ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 12/2012/QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày 20 tháng 8 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010 -
2015;
Căn cứ Chương trình số 03-CTr/TU, ngày 07/10/2011 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về việc thu
hút vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện "Chương trình thu hút
vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015".
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Thủ trưởng các Sở, Ban,
Ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai
thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
triệu đồng
- Vốn ngoài Nhà nước: 19.645.868 triệu đồng, chiếm 72,06%. Trong đó:
+ Vốn của DN ngoài Nhà nước: 6.210.199 triệu đồng
+ Vốn của hộ gia đình và các tổ chức khác: 13.435.669 triệu đồng
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 1.222.450 triệu đồng, chiếm 4,48%.
2. Đánh giá chung:
Với những kết quả đã đạt được về huy động, thu hút và tập trung khai thác, sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn trong thời gian qua (giai đoạn 2006-2010) đã góp phần quan
trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội trong tỉnh phát triển liên tục và bền vững. Cơ cấu GDP
từng bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và
dịch vụ, giảm dần khu vực nông - lâm - thủy sản.
Bên cạnh những kết quả đạt được trên, tuy tốc độ vốn đầu tư huy động tăng theo các năm,
song tổng mức vốn đầu tư còn hạn chế, do chưa khai thác đúng mức các nguồn vốn, cũng
như chưa có giải pháp hợp lý để vận động, thu hút và khai thác các nguồn vốn trong dân,
vốn của kiều bào, vốn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
II. KẾ HOẠCH CỤ THỂ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ (GIAI ĐOẠN 2011-2015)
1. Dự báo tình hình:
Theo đánh giá chung của các tổ chức kinh tế thế giới, Việt Nam là một điểm đến an toàn,
có nền kinh tế tăng trưởng, nền chính trị - xã hội ổn định, có nguồn lao động trẻ, dồi dào,
có thị trường hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới. Do đó, hiện nay có nhiều làn sóng
đầu tư của các nước phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Đức, Hà
Lan… đang quan tâm nghiên cứu đầu tư vào Việt Nam trong trước mắt và thời gian tới.
Với những nhận định đánh giá trên ít nhiều có ảnh hưởng nhất định đến tình hình mời gọi
thu hút vốn đầu tư của tỉnh trong tương lai.
Bên cạnh đó, nền kinh tế thế giới cũng như trong nước tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách
thức. Tình hình khủng hoảng nợ công tại một số nước ở châu Âu vẫn có diễn biến phức
tạp, một số nền kinh tế lớn trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản chưa phục hồi bền vững. Ở
trong nước, Chính phủ đề ra mục tiêu tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát,
bảo đảm an sinh xã hội bằng các biện pháp thắt chặt đầu tư công, thực hiện tái cơ cấu nền
kinh tế… Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh vẫn tồn tại một số "nút thắt" trong thu hút đầu tư,
* Chỉ tiêu cụ thể qua các năm:
Đơn vị tính: triệu đồng
Giai đoạn
2011-2015
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
TỔNG SỐ 68.375.000 8.260.000 10.000.000 13.321.000 16.636.000 20.158.000
I
Vốn đầu tư do Nhà
nước quản lý
17.875.000 1.909.000 2.135.000 3.356.000 4.541.000 5.934.000
1
Vốn ngân sách Nhà
nước
10.981.000 1.602.000 1.707.000 2.110.000 2.545.000 3.017.000
- Trung ương quản lý 2.455.000 107.000 299.000 491.000 683.000 875.000
- Địa phương quản lý 8.526.000 1.495.000 1.408.000 1.619.000 1.862.000 2.142.000
2
Vốn tín dụng 1.641.000 210.000 231.000 300.000 400.000 500.000
3
Vốn tự có của DNNN 500.000 72.000 85.000 98.000 112.000 133.000
4
Vốn khác (Trung ương
đầu tư trực tiếp trên địa
bàn, kiến thiết thị chính,
sửa chữa lớn, hỗ trợ của
các tổ chức NGO…)
4.753.000 25.000 112.000 848.000 1.484.000 2.284.000
nước năm 2012. Theo đó, được Trung ương giao cho tỉnh Vĩnh Long là 698,63 tỷ đồng.
Các nguồn vốn cụ thể như sau:
+ Đầu tư trong cân đối: 334,2 tỷ đồ
ng;
+ Các Chương trình bổ sung có mục tiêu từ NSTW, hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP của Chính phủ là: 364,43 tỷ đồng. Trong đó: nguồn vốn nước ngoài: 65
tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách của địa phương:
Theo Quyết định số: 195/QĐ-TTg, ngày 16/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long đến năm
2020 và các chương trình mục tiêu của Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Vĩnh Long lần
thứ IX đề ra. Trong 5 năm 2011 - 2015, vốn ngân sách sẽ tập trung đầu tư theo các ngành
và lĩnh vực như sau:
+ Danh mục công trình đã được bố trí vốn ưu tiên đầu tư gồm 121 dự án với tổng vốn đầu
tư ước khoảng 12.101 tỷ đồng với các lĩnh vực:
Lĩnh vực GTVT: 22 dự án, tổng số vốn: 3.492,1 tỷ đồng
Lĩnh vực nông nghiệp – thủy lợi: 15 dự án, tổng số vốn: 1.909,1 tỷ đồng
Lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo: 23 dự án, tổng số vốn: 2.339,7 tỷ đồng
Lĩnh vực Y tế: 19 dự án, tổng số vốn: 2.141,3 tỷ đồng
Lĩnh vực Văn hóa - TDTT: 12 dự án, tổng số vốn: 385,2 tỷ đồng
Lĩnh vực công cộng – xã hội: 11 dự án, tổng số vốn: 843,4 tỷ đồng
Lĩnh vực QLNN: 11 dự án, tổng số vốn: 895,7 tỷ đồng
Lĩnh vực ANQP: 06 dự án, tổng số vốn: 74 tỷ đồng
Lĩnh vực công nghệ thông tin: 02 dự án, tổng số vốn: 20,7 tỷ đồng
+ Danh mục công trình có quyết định đầ
u tư nhưng chưa bố trí vốn gồm 19 dự án với
tổng vốn đầu tư ước khoảng 4.174 tỷ đồng với các lĩnh vực:
Lĩnh vực GTVT: 10 dự án, tổng số vốn: 1.720 tỷ đồng
Lĩnh vực nông nghiệp – thủy lợi: 03 dự án, tổng số vốn: 307 tỷ đồng
Lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo: 01 dự án, tổng số vốn: 267 tỷ đồng
Doanh nghiệp Nhà nước góp phần quan trọng vào ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định giá cả,
duy trì tăng trưởng, đẩy mạnh xuất khẩu làm giảm mạnh nhập siêu. Vì vậy phải tăng
cường đầu tư máy móc, công nghệ mới, mở rộng nhà xưởng, quy mô sản xuất
4.1.4. Vốn khác:
Thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, viện trợ phi chính phủ nước ngoài
NGO và các chương trình hỗ trợ của Trung ương. Ưu tiên tập trung để hỗ trợ đầu tư hạ
tầng vào các dự án xây dựng các khu, cụm công nghiệp, chỉnh trang đô thị, các dự án về
nước sạch, vệ sinh môi trường, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, giảm nghèo và các dự
án mang tính phúc lợi xã hội…
4.2. Vốn ngoài Nhà nước:
* Vốn đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước:
Tập trung mời gọi đầu tư các dự án trọng điểm giai đoạn 2012-2015 được UBND tỉnh
phê duyệt tại Quyết định số: 932/QĐ-UBND, ngày 15/6/2012, gồm 36 dự án với tổng
vốn đầu tư ước khoảng 17.670 tỷ đồng bao gồm các lĩnh vực như: (có danh mục kèm
theo)
Lĩnh vực hạ tầng, công nghiệp: 12 dự án, tổng số vốn 7.250 tỷ đồng
Lĩnh vực đô thị, nhà ở: 03 dự án, tổng số vốn 5.980 tỷ đồng
Lĩnh vực Thương mại, dịch vụ: 18 dự án, tổng số vốn 3.190 tỷ đồng
Lĩnh vực Thể thao, Du lịch: 02 dự án, tổng số vốn 1.230 tỷ đồng
Lĩnh vực Giáo dục & Đào tạo: 01 dự án, tổng số vốn 20 tỷ đồng
Ngoài ra, uu tiên mời gọi đầu tư để lắp đầy 02 Khu công nghiệp hiện có là Hòa Phú giai
đoạn II và Khu công nghiệp Bình Minh, làm cơ sở cho việc đầu tư mới từ 02 đến 03 Khu
công nghiệp và một số cụm công nghiệp theo quy hoạch. Đồng thờ
i, chú ý các dự án lớn
như: Trung tâm Thương mại, xây dựng Khu đô thị mới, các cơ sở hạ tầng về Du lịch, hạ
tầng công nghiệp…
Dự kiến trên địa bàn tỉnh có thêm 1.900 doanh nghiệp thành lập mới, lũy kế đến năm
2015 toàn tỉnh có 4.467 doanh nghiệp với số vốn đăng ký 17.061 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ
thành lập tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (huyện Trà Ôn) là 5,5%.
* Vốn đầu tư của hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác:
phẩm giới thiệu quảng bá hình ảnh của tỉnh đảm bảo phong phú về hình ảnh, chất lượng
về nội dung để cung cấp kịp thời các thông tin, dữ liệu nhằm thu hút sự quan tâm của các
nhà đầu tư, khách du lịch trong và ngoài nước.
Đồng thời, hằng năm xây dựng kế hoạch hoạt động xúc tiến phù hợp trên cơ sở đó liên
kết, kết hợp với các Bộ, Ngành trung ương, các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long,
đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và thàh phố Cần Thơ tổ chức các hoạt động hội thảo
xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh của tỉnh, trong đó chú trọng hình thức trực tiếp liên hệ,
tiếp xúc với các đối tác, các doanh nghiệp, tập đoàn lớn để giới thiệu điều kiện, môi
trường đầu tư của tỉnh. Công khai, minh bạch thông tin đầu tư, quảng bá hình ảnh –
markeing địa phương trên các trang web của tỉnh… chú trọng các nước có tiềm năng
như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước EU, Bắc Mỹ, ASEAN… Qua đó, các
doanh nghiệp muốn đầu tư vào tỉnh sẽ tiếp cận được nhiều thông tin qua nhiều kênh
thông tin khác nhau để đầu tư vào tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện nay.
2. Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch.
- Trên cơ sở Quyết định số: 195/QĐ-TTg, ngày 16/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long đến
năm 2020, Tỉnh thực hiện tốt công tác công khai và quản lý quy hoạch, chú trọng đến quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành. Ưu tiên đầu tư có trọng tâm, trong
điểm cho vùng động lực vào lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông khu, cụm,
tuyến công nghiệp, hạ tầng du lịch, tạo động lực thu hút các dự án vào đầu tư phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, Ngành Trung ương trong công tác quy hoạch ngành, khu
vực để đảm bảo sự thống nhất giữa quy hoạch của Trung ương với quy hoạch của địa
phương. Trong đó, các dự án quan trọng của địa phương phải được thể hiện cụ thể trong
quy hoạch của ngành, của khu vực; Phối hợp chuẩn bị thủ tục và triển khai tốt công tác
giải phóng mặt bằng để tạo thuận lợi cho việc triển khai đầu tư của các Bộ, Ngành đối với
các dự án đã được chuẩn bị đầu tư.
- Thường xuyên bám sát quá trình xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm của các Bộ,
Ngành Trung ương và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của tỉnh để chủ động có
tín dụng và thuế; các cơ chế, phù hợp với thực tiễn của tỉnh và chính sách chung của
nhà nước.
Ngoài ra, xây dựng cơ chế khuyến khích tư nhân đầu tư vào tỉnh đối với các ngành, lĩnh
vực mà Nhà nước không đầu tư hoặc chưa có khả năng đầu tư. Đồng thời, đôn đốc các
doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong các khu, cụm, tuyến công nghiệp đẩy mạnh triển khai
đầu tư xây dựng theo tiến độ cam kết đầu tư đã được cấp phép để tạo động lực mới đưa
vào sản xuất kinh doanh. Đặc biệt đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cần làm tốt
những vấn đề như: nhân rộng mô hình thành công, liên kết tạo thế mạnh cho từng vùng
để từ đó phát triển vùng nguyên liệu sạch, an toàn và từng bước có kế hoạch đưa những
giống cây mới có năng suất cao, phù hợp điều kiện thổ nhưỡng để duy trì sự ổn định của
vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến, từng bước nâng cao giá trị sản phẩm
nông nghiệp trong xuất khẩu để thực sự là động lực thúc đẩy mạnh mẽ chương trình công
nghiệp, nông nghiệp nông thôn.
4. Về đào tạo, thu hút nguồn nhân lực.
Xây dựng và triển khai thực hiện tốt đề án quy hoạch nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai
đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020, trong đó chú trọng đến nguồn nhân lực
chất lượng cao, đặc biệt là các doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trong sản xuất, kinh
doanh. Ngoài ra, khuyến khích sự liên kết, phối hợp giữa doanh nghiệp với các trường
Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, dạy nghề để đào tạo và tuyển dụng, sử dụng lao động phù
hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và sử dụng có hiệu quả kinh phí hỗ trợ đào tạo từ ngân
sách theo quy định chung của TW và chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư của Ủy ban
nhân dân tỉnh đã ban hành.
Mở rộng liên kết, hợp tác tranh thủ thường xuyên với các Bộ, Ngành Trung ương, hiệp
hội, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước về các chương trình đào tạo, hội thảo chuyên đề,
kịp thời thông tin cho doanh nghiệp cử cán bộ tham gia.
Phối hợp chặt chẽ với phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
(VCCI Cần Thơ), Viện kinh tế phát triển thuộc Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ
Chí Minh và Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa phía Nam thuộc Cục Phát triển
Doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư triển khai đào tạo các khóa ngắn hạn, dài hạn hay
tập huấn chuyên đề theo thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày
đầu tư để có những chính sách cải thiện phù hợp. Đối với các dự án đang triển khai, cần
tổ chức các buổi làm việc trực tiếp giữa nhà đầu tư, lãnh đạo địa phương để nhanh chóng
giải quyết các vướng mắc trong các giai đoạn thực hiện dự án.
Đối với các dự án ưu tiên cấp bách, không thuộc đối tượng được Chính phủ cấp phát vốn
ODA, tỉnh xem xét vay lại vốn ODA để thực hiện dự án. Theo đó cần triển khai đa dạng
và đồng bộ các hoạt động vận động nguồn vốn đầu tư như tổ chức Hội nghị Quốc tế vận
động tài trợ nguồn vốn ODA, NGO vào tỉnh Vĩnh Long; Tăng cường mối quan hệ, tranh
thủ sự giúp đỡ của các Bộ, Ngành Trung ương, chủ động tiếp xúc với các tổ chức Quốc tế,
Đại sứ quán các nước, các tổ chức phi chính phủ, các nhà tài trợ lớn như: JICA, WB
Ngoài ra, bên cạnh việc cung cấp thông tin, luật pháp, chính sách đầu tư… cần có những
chương trình xúc tiến nhằm quảng bá thương hiệu “Vĩnh Long” trên thị trường. Mặt khác,
cần tăng cường và có kế hoạch liên kết, phối hợp với các cơ quan Bộ, Ngành Trung ương,
các Viện nghiên cứu, Cục Đầu tư nước ngoài, Cục xúc tiến Thương mại, Phòng thương
mại và công nghiệp Việt Nam, TP.HCM, TP.Cần Thơ …, để phối hợp, liên kết quảng bá
về môi trường đầu tư của tỉnh Vĩnh Long đến với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư.
Về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức triển khai và hướng dẫn cho các doanh
nghiệp việc thực hiện miễn, giảm và gia hạn thời gian nộp thuế theo quy định tại Nghị
quyết số 13/NQ-CP của Chính phủ.
7. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính.
Triển khai và thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 08/CT-UBND, ngày 22/6/2011 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc tăng cường thực hiện các biện pháp nâng cao chỉ số
năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh Vĩnh Long và Chỉ thị số 05-CT/TU, ngày 19/4/2012
của Tỉnh ủy Vĩnh Long về lãnh đạo nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nhằm
nghiêm túc khắc phục những mặt còn tồn tại, hạn chế trong thời gian qua, tạo môi trường
thông thoáng, điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh không
ngừng phát triển, thu hút nhiều vốn đầu tư nhằm tăng hạng chỉ số PCI, thúc đẩy kinh tế -
xã hội tỉnh phát triển ngày càng bền vững. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng
tâm là cải cách thủ tục hành chính; chuẩn hóa và công khai các thủ tục hành chính; nâng
cao hiệu quả hoạt động cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” về tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính trong đầu tư, đất đai, xây dựng, thành lập doanh nghiệp Đồng thời,
cơ bản.
Đối với các dự án đang triển khai, cần tổ chức các buổi làm việc trực tiếp giữa nhà đầu tư,
lãnh đạo địa phương để nhanh chóng giải quyết các vướng mắc, khó khăn của các nhà
đầu tư.
Từ nay đến cuối năm 2012, tham gia, thực hiện tốt Diễn đàn MDEC tại Tiền Giang do
Ban chỉ đạo Tây Nam bộ tổ chức. Đặc biệt, chuẩn bị tốt việc tổ chức cuộc Hội thảo xúc
tiến Đầu tư tại tỉnh nhân dịp kỷ niệm 90 năm ngày sinh cố Thủ tướng Chính phủ Võ Văn
Kiệt và đăng cai tổ chức thực hiện “Diễn đàn Hợp tác Kinh tế ĐBSCL” – MDEC Vĩnh
Long – 2013 do Ban chỉ đạo Tây Nam bộ chủ trì.
Hàng năm tổ chức ít nhất một lần các hội thảo, hội nghị với doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Qua đó, nhận biết được ý kiến của các doanh nghiệp về môi trường đầu tư trong tỉnh để
có những chính sách cải thiện phù hợp.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Cục thuế tỉnh tổ chức triển khai và tham mưu đề xuất các giải pháp để
tăng ngu
ồn thu ngân sách, có tích lũy để đầu tư đúng các quy định Nhà nước về quản lý
thuế. Đồng thời, giúp cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phát triển.
- Chủ trì phân khai Quỹ xúc tiến Thương mại – Đầu tư & Du lịch của tỉnh cho phù hợp,
trên cơ sở gắn với mục tiêu, nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các đơn vị trong
công tác mời gọi đầu tư.
- Cùng với Quỹ Đầu tư Phát triển Vĩnh Long xây dựng phương án huy động, bổ sung vốn
cho quỹ. Đồng thời, xây dựng phương án thành lập các quỹ khác như: Quỹ hỗ trợ phát
triển Hợp tác xã…
- Gắn kết cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, các ban, ngành, địa phương liên quan xây
dựng các phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đáp ứng nhu cầu xây dựng cho các
dự án. Xây dựng và điều chỉnh đơn giá giao đất, cho thuê đất cho phù hợp theo từng thời
kỳ.
3. Sở Công thương
- Cùng với Ban Quản lý các khu công nghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố
tiến hành quy hoạch chi tiết 02 - 03 Khu công nghiệp mới và một số cụm công nghiệp
6. Sở Xây dựng
Giải quyết nhanh gọn các thủ tục về thoả thuận địa điểm xây dựng, xác nhận quy hoạch
xây dựng và các thủ tục có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của ngành, nhất là về quy
hoạch chi tiết cho các nhà đầu tư. Tham mưu đề xuất các giải pháp ưu đãi để thu hút vốn
đầu tư vào xây dựng nhà ở, khu đô thị, điểm dân cư
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Triển khai, hướng dẫn thực hiện tốt Quỹ hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới
cho các doanh nghiệp, hỗ trợ Doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa
học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống xã hội.
- Quản lý và hỗ trợ mạnh mẽ cho việc xây dựng thương hiệu hàng hoá, tiêu chuẩn đo
lường - chất lượng sản phẩm trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Chủ trì hướng dẫn
doanh nghiệp xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Triển khai thực hiện tốt dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
của doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2015 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số: 366/QĐ-UBND, ngày 13/03/2012.
8. Sở Lao động – Thương binh và xã hội
Triển khai thực hiện tốt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn
2011-2020, hàng năm đưa ra kế hoạch đào tạo nghề, tạo việc làm cho người lao động.
Tạo điều kiện thuận lợi cho DN vay vốn chương trình quốc gia giải quyết việc làm và
hưởng các chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của
Chính phủ. Dự báo nguồn lao động, làm đầu mối kết nối với DN thông qua hệ thống
giao dịch việc làm hỗ trợ DN tuyển dụng lao động phù hợp với nhu cầ
u sản xuất kinh
doanh.
9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, Thành
phố thực hiện đầu tư sửa chữa các công trình thuỷ lợi hiện có và xây dựng mới các công
trình thuỷ lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn bảo đảm nguồn nước cho sản xuất,
sinh hoạt của nhân dân kết hợp nuôi trồng thuỷ sản… theo quy hoạch
- Hỗ trợ các DN trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Tập trung vào các hoạt động hỗ
gọi đầu tư, các giải pháp cụ thể, cũng như các chính sách ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư
vào lĩnh vực do ngành mình quản lý.
Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Long phối hợp với các cơ quan Mặt trận Tổ
quốc, Đoàn thể chính trị - Xã hội tổ chức tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên và
nhân dân nhận thức
đầy đủ về kế hoạch thực hiện Chương trình thu hút vốn đầu tư.
14. Các huyện, thành phố
- Phối hợp chặt chẽ với các ngành giải quyết nhanh gọn các thủ tục về thỏa thuận địa
điểm đầu tư, về giải phóng mặt bằng, cấp đất, triển khai dự án cho các dự án đầu tư.
15. Các Hiệp hội:
Các Hiệp hội phải thể hiện vai trò quan trọng trong việc cùng cơ quan Sở, ngành, địa
phương triển khai hoạt động trợ giúp DN./.