SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP
ĐỀ THI THỬ THPT QUÔC GIA – LẦN 2
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề gồm 02 trang)
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
“… Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà
hàng bao thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau. Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết
mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.
Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với
những qui luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau
với những thiên nhiên khác nhau. Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống
con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa,
những truyền thống, những khát vọng.
Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm
hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau
khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ. Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình,
hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với
người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này. Sách
giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì
để sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự.
Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng. Ta đồng ý với lời nhận xét mà
cũng là một lời khuyên bảo chí lí của M. Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có
kiến thức mới là con đường sống”. Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng
nhiều càng tốt”.
(Trích Về việc đọc sách – Nguồn Internet)
Câu 1. Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,25 điểm)
Câu 2. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản trên. (0,5 điểm)
buổi chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của học sinh trong việc “nói không với hành
vi bạo lực và tệ nạn xã hội”, phát huy vai trò của học sinh trong việc ngăn chặn, tố giác tội
phạm, tệ nạn xã hội và hành vi bạo lực xảy ra đối với bản thân, bạn bè để có biện pháp xử lí
kịp thời”.
(Báo Dân trí – ngày 24 tháng 3 năm 2015)
Với những nỗ lực của ngành Giáo dục nhằm ngăn chặn bạo lực học đường như Báo
Dân trí đưa tin, giả sử là một học sinh tham gia Diễn đàn “Nói không với bạo lực” do Đoàn
trường tổ chức, anh/chị hãy viết một bài tham luận (với hình thức bài văn nghị luận khoảng
600 chữ) trình bày quan điểm của bản thân về vấn đề trên.
Câu 2. (4,0 điểm)
Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đoạn thơ sau:
- Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
- Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…
(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2012)
-HẾT-
SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP
HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA – LẦN 2
MÔN: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm – Đáp án – Thang điểm có 06 trang)
Phần I.
Đọc hiểu
riêng của bản thân mà lặp lại ý của tác giả trong đoạn trích đã cho.
+ Nêu ý nghĩa của việc đọc sách theo quan điểm riêng nhưng không
hợp lí, không thuyết phục.
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không thuyết phục.
+ Không có câu trả lời.
0
Câu 5
(0,25)
Trả lời đúng theo một trong các cách: thơ ngũ ngôn/ thơ tự do
0,25
Trả lời sai hoặc không trả lời
0
Câu 6
(0,5)
Trả lời đúng 3 biện pháp tu từ trong các biện pháp tu từ được sử
dụng:
+ so sánh: Tình ta như hàng cây / Tình ta như dòng sông
+ ẩn dụ: mùa gió bão/ ngày thác lũ
+ điệp cấu trúc: Tình ta như…/ Đã qua… Đã yên…
0,5
Trả lời đúng 1 -2 biện pháp tu từ trong số nêu trên.
0,25
Trả lời sai hoặc không trả lời 0
Câu 7
(0,25)
Trả lời đúng: Điệp khúc “Chỉ còn anh và em” lặp lại hai lần trong
đoạn thơ có ý nghĩa: khẳng định tình yêu thủy chung, bền chặt,
không thay đổi.
0,25
- Với những trường hợp:
Câu 1
(3,0 đ)
Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng
bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy
đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên
kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
a. 0,5 đ - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài,
Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn
đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ
với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn
đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
0,5
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các
phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ
có 1 đoạn văn
0,25
- Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả
bài viết chỉ có 1 đoạn văn.
0
b. 0,5 đ - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Những nỗ lực nhằm ngăn chặn
0,5
bạo lực học đường – “Nói không với bạo lực”
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung. (Bạo lực
học đường)
0,25
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề.
0
c.1,0 đ
- Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận
điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử
- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
0,5
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
0,25
- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
0
d. 0,5 đ
- Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử
dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, ); thể hiện được dấu
ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc, thể hiện ý phản biện
0,5
nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số
suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và
pháp luật.
0,25
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm
và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức
và pháp luật.
0
e. 0,5 đ
- Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không
đáng kể)
0,5
- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,25
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
0
Câu 2
(4,0 đ)
điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử
dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó
phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và
đưa dẫn chứng
- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
+ Bàn luận về tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đoạn thơ:
Ý1. Sơ lược về tính dân tộc trong thơ Tố Hữu:
- Tính dân tộc là những dấu ấn độc đáo, không lặp lại, biểu hiện
những gì là bản sắc, là những nét riêng biệt đặc thù của một dân tộc.
Tính dân tộc trong văn học được thể hiện ở phương diện nội dung và
2,0
nghệ thuật.
- Tính dân tộc trong thơ thơ Tố Hữu:
+ Ở phương diện nội dung: phản ánh những vấn đề của hiện thực đời
sống cách mạng, những tình cảm chính trị có sự gắn bó, hòa nhập với
truyền thống tình cảm và đạo lí của dân tộc.
+ Ở phương diện nghệ thuật: sử dụng các thể thơ dân tộc, lối nói
truyền thống của dân tộc (cách so sánh, ẩn dụ, hiện tựợng chuyển
nghĩa, cách diễn đạt gần với ca dao dân ca).
Ý2. Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đọan thơ:
- Ở phương diện nội dung: Đoạn thơ tái hiện cuộc chia tay lưu luyến
giữa người dân Việt Bắc và người cán bộ cách mạng.
Bốn câu thơ đầu là lời ướm hỏi dạt dào tình cảm của người ở lại,
khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội
nghĩa tình, thể hiện tâm trạng nhớ thương, tình cảm gắn bó, thủy
chung của quê hương Việt Bắc, con người Việt Bắc dành cho người
về xuôi.
Bốn câu sau là tiếng lòng của người cán bộ cách mạng về xuôi: tâm
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,5–0,75
- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. 0
d. 0,5 - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử
dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, ); văn viết giàu cảm
xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên hệ so sánh trong
quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng
không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
0,5
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số
suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và
pháp luật.
0,25
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm
và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức
và pháp luật.
0
e. 0,5 - Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không
đáng kể)
0,5
- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0
-HẾT-