nhiệm vụ chủ yếu là :
việc vi phạm các công trình, vi phạm các quy trình, vi phạm trong chế tạo sản
phẩm. Có quyền đình chỉ thi công, lập biên bản phạt.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu
thuỷ Hoàng Anh
Đây là bộ phận tham mu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của Công ty. Công ty sử dụng phơng pháp hạch toán CTGS kết hợp NKCT. Với
chức năng quản lý hoạt động kế toán của Công ty, bộ phận kế toán luôn bám sát
quá trình kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ chính xác
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phục vụ cho công tác quản lý và chỉ đạo kinh doanh. Số cán bộ làm trong phòng
kế toán 7 ngời hình thức kế toán kiểu tập trung.
Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty c phn công nghip t u thu Ho ng
Anh xem ph l c số 6
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu nhiệm vụ kế toán, trình độ
của nhân viên kế toán, bộ máy kế toán kế toán của Công ty đợc tổ chức nh sau :
Trởng phòng kiêm kế toán trởng : Phụ trách chung công tác đối ngoại,
kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của phòng. Làm các báo cáo, biểu
báo cáo các ngành.
Phó phòng thứ nhất :
- Tập hợp chi phí giá thành trong tháng ( TK 154)
- Tính giá thành tiêu thụ cho từng sản phẩm tháng hoặc quý.
- Theo dõi thanh toán với khách hàng - vật t khách hành mang đến.
- Báo cáo quyết toán thuế với cục thuế vào ngày mồng 8 hàng tháng.
- Theo dõi chi tiết tài khoản phải thu của khách hàng ( TK131).
- Chi phí sản phẩm dở dang ( TK154).
- Lên bảng phân tích nguyên nhân lỗ, lãi ( phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh) của từng phơng tiện sau mỗi kỳ báo cáo tiêu thụ sản phẩm.
- Tính thanh toán lơng công nhật và tổng hợp lơng khoán sản phẩm cho
CB-CNV trong tháng.
- Theo dõi thu nộp BHXH : BHYT, thu đúng và đủ đối với số phải nộp
BHXH và số đã mua BHYT của CB - CNV trong năm.
- Hàng tháng quyết toán BHXH và BHYT với BHXH Nam nh
- Theo dõi tài khoản thanh toán lơng (TK334) và tài khoản phải trả, phải
nộp khác (TK338).
- Theo dõi chi tiết tài khoản chi phí sản xuất chung (TK627) và chi tiết tài
khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
Kế toán chi tiết
- Giúp việc cho đồng chí Giang theo dõi dự án xây dựng Nhà máy Nhôm
và phần còn lại của dự án 2319.
- Theo dõi chi tiết tài khoản chi phí trả trớc ( TK 142) và chi tiết tài khoản
phải trả cho ngời bán ( TK 331).
- Theo dõi TK chi phí phải trả ( TK 335) và TK XDCB dở dang
( TK241.2).
Hình thức ghi sổ tại công ty:
Hình thức sổ kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ kết hợp với hình thức nhật
ký chứng từ. Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1, kết thúc 31/12
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cuối tháng từ nhật ký chứng từ, các sổ tổng hợp, sổ chi tiết, các bảng kê,
bảng phân bổ kế toán tổng hợp vào chứng từ ghi sổ, rồi vào sổ cái, bảng cân đối
số phát sinh, cuối cùng lên các báo cáo tài chính. Xem phụ lục số 7
2. qui trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công
ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ hoàng anh
2.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần côgn nghiệp
tàu thuỷ Hoàng Anh
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết,
thành sản phẩm.
Do việc sản xuất theo đơn đặt hàng nên nguyên vật liệu sử dụng cho các
phơng tiện thờng khác nhau tuỳ thuộc yêu cầu của hợp đồng mỗi phơng tiện.
Việc xuất dùng nguyên vật liệu trực tiếp đợc quản lý chặt chẽ. Sau khi ký
hợp đồng kinh tế, phòng Kế hoạch kỹ thuật có ban kiểm tra xác định mức độ
sửa chữa của tầu, mức độ tiêu hao nguyên vật liệu của tầu và kí Sổ định mức
cấp nguyên vật liệu, cụ thể:
Tháng 10/2007 Công ty nhận sửa chữa tầu Quang Vinh 16 có Sổ định
mức cấp nguyên vật liệu nh sau:( xem ph l c số8))
Khi tiến hành sửa chữa, đóng mới tầu dựa vào Sổ định mức cấp nguyên vật
liệu các tổ, đội sản xuất cử ngời lên phòng Kế hoạch - Kỹ thuật xin lĩnh vật t.
Kế toán kho thuộc phòng Kế hoạch - Kỹ thuật căn cứ vào Sổ định mức cấp
nguyên vật liệu và nhu cầu xin lĩnh vật t của các tổ, đội sản xuất lập " Phiếu
xuất kho" (xem ph l c s 9 )Tổ sản xuất đến kho lĩnh hàng, thủ kho xuất
nguyên vật liệu theo đúng số lợng ghi trên phiếu xuất kho đã đợc duyệt.
Sau khi xuất kho nguyên vật liệu, phiếu xuất kho có đủ chữ kí của ngời
nhận, thủ kho ... tất cả phiếu xuất kho này sẽ đợc chuyển cho kế toán nguyên
vật liệu.
Việc tính giá vật liệu xuất kho đợc tính theo phơng pháp đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ, đôi khi sử dụng kèm theo phơng pháp giá thực tế đích danh
+ Đối với phơng pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ :
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Trị giá thực tế
vật t tồn đầu kỳ
+ Trị giá thực tế
vật t nhập trong kỳ
Số lợng vật t
tồn đầu kỳ
công cụ dụng cụ (xem ph l c s 11 ). Bảng phân bổ số 2 ở Công ty thể hiện
tình hình tập hợp chi phí nguyên vật liệu của các ĐĐH.
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trực tiếp cho
sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 621 : 2.797.309.086
Có TK 152 : 2.797.309.086
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã đợc tập hợp cho các ĐĐH đợc ghi vào
bảng trực tiếp, Bảng tập hợp chi phí sản xuất toàn Công ty ở cột có TK 621.
Cuối tháng kế toán tổng hợp tập hợp các chứng từ liên quan nh : phiếu
xuất kho, lệnh xuất để làm căn cứ vào CTGS. CTGS đợc ghi theo từng tháng.
xem phụ lục số 12 Chứng từ ghi sổ
2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Tiền lơng đợc công ty rất chú trọng vì nó không những ảnh hởng tới giá
thành sản phẩm mà nó còn ảnh hởng tới thu nhập của ngời lao động.
Trong Công ty c phn cụng nghip t u thu Ho ng Anh phòng Tổ chức
hành chính có trách nhiệm tính lơng công nhật, phòng kế hoạch kỹ thuật có
trách nhiệm tính lơng khoán còn việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động do
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thủ quĩ ở phòng kế toán thực hiện. Căn cứ vào đặc điểm lao động sản xuất Công
ty sử dụng hai hình thức trả lơng:
* Hình thức trả lơng công nhật : Hình thức này áp dụng đối với lao động
làm việc trong văn phòng, ban cơ điện, tổ điện, cán bộ phân xởng. Công ty trả l-
ơng công nhật, dựa trên thang bảng lơng của Nhà nớc. Tuỳ thuộc bậc lơng của
mỗi cá nhân và năng lực làm việc của từng ngời cũng nh tính chất công việc để
tính và thanh toán lơng cho họ . Trởng phó các phòng ban sẽ theo dõi và chấm
công lao động cho bộ phận lao động gián tiếp, căn cứ vào bảng chấm công này
để chi trả lơng theo hình thức thời gian. Ngời tính lơng công nhật là kế toán l-
ơng thuộc phòng tài chính kế toán.
* Hình thức trả lơng khoán: Hình thức này áp dụng đối với lao động trực