Kế hoạch triển khai đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông cầu trên địa bàn tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011 2015 - Pdf 31

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

Số:

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày

/QĐ-UBND

tháng 5 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày 28/7/2006 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường
sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu; Quyết định số 171/2007/QĐ-TTg ngày
14/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Uỷ ban bảo vệ môi
trường lưu vực sông Cầu;
Căn cứ Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 24/01/2007 của Uỷ ban nhân

Nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường vai trò, trách nhiệm của các
ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ môi trường và triển
khai thực hiện Đề án Tổng thể sông Cầu.
1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Đảm bảo dòng chảy và cải thiện môi trường, cảnh quan lưu vực sông Cầu
+ Bảo vệ và nâng cao chất lượng nước lưu vực sông Cầu ở từng khu vực
phù hợp với mục đích khai thác, sử dụng.
+ Ngăn chặn, tiến tới chấm dứt tình trạng san lấp sông, suối để lấn
chiếm mở rộng diện tích mặt bằng. Nạo vét, xử lý các đoạn sông suối trong các
đô thị, khu dân cư bị ô nhiễm, bồi lấp. Kè bờ, bê tông hoá hợp lý hai bên bờ
các đoạn sông thiết yếu chảy qua khu đô thị.
+ Khôi phục hợp lý cảnh quan sinh thái tự nhiên vốn có trước đây dọc
hai bên bờ sông. Tiếp tục nâng độ che phủ rừng đạt chỉ tiêu kế hoạch; bảo tồn
và khôi phục nguồn gen quý hiếm trên lưu vực.
- Khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường
+ 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nằm trong Quyết
định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; 100% các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng đã được UBND tỉnh phê duyệt phải hoàn thành kế
hoạch xử lý triệt để ô nhiễm môi trường và được cấp phép xả thải sau khi được
chứng nhận hoàn thành. Từng bước khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại
các trang trại, cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ gia súc.
+ Hoàn thành dự án xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
thành phố Thái Nguyên và đưa vào vận hành.
+ 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp sau khi được phê duyệt quy
hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng mới phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung
đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi chính thức đi vào hoạt động.
+ 100% huyện, thành, thị có khu chôn lấp, xử lý rác thải sinh hoạt đô thị
hợp vệ sinh; 90% rác thải sinh hoạt đô thị của thành phố Thái Nguyên; 70%
rác thải sinh hoạt đô thị tại các khu vực nội thị, trung tâm các xã của thị xã
Sông và các thị trấn, thị tứ các huyện được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn vệ

hợp lý, sử dụng tiết kiệm, bảo vệ có hiệu quả nguồn nước, bảo vệ môi trường,
cảnh quan thiên nhiên trên lưu vực.
2.2. Khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường:
- Tăng cường biện pháp phối hợp giữa các ngành, buộc các dự án đầu tư
xây dựng mới phải thực hiện việc lập và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường, xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường; dự án cải tạo phục
hồi môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, cấp phép
khai thác nước, cấp phép xả nước thải trước khi chính thức vận hành sản xuất.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoàn
thành kế hoạch xử lý triệt để ô nhiễm. Tiếp tục lập danh sách bổ sung các cơ sở
gây ô nhiễm môi trường và kế hoạch hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm. Di dời
các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào các khu, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thành dự án thoát nước và xử lý
nước thải thành phố Thái Nguyên. Lập dự án quy hoạch, xây dựng hệ thống xử

3


lý nước thải sinh hoạt khu Nam và khu vực xung quanh trung tâm thành phố Thái
Nguyên; thị xã sông Công, huyện Phổ Yên.
- Xây dựng và tổ chức mạng lưới thu gom rác thải sinh hoạt tại các khu dân
cư tập trung, đô thị, thị trấn, thị tứ của các huyện; nâng cao năng lực và mở rộng
mạng lưới thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã
Sông Công; nghiên cứu thí điểm xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn nông thôn
phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của một địa phương để rút kinh nghiệm
nhân rộng mô hình trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, nhà máy chế biến, xử lý
rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh tại các huyện. Thí điểm mô hình phân loại rác
thải sinh hoạt tại nguồn.


4


nước sông Cầu tại khu vực có chất lượng nguồn nước đạt tiêu chuẩn A2, giảm
thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng nguồn nước tại các khu vực đang ô
nhiễm mức độ B1, B2.
- Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về các
nguồn thải chính trên địa bàn tỉnh vào lưu vực sông Cầu để làm cơ sở cho việc
kiểm tra, giám sát chặt chẽ các nguồn thải, theo dõi diễn biến chất lượng nước,
đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải của dòng sông phục vụ công tác quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội.
2.4. Đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và nhận thức về môi trường:
- Tăng cường biên chế cán bộ và đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ làm công
tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, quan trắc, phân
tích môi trường. Bố trí cán bộ chuyên trách về công tác bảo vệ môi trường ở
các xã, phường có những vấn đề môi trường bức xúc. Yêu cầu các cơ sở sản
xuất kinh doanh có quy mô thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường, có tiềm năng ô nhiễm bố trí cán bộ chuyên trách về môi trường.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông nâng cao nhận
thức bảo vệ môi trường tới các ngành, các cấp, các cộng đồng dân cư.
3. Giải pháp thực hiện.
3.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách, tổ chức, nâng cao năng lực quản lý
về môi trường:
- Rà soát, xây dựng và ban hành các văn bản cụ thể hoá các quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường cho phù hợp với điều kiện thực hiện ở tỉnh.
Xây dựng tiêu chí công nhận làng nghề, quy định bảo vệ môi trường trong các
làng nghề; xây dựng mô hình và nhân rộng cơ sở thân thiện với môi trường.
Xây dựng chính sách khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, cộng
đồng dân cư vào công tác bảo vệ môi trường sông Cầu.

- Xây dựng mạng lưới, đội ngũ tuyên truyền viên về bảo vệ môi trường
đến cấp cơ sở.
3.3. Đa dạng hoá nguồn lực đầu tư, đẩy mạnh xã hội hoá công tác
bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học, chuyển giao ứng dụng công nghệ:
- Tăng cường kinh phí đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, kiểm tra
việc sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường theo đúng quy định. Ưu tiên bố trí
kinh phí cho các dự án xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm sông Cầu. Thu hút
các nguồn lực bảo vệ môi trường trong và ngoài nước. Thực hiện tốt công tác
thu phí bảo vệ môi trường; tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn tài
chính của Quỹ bảo vệ môi trường.
- Đa dạng hoá các loại hình hoạt động bảo vệ môi trường khuyến khích các
tổ chức cá nhân, cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường, thành lập các mô hình tự
quản môi trường ở các vùng nông thôn, phát triển các loại hinh dịch vụ môi
trường trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường nghiên cứu áp dụng, khuyến khích áp dụng công nghệ sản
xuất sạch, thân thiện với môi trường, công nghệ xử lý, giảm thiểu ô nhiễm
trong nước thải và khí thải.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
3.4. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các dự án bảo vệ môi trường:
Xác định các vấn đề môi trường bức xúc, các nhiệm vụ bảo vệ môi
trường sông Cầu trọng tâm để xây dựng các dự án làm cơ sở cho việc huy
động các nguồn kinh phí để tổ chức thực hiện có hiệu quả (có danh mục kèm
theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Kế hoạch triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu trên
địa bàn tỉnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 là cơ sở để các cấp, các
ngành triển khai thực hiện nhiệm vụ, dự án, đề án bảo vệ môi trường lưu vực
sông Cầu thuộc thẩm quyền, địa bàn quản lý. Kế hoạch này được thực hiện từ

6

- VP UBSC;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND;
- Đ/c Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP: Đ/c Nhâm, Đ/c Hùng;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, TH2.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

TgQĐ479, 11/5, 45b

Đặng Viết Thuần

7


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH
Triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu trên địa bàn tỉnh
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày
tháng 5 năm 2011

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
1. Đánh giá chung

8


Thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị
Ban chấp hành Trung ương đảng về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày
28/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ và phát
triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu,
Tại kỳ họp thứ 7, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI đã ban hành Nghị quyết
số 39/2006/NQ-HĐND, ngày 15/12/2006 thông qua “Đề án Bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH giai đoạn 2007 - 2010 và những năm tiếp
theo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Theo đó, ngày 24/01/2007, Uỷ ban nhân dân
tỉnh đã ban hành Quyết định số 185/QĐ-UBND chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án.
Nội dung Đề án đã đề ra các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong đó bao gồm các nhiệm vụ của Đề án Tổng thể
sông Cầu.
Căn cứ các yêu cầu, nhiệm vụ đã đề ra trong Đề án Bảo vệ môi trường
của tỉnh, các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan thông tin truyền
thông đã triển khai lồng ghép nhiệm vụ chính trị, chuyên môn gắn với nhiệm
vụ bảo vệ môi trường, nhiều chương trình, dự án bảo vệ môi trường đã được
triển khai thực hiện đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, như là:
- Khôi phục rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn đã bị suy thoái, tăng cường bồi
phụ nguồn nước; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi
trường sinh thái lưu vực sông Cầu.
- Xây dựng các công trình giữ nước để chống cạn kiệt; bảo đảm chất lượng,
khối lượng nước phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Quản lý và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, cấp phép khai

bàn tỉnh đã được khắc phục, giải toả được bức xúc của người dân ở các khu
vực bị ô nhiễm; các vấn đề tồn tại về môi trường đang từng bước được giải
quyết.
2. Kết quả đã đạt được
2.1. Công tác kiện toàn tổ chức
Tháng 2 năm 2008, thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường theo đúng quy
định của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ Quy và
thông tư số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27/12/2007 của liên Bộ Tài
nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ. Từ khi được thành lập nguồn lực cán bộ
về công tác BVMT liên tục được tăng cường về số lượng và chất lượng. Ở cấp
tỉnh hiện có trên 60 cán bộ môi trường, mỗi huyện có từ 2-3 cán bộ môi trường,
đều có trình độ chuyên môn về môi trường, tốt nghiệp đại học và sau đại học. Ở
một số Sở, Ngành đã bố trí cán bộ, bộ phận, phòng chuyên môn chuyên trách
hoặc kiêm nhiệm công tác quản lý môi trường thuộc lĩnh vực quản lý như: Công
an tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương, Sở Xây
dựng. Ở cấp xã đã giao cán bộ địa chính kiêm nhiệm công tác quản lý môi
trường.
Năm 2010, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã quyết định thành lập Quỹ Bảo vệ
môi trường tỉnh Thái Nguyên, tổ chức lại và đổi tên Trung tâm quan trắc môi
trường thành Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường.
2.2. Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
2.2.1 Công tác tham mưu và ban hành văn bản về bảo vệ môi trường
Đã ban hành một số Chỉ thị, văn bản chỉ đạo về tăng cường công tác bảo
vệ môi trường, quản lý tài nguyên nước, khoáng sản trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá - hiện đại hoá; phân cấp nhiệm vụ chi BVMT cho các ngành,
các cấp; cải cách thủ tục hành chính trong quá trình cấp phép môi trường; xây
dựng quy chế phối hợp liên ngành trong thực hiện nhiệm vụ BVMT; quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí BVMT đối với chất thải rắn; kế hoạch xử
lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường; chỉ đạo các ngành xây dựng quy chế


được cấp chứng nhận hoàn thành.
Còn 04 đơn vị chưa hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm, gồm: Bệnh
viện đa khoa trung ương Thái Nguyên; Nhà máy Cốc hoá - Công ty cổ phần
gang thép Thái Nguyên; Công ty cổ phần vật liệu chịu lửa Thái Nguyên;
Công ty cổ phần hợp kim sắt gang thép.
Ngoài ra, theo hướng dẫn của thông tư số 07/2007/TT-BTNMT, từ năm
2008, tỉnh đã thống kê và đưa vào danh sách 46 cơ sở gây ô nhiễm môi trường
và 37 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải thực hiện kế hoạch xử
lý triệt để ô nhiễm. Trong đó, đã có 7 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để ô nhiễm môi trường; nhiều cơ sở khác
mặc dù chưa hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để ô nhiễm nhưng cũng đã và
đang tổ chức thực hiện kế hoạch, từng bước hoàn thành xây dựng công trình
xử lý chất thải.

11


2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện công tác bảo
vệ môi trường và xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ
môi trường. Nhiều cơ sở vi phạm pháp luật BVMT đã bị phát hiện và xử lý vi
phạm. Từ năm 2007 đến nay tổng số lượt các cơ sở đã được thanh, kiểm tra
khoảng 300 lượt cơ sở, trong đó số lượt cơ sở bị xử lý vi phạm trên 100 lượt cơ
sở, tổng số tiền đã xử lý vi phạm gần 2 tỷ đồng.
Qua các đợt thanh tra, kiểm tra, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đã
quan tâm và có ý thức hơn trong việc thực hiện các biện pháp xử lý chất thải và
chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.2.5. Tăng cường nguồn lực và xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường
Hàng năm đã bố trí trên 1,5% tổng chi ngân sách cho sự nghiệp môi
trường, từ năm 2007 đến nay, mức chi đã tăng từ 40 tỷ đồng/năm đến gần 60 tỷ


2.2.7. Công tác khắc phục, phòng ngừa ô nhiễm môi trường
Từ năm 2007 đến nay đã triển khai thực hiện nhiều kế hoạch, dự án
nhằm khắc phục và phòng ngùa ô nhiễm môi trường, cụ thể như sau:
* Các dự án về quy hoạch, kế hoạch, điều tra cơ bản về môi trường
+ Xây dựng dự án và phê duyệt “Quy hoạch BVMT tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020”, làm cơ sở pháp lý cho việc lồng ghép vào quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội của các ngành, các cấp.
+ Xây dựng Kế hoạch hành động đa dạng sinh học; Kế hoạch hành động
ứng phó với biến đổi khí hậu theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
+ Lập dự án Quy hoạch quản lý chất thải rắn đô thị tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2025 và định hướng đến năm 2050. Hiện tư vấn đang tiến hành chỉnh
sửa và hoàn thiện trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
+ Triển khai xây dựng Đề án bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn.
+ Phê duyệt và thực hiện đầu tư dự án Nâng cao năng lực quan trắc và
kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Thái Nguyên 2008 - 2010.
+ Phối hợp với tổ chức JICA xây dựng Kế hoạch quản lý môi trường
nước sông Cầu.
+ Điều tra, thống kê, xác định các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, các
khu vực bị ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu.
* Các chương trình, dự án xử lý ô nhiễm môi trường lưu vực sông
Cầu
- Về xử lý chất thải rắn:
+ Triển khai lập dự án và xây dựng 03 nhà máy xử lý, chế biến chất thải
rắn sinh hoạt tại thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên và huyện Đồng Hỷ, trong đó
có 02 dự án do tư nhân đầu tư xây dựng; 01 dự án từ nguồn vốn của DANIDA;
tiếp tục xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn tại một số huyện (Đại Từ, Định Hoá,
Phú Bình).
+ Tạo điều kiện cho 01 doanh nghiệp tư nhân đầu tư xây dựng cơ sở tái

Giấy Hoàng Văn Thụ đến nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn.
* Các dự án khác:
+ Mỗi năm thực hiện hàng chục dự án xây dựng, cải tạo hồ chứa thuộc
hệ thống thuỷ lợi liên quan đến hệ thống sông Cầu; dự án xây dựng trạm cấp
nước, công trình đê, kè phòng chống hạn hán, lũ lụt trên sông Cầu; các dự án
trồng, khoanh nuôi, tái sinh, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
+ Phê duyệt 07 dự án quy hoạch, xây dựng các khu đô thị sinh thái dọc hai
bờ sông Cầu, sông Công trên địa phận thành phố Thái Nguyên, huyện Phổ Yên.
2.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu môi trường
Trong thời gian qua, công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh nói chung và công tác bảo
vệ môi trường sông Cầu nói riêng đã đạt được những kết quả tích cực, thể hiện
qua các chỉ tiêu đã đạt được như sau:
- Gần 100% các chương trình dự án đầu tư phát triển lập và phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện, trong số đó có
100% các dự án khai thác khoáng sản thực hiện lập, phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường; dự án cải tạo phục hồi môi trường trước khi thực hiện
các thủ tục đầu tư và xin cấp phép khai thác khoáng sản.

14


- 100% khu công nghiệp đã và đang xây dựng đều có thiết kế chi tiết và
xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt
động. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 60% cụm công nghiệp có phê duyệt quy hoạch
chi tiết và đầu tư xây dựng hạ tầng trước khi đi vào hoạt động.
- Trên 80% rác thải sinh hoạt khu vực nội thị thành phố Thái Nguyên và
khoảng 90% rác thải y tế của các bệnh viện tuyến tỉnh được thu gom và xử lý.
- Đến năm 2010 có 73% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để ô


15


chỉ có tính đại diện, chưa có số liệu mang tính hệ thống liên tục để theo dõi
được xu hướng tăng giảm và diễn biến của chất lượng nước và xác định mối
liên quan tác động với các nguồn thải, nhất là ở các khu vực tập trung nhiều
nguồn thải.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật về BVMT tại các đô thị, KCN và Cụm công
nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu BVMT, kể cả KCN Sông Công đã hoạt động trên
10 năm, đến nay mới xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải tập trung, như:
+ Vẫn tồn tại tình trạng đổ thải chung các chất thải sinh hoạt, công
nghiệp, chất thải nguy hại, do chưa có quy hoạch tổng thể và các bãi chôn lấp
riêng. Các bãi chôn lấp rác thải chưa đáp ứng yêu cầu quy trình chôn lấp hợp vệ
sinh.
+ Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt chung trên địa bàn tỉnh còn thấp, ước
đạt 36%, chủ yếu tập trung thu gom ở các khu vực nội thị; thiếu trang thiết bị thu
gom rác nơi công cộng tại các đô thị, còn tình trạng vứt rác bừa bãi; rác thải sinh
hoạt tại các khu vực nông thôn và điểm dân cư nông thôn chưa được thu gom
hoặc được thu gom với tỷ lệ thấp khoảng 15 - 20%; một số bệnh viện chưa có hệ
thống thu gom, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh như: bệnh viện Mắt, bệnh
viện Tâm Thần, bệnh viện Điều dưỡng, bệnh viện Đại Từ, bệnh viện Đại Từ,
bệnh viện huyện Đồng Hỷ...; các bệnh viện đã có hệ thống xử lý còn gặp khó
khăn trong bố trí kinh phí vận hành, sửa chữa và duy trì hoạt động của hệ thống
này; các đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải y tế chưa có xe và thiết bị chuyên
dụng vận chuyển chất thải y tế trong địa bàn khu dân cư đến nơi xử lý.
+ Ở các đô thị chưa có hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải sinh
hoạt riêng biệt, 100% nước thải sinh hoạt chưa được xử lý, đổ thải trực tiếp
xuống các thuỷ vực, gây ô nhiễm môi trường, nảy sinh mâu thuẫn. Bên cạnh đó,
còn có tình trạng xâm lấn các sông, suối, dòng chảy tự nhiên để xây dựng nhà ở,

bộ môi trường, các doanh nghiệp chưa bố trí cán bộ chuyên môn môi trường;
lực lượng thanh, kiểm tra còn mỏng nên chưa kịp thời kiểm tra và xử lý các vi
phạm pháp luật về BVMT.
3.2. Nguyên nhân
- Ý thức chấp hành pháp luật BVMT của một số cơ sở sản xuất kinh
doanh chưa cao, chi phí đầu tư cho công tác BVMT và xử lý chất thải còn hạn
chế, chủ yếu quan tâm đến lợi ích kinh tế.
- Nhiều cơ sở sản xuất còn đầu tư và sử dụng công nghệ, thiết bị sản xuất
lạc hậu, dẫn đến phát sinh chất thải lớn, đòi hỏi chi phí đầu tư và vận hành xử lý
chất thải cao nên đầu tư cho xử lý môi trường còn hạn chế (tập trung là các loại
hình có tiềm năng ô nhiễm lớn như cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, luyện
kim và chế biến nông lâm sản, chăn nuôi, giết mổ gia súc).
- Chưa có quy chế bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu; chưa có cơ chế
đặc thù khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực xử lý chất thải
và bảo vệ môi trường; chưa có biện pháp kiểm soát công nghệ và nâng cao chất
lượng các dự án thu hút đầu tư sản xuất.
- Mặc dù chi phí đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường trong thời gian
qua đã được tăng cường, nhưng chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Kinh
phí sự nghiệp môi trường cho cấp huyện còn chưa chi đủ, chưa đúng mục đích.
Chậm triển khai các dự án BVMT, như: dự án thoát nước và xử lý nước thải
thành phố Thái Nguyên, dự án xử lý nước thải KCN Sông Công, dự án xây
dựng bãi chôn lấp của một số huyện; một số khu vực ô nhiễm chưa được xử lý.
- Luật BVMT 2005, chưa quy định rõ trách nhiệm BVMT của các ngành,
còn chồng chéo, bỏ sót. Có những vấn đề như xử lý chất thải nông nghiệp, quy
hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng KCN, đô thị; quy định bảo vệ môi trường làng
nghề chưa được quan tâm.
Phần thứ 2

17


lợi; duy trì cân bằng nước; khôi phục và cải tạo cảnh quan thiên nhiên, môi
trường sinh thái ven sông Cầu.
Nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường vai trò, trách nhiệm của các
ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ môi trường và triển
khai thực hiện Đề án Tổng thể sông Cầu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015

18


2.1. Đảm bảo dòng chảy và cải thiện môi trường, cảnh quan lưu vực sông
Cầu
- Bảo vệ và nâng cao chất lượng nước lưu vực sông Cầu ở từng khu vực phù
hợp với mục đích khai thác, sử dụng và tình trạng chịu tác động, xu hướng phát
triển:
- Ngăn chặn, tiến tới chấm dứt tình trạng san lấp sông, suối để lấn chiếm
mở rộng diện tích mặt bằng. Nạo vét, xử lý các đoạn sông suối trong các đô
thị, khu dân cư bị ô nhiễm, bồi lấp. Kè bờ, bê tông hoá hợp lý hai bên bờ các
đoạn sông thiết yếu chảy qua khu đô thị.
- Khôi phục hợp lý cảnh quan sinh thái tự nhiên vốn có trước đây hai
bên bờ dọc sông.
- Tiếp tục nâng độ che phủ rừng đạt chỉ tiêu kế hoạch; bảo tồn và khôi
phục nguồn gen quý hiếm trên lưu vực.
2.2. Khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường
- 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nằm trong Quyết
định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ hoàn thành kế hoạch xử lý
triệt để ô nhiễm môi trường và được cấp phép xả thải sau khi được chứng nhận
hoàn thành.
- 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được Uỷ ban
nhân dân tỉnh phê duyệt, phải hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để ô nhiễm theo

ngăn lũ, bồi phụ nguồn nước...; phối hợp với vận hành liên ngành, liên vùng
các công trình thuỷ lợi với các hệ thống công trình khác.
- Điều tra, thống kê, lập và thực hiện dự án cải tạo, nạo vét, khơi thông
dòng chảy tại các sông suối chảy qua các đô thị, khu dân cư đang bị ô nhiễm
nghiêm trọng.
- Kiểm soát các hoạt động đổ thải, san lấp mặt bằng lấn chiếm dòng
chảy các sông, suối.
- Điều tra, lập dự án kè bờ, bê tông hoá hai bên bờ sông các đoạn xung
yếu chảy qua khu đô thị.
- Quy hoạch khôi phục hệ sinh thái bản địa dọc 2 bờ sông Cầu.
- Quy hoạch các cụm làng nghề.
- Tiếp tục thực hiện chương trình dự án 5 triệu ha rừng của Chính phủ.
- Quy hoạch khai thác rừng, trồng rừng theo các giai đoạn; bảo vệ
nghiêm ngặt rừng phòng hộ, rằng đầu nguồn, khu bảo tồn.
- Xây dựng cơ chế chính sách và các văn bản hướng dẫn nhằm khai thác
hợp lý, sử dụng tiết kiệm và bảo vệ có hiệu quả nguồn nước, bảo vệ môi
trường, cảnh quan thiên nhiên trên lưu vực.
2. Khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường
- Tăng cường biện pháp phối hợp giữa các ngành buộc các dự án đầu tư
xây dựng mới phải thực hiện việc lập và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường, xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường; dự án cải tạo phục
hồi môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, cấp phép
khai thác nước, cấp phép xả nước thải trước khi chính thức vận hành sản xuất.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoàn
thành kế hoạch xử lý triệt để ô nhiễm. Tiếp tục lập danh sách bổ sung các cơ sở
gây ô nhiễm môi trường và kế hoạch hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm. Di dời
các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào các khu, cụm công
nghiệp.

20

quan trắc giám sát hiện trạng môi trường định kỳ 2011 - 2015. Thiết lập mạng
lưới và lắp đặt thiết bị quan trắc môi trường nước, không khí tự động tại các khu
vực tập trung nhiều nguồn thải gây ô nhiễm môi trường; thiết lập mạng quan
trắc tài nguyên và môi trường nước dưới đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 20112020. Đầu tư trang thiết bị quan trắc môi trường cho cấp huyện.
- Điều tra, thống kê danh sách các cơ sở thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải để lập phương án tăng cường tổ chức thu phí.
Tăng cường các biện pháp nhằm đẩy mạnh việc thu phí bảo vệ môi trường, ký
quỹ cải tạo phục hồi môi trường.

21


- Điều tra thống kê và đôn đốc các cơ sở đang hoạt động xin cấp phép
khai thác nguồn nước; phải cấp phép xả nước thải vào nguồn nước;
- Điều tra thống kê và khuyến khích các cơ sở sản xuất áp dụng ISO
14000 và chương trình sản xuất sạch hơn.
- Đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải và tự làm sạch của các sông,
suối trên lưu vực sông Cầu thuộc địa bàn tỉnh, phân vùng chất lượng môi
trường nước lưu vực sông Cầu phục vụ công tác quản lý và cấp phép xả thải,
làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển sản xuất đảm bảo duy trì chất lượng
nước sông Cầu tại khu vực có chất lượng nguồn nước đạt tiêu chuẩn A2, giảm
thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng nguồn nước tại các khu vực đang ô
nhiễm mức độ B1, B2.
- Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về các
nguồn thải chính trên địa bàn tỉnh vào lưu vực sông Cầu để làm cơ sở cho việc
kiểm tra và giám sát chặt chẽ các nguồn thải, theo dõi diễn biến chất lượng
nước, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải của dòng sông phục vụ công tác
quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
4. Đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và nhận thức về môi trường
- Tăng cường biên chế cán bộ và đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ làm công

định về môi trường, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính trong khâu xác nhận
hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, cấp phép xả nước thải và cấp phép khai
thác nước đối với các dự án đầu tư mới trước khi chính thức vận hành sản xuất.
- Hàng năm rà soát và xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra chấp hành
pháp luật bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Duy trì thực hiện chế độ quan
trắc môi trường định kỳ, giám sát chặt chẽ các nguồn thải gây ô nhiễm môi
trường.
- Phối hợp với các tỉnh lưu vực sông Cầu, các bộ, ngành trung ương triển
khai thực hiện đồng bộ, thống nhất các nhiệm vụ bảo vệ môi trường lưu vực
sông Cầu theo kế hoạch và tinh thần chỉ đạo của Uỷ ban bảo vệ môi trường lưu
vực sông Cầu tại các hội nghị.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
bảo vệ môi trường
- Sớm hoàn thành và trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch truyền thông
nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 – 2015 và tổ chức thực
hiện.
- Đổi mới và đa dạng hoá hình thức, nội dung tổ chức các hoạt động
truyền thông, hướng tới nhiều đối tượng với các nội dung truyền thông phù
hợp.
- Xây dựng mạng lưới, đội ngũ tuyên truyền viên về bảo vệ môi trường
đến cấp cơ sở.
3. Đa dạng hoá nguồn lực đầu tư, đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo
vệ môi trường, nghiên cứu khoa học, chuyển giao ứng dụng công nghệ
- Tăng cường kinh phí đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, kiểm tra
việc sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường theo đúng quy định. Ưu tiên bố trí
kinh phí cho các dự án xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm sông Cầu. Thu hút
các nguồn lực bảo vệ môi trường trong và ngoài nước. Thực hiện tốt công tác
thu phí bảo vệ môi trường; tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn tài
chính của Quỹ bảo vệ môi trường.

báo cáo đánh giá tác động môi trường; kiểm tra, xác nhận hoàn thành các công
trình bảo vệ môi trường, cấp phép khai thác nước và xả nước thải trước khi
chính thức đi vào hoạt động.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường
sông Cầu thuộc thẩm quyền quản lý:
+ Xây dựng mạng quan trắc môi trường tự động tại các khu vực tập
trung nguồn thải gây ô nhiễm; xây dựng mạng quan trắc tài nguyên và môi
trường nước dưới đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020; duy trì thực hiện
chương trình quan trắc môi trường thường xuyên theo kế hoạch đã được phê
duyệt; Trang bị thiết bị quan trắc môi trường cho cấp huyện
+ Lập quy hoạch tổng thể và chi tiết khai thác và bảo vệ nguồn nước lưu
vực sông Cầu, phân bổ nhu cầu sử dụng hợp lý, phù hợp với mục đích sử dụng
(sản xuất, sinh hoạt) theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo duy trì

24


trạng thái cân bằng nước đặc biệt trong mùa khô; đánh giá khả năng tiếp nhận
nguồn thải của các sông suối trên lưu vực sông Cầu để phân vùng môi trường
nước phục vụ công tác quản lý và cấp phép xả thải.
+ Điều tra, thống kê, lập dự án cải tạo, nạo vét, khơi thông dòng chảy tại
các sông suối đang bị ô nhiễm nghiêm trọng chảy qua các đô thị, khu dân cư.
+ Lập dự án bổ sung biên chế cán bộ; đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ làm
công tác môi trường, thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật bảo vệ môi
trường, quan trắc môi trường các cấp.
+ Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tổ chức kiểm tra
việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, trong đó tập trung kiểm tra các cơ
sở có nguồn thải gây ô nhiễm vào nguồn nước sông Cầu và việc thực hiện xây
dựng và vận hành công trình xử lý chất thải, khai thác nước và xả nước thải
của các dự án mới trước khi chính thức vận hành sản xuất. Yêu cầu các trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status