giáo án Sinh học lớp 12 bài “Chọn giống vật nuôi và cây trồng - Pdf 28

Giáo án Sinh học 12 – Ban cơ bản
Giáo viên: Bùi Thị Dung Năm học: 2014 - 2015
Tiết ppct: 20
Tuần học: 10
CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
I. MỤC TIÊU:
Mục tiêu của chương:
- Tóm tắt được các phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị di truyền.
- Phân biệt được các phương pháp tạo giống, ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa cho khoa học.
- Hình thành niềm đam mê môn học, yêu thích nghiên cứu khoa học.
Mục tiêu của bài: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Giải thích được cơ chế phát sinh và vai trò của biến dị tổ hợp trong qúa trình tạo dòng
thuần.
- Nêu được khái niệm ưu thế lai và trình bày được các phương pháp tạo giống lai cho ưu
thế lai.
- Giải thích được tại sao ưu thế lai thường cao nhất ở F
1
và giảm dần ở đời sau.
- Nêu được các nguồn chọn giống.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích trên kênh hình, kỹ năng so sánh, phân tích, khái quát tổng hợp.
- Kỹ năng làm việc độc lập với sgk.
- Nâng cao kỹ năng phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua chọn giống
mới từ nguồn biến dị tổ hợp.
3. Thái độ: Hình thành niềm tin vào khoa học, vào trí tuệ con người qua những thành tựu
tạo giống bằng phương pháp lai.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:

sưu tầm các cây hoang dại về trồng.
? Vậy các vật liệu tự nhiên thu thập về ban đầu
có thể trở thành giống vật nuôi cây trồng được
ngay chưa?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm các bước chủ
yếu của PP này và nội dung chủ yếu của từng
bước.
+ Vì sao phương pháp lai giống có thể tạo ra
nguồn biến dị phong phú?
+ Dựa vào đâu để chọn tổ hợp gen mang muốn?
+ Nếu đã có tính trạng tốt rồi vậy làm thế nào để
có giống TC?
+ Cơ sở KH của PP này là gì?
* Gv chiếu sơ đồ hình 18.2
- Ưu nhược điểm của phương pháp tạo giống
thuần dựa vào nguồn biến dị tổ hợp?
- Hs chú ý lắng nghe.
- Chưa được dùng làm giống ngay
mà cần phải trải qua lai tạo.
- HS tiến hành thảo luận nhóm. Đại
diện nhóm trả lời. Nhóm khác nhận
xét bổ sung nếu có.
- Qua sinh sản hữu tính thì các tổ
hợp gen mới luôn được hình thành.
- Đánh giá kiểu hình để chọn tổ hợp
gen mong muốn.
- Bằng tự thụ phấn hoặc giao phối
gần.
- Các gen nằm trên các NST khác
nhau sẽ phân li độc lập với nhau nên

1
phần lớn các gen DHT=> gen lặn (hại)
không biểu hiện P: AABBCC x
aabbcc
F
1
: AaBbCc (ƯTL)
Giả thuyết về tác động cộng gộp của những
gen trội có lợi. : P: AAbb (30+10) x
aaBB(10+30)
F
1
: AaBb (30+30)
+ Bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào để đời
con biểu hiện UTL ? Lấy ví dụ bằng phép lai
cụ thể.
+ Làm thế nào để tạo ra dòng thuần ?
+ Các nhà chọn giống sử dụng phép lai thuận
nghịch khi lai giữa các dòng TC với mục đích
gì ?
- GV chiếu hình ảnh minh họa Lai khác dòng
đơn và lai khác dòng kép.
+ Dựa vào hình hãy cho biết: thế nào là lai
- HS tham khảo SGK trả lời câu hỏi.
- Trong các giả thuyết trên thì giả thuyết
siêu trội được nhiều người nhắc đến.
- Sự có mặt của nhiều gen trội làm giảm sự
biểu hiện của kiểu hình.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhận kiến thức.
- Bố mẹ phải có kiểu gen đồng hợp (thuần

Lai dòng: F
1:
64,2cm->44,7 tạ/ha
TTP F
1
->F
2
: 58,2cm->26,7 tạ/ha
-T.lá:P->F
1
->F
2
(96 108 102cm)
+ Bằng cách nào để duy trì UTL?
* Hoạt động 3: Một vài thành tựu ứng dụng
ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt
Nam.
- Hãy kể tên các thành tựu tạo giống vật nuôi
cây trồng có ưu thế lai cao ở việt nam.
P: ♀Ỉ (MC) x ♂ ĐB => F
1
1tạ/10thg,

40%
nạc
P: ♀Bò vàng TH X ♂ Honsten (HL)=> F
1
Chịu KH nóng, 1000kg sữa/năm, 4-4,5% bơ
- GV chiếu một số hình ảnh khác.
học trong SH lớp 9 trả lời câu hỏi.

trồng ở việt nam như: IR5, IR8
4. Củng cố:
- GV củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm.
5. Dặn dò:
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Học bài và đọc trước nội dung bài mới: Bài 19- TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP
GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Giáo án Sinh học 12 – Ban cơ bản
Giáo viên: Bùi Thị Dung Năm học: 2014 - 2015
RÚT KINH NGHIỆM



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status