Đánh giá diễn biến chất lượng nước lưu vực sông Cả trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 – 2013 - Pdf 28

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Đánh giá diễn biến
chất lượng nước lưu vực sông Cả trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn
2011 – 2013” là công trình nghiên cứu của bản thân. Những phần sử dụng tài
liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Các số liệu và kết quả trình bày trong khóa luận hoàn toàn trung thực, nếu sai
tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Võ Thị Ngọc Huyền
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình từ các thầy cô ở bộ môn Quản lý Môi
trường - khoa Môi Trường và các cán bộ của Trung tâm Quan trắc – Tổng cục Môi
trường.
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội, bộ môn Quản lý Môi trường – Khoa Môi trường; và
cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và những kinh
nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu trên giảng đường vừa
qua.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới ThS. Cao Trường Sơn người
đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tôi tận tình về phương
pháp nghiên cứu và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của Trung tâm Quan trắc môi
trường – Tổng cục môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thực tập, cung cấp
thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn tới tập thể lớp MTD – K55, gia đình và bạn bè
đã luôn giúp đỡ, chia sẻ, động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và
rèn luyện tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện về thời gian, tài chính và trình

2.2.7. Các hợp chất chứa phospho 10
2.3. Hiện trạng chất lượng nước một số lưu vực sông ở Việt Nam 10
2.3.1. Lưu vực sông Cầu 10
2.3.2. Lưu vực sông Nhuệ - Đáy 13
2.3.3. Lưu vực sông Đồng Nai 16
iii
2.4. Tình hình quản lý chất lượng nước các lưu vực sông ở Việt Nam 22
2.4.1. Hệ thống chính sách và văn bản quy phạm pháp luật 22
2.4.2. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường lưu vực sông 23
2.4.3. Thực hiện công tác đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cấp phép xả nước thải và
điều tra cơ bản, dự báo ở lưu vực sông 24
2.4.4. Áp dụng các công cụ kinh tế 25
2.4.5. Công tác kiểm tra, thanh tra môi trường nước tại LVS 26
2.4.6. Quan trắc và thông tin môi trường 26
2.4.7. Xây dựng nguồn lực 28
2.4.8. Hoạt động truyền thông và sự tham gia của cộng đồng 29
Phần 3 30
ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 30
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 30
3.2. Nội dung nghiên cứu 30
3.3. Phương pháp nghiên cứu 30
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 30
3.3.2. Phương pháp khảo sát thực địa 31
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 31
3.3.4. Phương pháp so sánh 31
3.3.5.Phương pháp ước tính nguồn thải 31
Phần 4 36
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
CCN : Cụm công nghiệp
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
GRDP : Gross Regional Domestic Product ( Tổng sản phẩm trên địa bàn)
KCC : Khu công nghiệp
KT – XH : Kinh tế - xã hội
LVS : Lưu vực sông
NĐ – CP : Nghị định – Chính phủ
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTSH : Nước thải sinh hoạt
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QTMT : Quan trắc môi trường
TN & MT : Tài nguyên và môi trường
TP : Thành phố
WHO : World Health Organization ( Tổ chức Y tế thế giới)
KÝ HIỆU:
BOD
5
: Nhu cầu oxi sinh hóa
COD : Nhu cầu oxi hóa học
DO : Oxy hòa tan
Fe : Sắt
N : Nitơ
NH
4
+
: Amoni
NO
3
-

tỉnh Nghệ An thuộc LVS Cả 53
Bảng 4.12. Ước tính CTR phát sinh của các loại vật nuôi tỉnh Nghệ An thuộc
LVS Cả 54
Bảng 4.13. Số cơ sở khám, chữa bệnh tỉnh Nghệ An thuộc LVS Cả 54
vii
Bảng 4.14. Ước tính khối lượng nước thải y tế tỉnh Nghệ An thuộc LVS Cả 55
Bảng 4.15. Ước tính lượng CTR y tế phát sinh tỉnh Nghệ An 57
thuộc LVS Cả 57
Bảng 4.16. Số lượng các KCN/CCN đang hoạt động trên LVS Cả thuộc tỉnh
Nghệ An năm 2012 58
Bảng 4.17. Đặc trưng nước thải của một số ngành công nghiệp phổ biến thuộc
LVS Cả năm 2012 59
Bảng 4.18. Vị trí mẫu nước mặt của LVS Cả trên tỉnh Nghệ An 63
năm 2011-2013 63
Quy hoạch cần được xây dựng theo cách tiếp cận có sự tham gia của nhiều bên, được tham
vấn rộng rãi và có sự đồng thuận cao của cộng đồng trước khi phê duyệt. Đảm bảo tính khả
thi, tính hiệu quả của cơ chế giám sát, đánh giá và cưỡng chế việc thực hiện quy hoạt 84
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tỷ lệ phân bố tài nguyên nước theo các LVS 4
Hình 2.2. Bản đồ ranh giới các LVS nước ta 6
Hình 2.3. Hàm lượng NH4+ đoạn qua Thái Nguyên năm 2007 – 2011 11
Hình 2.4. Hàm lượng BOD5 tại sông Cầu đoạn qua Bắc Ninh, Bắc Giang năm
2007 – 2011 12
Hình 2.5. Hàm lượng COD trên sông Ngũ Huyện Khê năm 2007 -2011 13
Hình 2.6. Hàm lượng BOD5 tại một số sông trong nội thành Hà Nội 14
Hình 2.7. Nước sông Nhuệ ngay dưới chân cầu Diễn (Từ Liêm, Hà Nội) 14
Hình 2.8. Hàm lượng COD một số sông trong nội thành Hà Nội 15
Hình 2.9. Diễn biến hàm lượng COD dọc sông Đáy giai đoạn 2007 – 2011 16
Hình 2.10. Diễn biến hàm lượng BOD5 trên phụ lưu sông Đồng Nai 17

Hình 4.21. Diễn biến Coliform trên sông Hiếu giai đoạn 2011 - 2013 76
Hình 4.22. Diễn biến DO trên các phụ lưu sông giai đoạn 2011 – 2013 77
Hình 4.23. Diễn biến BOD5 trên các phụ lưu sông giai đoạn năm 78
2011 – 2013 78
Hình 4.24. Diễn biến COD trên các phụ lưu sông giai đoạn 2011 - 2013 78
ix
Hình 4.25. Diễn biến TSS trên các phụ lưu sông giai đoạn 2011 – 2013 79
Hình 4.26. Diễn biến NH4+ trên các phụ lưu sông giai đoạn 2011 – 2013 80
Hình 4.27. Diễn biến NO2- trên các phụ lưu sông giai đoạn 2011 – 2013 80
Hình 4.28. Diễn biến của Fe trên các phụ lưu sông giai đoạn 2011 - 2013 81
Hình 4.29. Diễn biến Tổng dầu mỡ trên các phụ lưu sông 82
giai đoạn 2011 - 2013 82
Hình 4.30. Diễn biến Coliform trên các phụ lưu sông giai đoạn 82
2011 - 2013 82
x
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của
cuộc sống và môi trường. Quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất
nước. Việt Nam là quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc và có nhiều lưu
vực sông lớn. Tổng lượng dòng chảy nước mặt hàng năm hàng năm lên đến
830-840 tỷ m
3
. Nhưng Việt Nam không phải là quốc gia giàu về nước. Tài
nguyên nước của nước ta phụ thuộc nhiều vào các nước có chung nước phía
thượng lưu, với gần 2/3 tổng lượng nước mặt hằng năm là từ ngoài biên giới
chảy vào. Ngày nay, hầu hết các con sông ở Việt Nam đang có chiều hướng
ngày càng bị suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt bởi nhiều nguyên nhân. Nhất là các
con sông ở các khu vực thành phố phải chịu áp lực từ các khu công nghiệp,

- Hiện trạng chất lượng nước mặt LVS Cả trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện
chất lượng nước trên sông Cả trong những năm tới.
2
Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về các hệ thống sông ngòi chính ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều,lưu lượng
vào mùa mưa cao, nên có rất nhiều sông rạch, nhiều phù sa bồi đắp cho các
cùng bình nguyên. Nước ta được coi là quốc gia có hệ thống sông ngòi dày
đặc với mạng lưới sông ngòi phức tạp.
Với địa hình đồi núi chiếm đến 3/4 diện tích lãnh thổ, nước ta có 2.360
con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 109 sông chính. Toàn
quốc có 16 LVS với diện tích lưu vực lớn hơn 2.500 km
2
, 10 trong số16 lưu
vực có diện tích trên 10.000 km
2
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012).
Bảng 2.1. Các LVS chính của nước ta
Lưu vực với diện tích
trên 10.000 km
2
Lưu vực với diện tích
từ 2.500 – 10.000 km
2
Bằng Giang - Kỳ Cùng
Hồng - Thái Bình

Cả

thù nên khoảng 60% lượng nước của cả nước tập trung ở LVS Mê Công, 16%
tập trung ở LVS Hồng – Thái Bình, khoảng 4% ở LVS Đông Nai, các LVS
lớn khác, tổng lượng nước chỉ chiếm phần nhỏ còn lại (Hình 2.1).
Hình 2.1. Tỷ lệ phân bố tài nguyên nước theo các LVS
(Báo cáo Tài nguyên nước, Bộ TNMT, 2009)
4
Tổng lượng nước mặt trên các LVS vào khoảng 830 – 840 tỷ m
3
/năm,
nhưng chỉ có khoảng 310 – 315 tỷ m
3
chiếm

37% là nước nội sinh, còn 520 –
525 tỷ m
3
chiếm 63% còn lại là nước chảy đến từ các quốc gia láng giềng vào
lãnh thổ Việt Nam. Ví dụ: ở LVS Hồng nguồn nước ngoại lai chiếm 50% tổng
khối lượng nước bề mặt. còn ở LVS Mê Công có đến 90% tổng khối lượng
nước bề mặt có nguồn gốc ngoại lai (Bảng 2.2).
Bảng 2.2. Một số đặc trưng cơ bản của các hệ thống
sông chính ở Việt Nam
TT Hệ thống sông Diện tích lưu vực (km
2
)
Tổng lượng dòng chảy
năm (tỷ m
3
)
Ngoài

tuyến, địa hình bị chia cắt mạnh đã tác động trực tiếp tới sự ảnh hưởng của
các chế độ gió mùa, là nguyên nhân gây ra những biến đổi mạnh mẽ theo thời
gian (dao động giữa các năm và phân phối không đều trong năm) và phân bố
rất không đều giữa các hệ thống sông và các vùng.
Tổng lượng nước mặt của nước ta phân bố không đều giữa các mùa
một phần là do lượng mưa phân bố không đồng đều giữa cả về thời gian và
không gian, gây nên lũ lụt thường xuyên và khô hạn trong thời gian dài.
Chính là mối đe doạ đối với các hoạt động sản xuất và đời sống của người dân
ở nhiều vùng trên cả nước. Do vậy, việc điều hoà phân phối nguồn nước, khai
thác mặt lợi của nước và giảm thiểu tác hại do nước gây ra cần phải được
quản lý thống nhất theo LVS.
Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa - dân số và quá trình đô thị hóa của nước ta không ngừng tăng nhanh.
Cùng với đó là sự gia tăng lượng nước thải lớn, nhưng mức đầu tư cho hệ
thống xử lý nước thải chưa đáp ứng yêu cầu. Việc xả thải trực tiếp ra các LVS
ngày càng nhiều. Một số con sông đang trong tình trạng báo động vì ô nhiễm
nghiêm trọng, hàm lượng nhiều loại chất thải đo được từ các con sông này
đều vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Ví dụ: Sông Nhuệ, sông Đáy, sông
Cầu… Vì vậy, cần có các biện pháp khắc phục và quản lý tốt hơn để không
làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
Đánh giá chất lượng nước thông qua các chỉ tiêu hóa lý sau: pH, DO,
COD, BOD
5
, NH
4
+
, NO
3
-

hòa tan, vì oxy không thể thiếu đối với tất cả các sinh vật sống trên cạn cũng
như dưới nước. Oxy duy trì quá trình trao đổi chất, sinh ra năng lượng cho
sinh trưởng, sinh sản và tái sản xuất.
Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá
trình xử lý nước thải. Khi DO xuống đến khoảng 4 - 5 mg/l, số lượng sinh vật
quá thấp, thậm chí không còn, nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước
lúc này diễn ra chủ yếu các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật không
thể sống được nữa. Nếu hàm lượng DO cao, các quá trình phân hủy các chất
hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng hảo khí còn nếu hàm lượng DO thấp, thậm chí
không còn thì quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước sẽ xảy ra theo
hướng yếm khí.
2.2.4. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
8
Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết cho vi sinh vật để oxy hóa
và ổn định các chất hữu cơ hoặc vô cơ trong nước, trong những điều kiện nhất
định.
BOD gián tiếp chỉ ra mức độ ô nhiễm do có các chất có khả năng bị
oxy hóa sinh học mà đặc biệt là các chất hữu cơ.
Phần lớn, các chất bẩn trong nước là các chất hữu cơ. Hầu hết, các chất
hữu cơ này đều bị tác động phân hủy bởi các vi sinh vật thành các hợp chất
đơn giản. Quá trình vi sinh vật cần oxy. Nếu lượng chất hữu cơ trong nước
càng lớn và mật độ vi sinh vật càng cao thì lượng oxy cần thiết cho quá trình
phân hủy càng nhiều.
Thông thường để xác định BOD người ta phân tích mẫu nước trong
điều kiện nhiệt độ 20
o
C trong thời gian 5 ngày. BOD đó được gọi là BOD
5
.
2.2.5. Nhu cầu oxy hóa học (COD)

Do đó, nó gây ra sự phát triển mạnh mẽ của các loài sinh vật phù du như rêu,
tảo gây tình trạng thiếu oxy trong nước, phá vỡ chuỗi thức ăn, sản sinh nhiều
chất độc: CH
4
+
, H
2
S…tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích trong nước.
2.2.7. Các hợp chất chứa phospho
Phospho trong nước thường ở dạng ortho phosphate, muối phosphate của
axit phosphoric: H
2
PO
4
-
, HPO
4
2-
, PO
4
3-
. Nó có nguồn gốc từ các loại phân bón
hoặc cơ thể động vật, đặc biệt là cơ thể tôm cá thối rữa, trong chất tẩy rửa…
Cũng giống nito, phospho là chất dinh dưỡng. Bản thân phospho không
độc, nhưng nếu hàm lượng quá cao trong nước sẽ gây hiện tượng phú dưỡng
nguồn nước, làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến các sinh vật trong
nước.
2.3. Hiện trạng chất lượng nước một số lưu vực sông ở Việt Nam
2.3.1. Lưu vực sông Cầu
LVS Cầu là lưu vực quan trọng nhất trong hệ thống sông Thái Bình. Là

thông số có xu hướng giảm qua các năm (Hình 2.3).
Hình 2.3. Hàm lượng NH
4
+
đoạn qua Thái Nguyên năm 2007 – 2011
(Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2012)
11
Đoạn sông Cầu qua tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, phần lớn các điểm quan
trắc đều có giá trị các thông số vượt QCVN 08:2008 loại A1, thậm chí vượt
hoặc xấp xỉ loại B1. Bên cạnh đó, giá trị một số thông số như COD, BOD
5
,
NH
4
+
có xu hướng tăng, điều này cho thấy chất lượng nước đang bị suy giảm
(Hình 2.4).
Hình 2.4. Hàm lượng BOD
5
tại sông Cầu đoạn qua Bắc Ninh, Bắc Giang
năm 2007 – 2011
(Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2012)
Hiện nay, nước sông Cầu có lưu lượng cát và chất lơ lửng ngày càng
tăng do hoạt động khai thác khoáng sản (cát, sỏi,…). Thời gian tới, nếu không
được quản lý và kiểm soát chặt chẽ thì hàm lượng các chất này sẽ càng cao.
Mặt khác, sông Ngũ Huyện Khê được xem như là một trong những
điển hình ô nhiễm nghiêm trọng của LVS Cầu do hoạt động của các cơ sở sản
xuất và đặc biệt là các làng nghề trải suốt dọc sông từ Đông Anh (Hà Nội)

,
Coliform… tại các điểm đo đều vượt quá QCVN 08:2008 loại B1và A1 nhiều
lần. Nước sông màu đen, có váng, cặn lắng và có mùi tanh. Đặc biệt vào mùa
khô, mức độ ô nhiễm càng trở nên trầm trọng hơn. Kết quả các đợt quan trắc
qua các năm 2007 – 2011 cho thấy giá trị DO đạt rất thấp. Giá trị COD vượt 5
– 6 lần, BOD
5
vượt 4 – 5 lần (Hình 2.6).
Hình 2.6. Hàm lượng BOD
5
tại một số sông trong nội thành Hà Nội
(Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2012)
Hình 2.7. Nước sông Nhuệ ngay dưới chân cầu Diễn (Từ Liêm, Hà Nội)
(Internet, Báo Vnexpress, truy cập ngày 5/2/2014)
14
Sông Nhuệ gần như đã trở thành con sông “chết” vì nước bị ô nhiễm
nặng, hàm lượng ôxy hòa tan trong mẫu nước lấy tại cầu Hà Đông, cầu Tó,
Cự Đà… đặc biệt là sau khi nhận nước từ sông Tô Lịch rất thấp, trong khi
lượng coliform, thông số COD, BOD
5
, NH
4
+
… vượt tiêu chuẩn nhiều lần.
Hình 2.8. Hàm lượng COD một số sông trong nội thành Hà Nội
(Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2012)
Qua kết quả quan trắc trên sông Nhuệ giai đoạn 2007 – 2009 (Hình 2.8)
thấy rõ, sau khi tiếp nhận nước thải của sông Tô Lịch, nước sông Nhuệ đã bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status