Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trên địa vàn tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2010 - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
*****
J.M.Keynes trong lý thuyết đầu t và mô hình số nhân đã chứng
minh" Đầu t sẽ bù đắp những thiếu hụt của cầu tiêu dùng từ đó tăng số l-
ợng việc làm, tăng thu nhập, tăng hiệu quả cận biên của t bản và kích
thích tái sản xuất phát triển". Đầu t là chìa khoá trong chiến lợc phát
triển của mỗi nền kinh tế, là cú hích đa nền kinh tế cất cánh. Một nền kinh
tế muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng nhanh nhất thiết phải đợc đầu t thoả
đáng.
Trên phạm vi lãnh thổ, đầu t phát triển vừa đem lại sự giàu có, phồn
vinh, nâng cao đời sống nhân dân địa phơng đồng thời đóng góp vào sự
phát triển chung của cả nớc. Do đó, con đờng xây dựng đất nớc giàu
mạnh theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta đặt ra yêu cầu cho từng
tỉnh, thành phố phải năng động, sáng tạo, khai thác lợi thế so sánh để đẩy
nhanh tốc độ phát triển kinh tế.
Nhận thức đợc điều này, trong những năm gần đây đầu t cho tăng tr-
ởng và phát triển kinh tế đã đợc các cấp lãnh đạo và nhân dân tỉnh Thái
nguyên quan tâm đặc biệt bởi thế nên Thái nguyên- nơi có khu công
nghiệp Gang Thép, con chim đầu đàn của ngành công nghiệp nặng Việt
Nam; quê hơng của truyền thống cách mạng đã có những đổi thay đáng
mừng. Tốc độ tăng trởng kinh tế luôn đạt mức khá; đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân trong tỉnh đợc nâng lên rõ rệt; cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá. Thời gian qua, Thái nguyên thu
hút đợc một lợng vốn đầu t khá lớn và nguồn vốn này đã có những tác
động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phơng.Tuy nhiên,
trên thực tế, việc thu hút vốn đầu t cho phát triển kinh tế xã hội vẫn còn
một số tồn tại, vớng mắc trong cơ chế chính sách, trong khâu tổ chức
thực hiện. Sau một thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch và đầu t, qua tìm
hiểu tình hình thực tế em nhận thấy, trong điều kiện Thái nguyên hiện nay
tăng cờng thu hút vốn đầu t là rất cần thiết, làm tốt công tác này sẽ góp


Thái nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2003.
Vơng minh Đức
Vơng minh Đức- Kinh tế Đầu t 41
c
2
Luận văn tốt nghiệp
Ch ơng I : Cơ sở lý luận về đầu t và đầu t
phát triển.
*****
I. Đầu t và đầu t phát triển:
1. Khái niệm về đầu t và đầu t phát triển.
Đầu t: Đầu t theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để
tiến hành các hoạt động có mục đích nhằm thu về các kết quả nhất định
trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.
Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên; là thời gian, sức lao động, trí tuệ.
Kết quả đem lại có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính( tiền), tài
sản vật chất( nhà xởng, thiết bị), tài sản trí tuệ( trình độ văn hoá, chuyên
môn, khoa học kỹ thuật) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với
năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội. Những kết quả đó có vai trò
quan trọng trong mọi trờng hợp, không chỉ với nhà đầu t mà còn với cả nền
kinh tế quốc dân.
Theo nghĩa hẹp, đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các
nguồn lực ở hiện tại nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm
lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác.
Đầu t phát triển: Là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính,
nguồn vật chất, nguồn lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và
cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng
đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt
động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang

tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự
tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng kéo theo sản lợng cân bằng tăng
theo và giá cả của các cầu vào tăng theo.
+ Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng
lên. Sản lợng tăng giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến
lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là
nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập
cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
- Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Vơng minh Đức- Kinh tế Đầu t 41
c
4
Luận văn tốt nghiệp
Khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu vào tăng vừa làm cho giá của
các hàng hoá có liên quan tăng, đến một mức nào đó dẫn đến lạm phát. Lạm
phát làm kinh tế phát triển chậm lại, mặt khác khi tăng đầu t làm cho cầu
của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu
hút thêm lao động, giảm tệ nạn xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển nền
kinh tế. Khi giảm đầu t cũng tác động đến hai mặt, nhng theo chiều hớng
ngợc lại.
- Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt
đợc từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.

Vốn đầu t
ICOR =
Mức tăng GDP

Vốn đầu t

gia là vùng lãnh thổ có điều kiện về tự nhiên và xã hội tơng đối đồng nhất
trong khi trên phạm vi quốc gia có sự khác biệt giữa các vùng do vậy trong
chính sách đầu t của vùng lãnh thổ vừa chịu sự ảnh hởng từ chính sách vĩ mô
của Nhà nớc, vừa thể hiện sự sáng tạo trong việc vận dụng vào điều kiện cụ
thể trong khi chính sách đầu t của quốc gia thể hiện sự linh hoạt giữa các
vùng khác nhau.
3.3. Trên giác độ các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển nhanh của mỗi cơ sở.
Khi tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời bất kỳ cơ sở sản xuất kinh
doanh nào đều phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, lắp đặt máy móc...
Các hoạt động này là các hoạt động đầu t. Sau một thời gian các máy móc
này bị hỏng hoặc hao mòn. Để hoạt động sản xuất đợc diễn ra liên tục cần
phải đầu t kinh phí để sửa chửa và bảo hành. Chứng tỏ đầu t có ý nghĩa rất
quan trọng không chỉ ở tầm vĩ mô mà còn cả ở tầm vi mô.

4. Phân loại các hoạt động đầu t:
Căn cứ vào bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t đem lại có thể chia
đầu t thành ba loại chủ yếu:
4.1. Đầu t tài chính:
Vơng minh Đức- Kinh tế Đầu t 41
c
6
Luận văn tốt nghiệp
Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua chứng
chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất phụ thuộc vào kết quả sản
xuất kinh doanh của đơn vị phát hành. Đầu t tài chính không làm tăng tài
sản của nền kinh tế( nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này)
mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t. Với hình
thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra đầu t đợc lu chuyển dễ dàng và là một nguồn
cung cấp vốn quan trọng cho đầu t phát triển.

thay đổi các định hớng, mục tiêu, thay đổi phơng thức để đạt đợc mục tiêu
đó kết quả là sự phủ nhận định hớng, mục tiêu trớc đó làm thiệt hại đến lợi
ích của các nhà đầu t và làm các nhà đầu t không an tâm khi quyết định đầu
t.
Sự ổn định chính trị là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho một xã hội
an toàn, an ninh quốc phòng đợc giữ vững. Nó cũng là điều kiện quyết định
mức độ bền vững của một Chính phủ đồng thời cũng là cơ sở quan trọng cho
bộ máy Chính phủ tập trung cho công tác điều hành, quản lý đất nớc.
Ngày nay, khi phân tích những rủi ro chính trị, ngời ta chú ý đến
những vấn đề chi tiết hơn nh tham nhũng, quan liêu, tình trạng thiếu trách
nhiệm của các cơ quan Nhà nớc, sự bất lực trong hệ thống pháp luật Chẳng
hạn, bây giờ ngời ta coi tham nhũng là yếu tố rủi ro của ổn định chính trị.
Trên thực tế, tham nhũng đã gây nên những bất ổn định chính trị- xã hội ở
nhiều nớc. Nói cách khác, ngời ta xem khái niệm ổn định chính trị nh là một
quá trình chứ không phải một trạng thái nh trớc.
- Các chính sách pháp luật: Sự đồng bộ, nhất quán của các chính
sách pháp luật là rất cần thiết đối với mỗi quốc gia trớc khi tiến hành các
hoạt động xúc tiến đầu t nhng để thực hiện đợc điều này đôi khi là rất khó,
cần từng bớc đợc hoàn thiện. Những thay đổi trong các chính sách có tác
động không nhỏ đến tâm lý của các nhà đầu t từ đó có ảnh hởng đến cầu
đầu t.
Nhà đầu t trớc khi đầu t thờng tìm hiểu rất kỹ các chính sách pháp
luật nh: Chính sách sở hữu; chính sách thuế; chính sách về giá và lệ phí;
chính sách quản lý ngoại hối; chính sách quản lý các hoạt động đầu t; một
số chính sách khác( môi trờng, chuyển giao công nghệ, quy định về tiền l-
ơng, quy định liên quan đến cung cấp nhân lực, quy định về thủ tục hải
Vơng minh Đức- Kinh tế Đầu t 41
c
8
Luận văn tốt nghiệp

các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân và huy động từ nớc
Vơng minh Đức- Kinh tế Đầu t 41
c
9
Luận văn tốt nghiệp
ngoài đợc biểu hiện dới các dạng tiền tệ các loại, hàng hoá hữu hình, tài
nguyên, hàng hoá vô hình( công nghệ, nguồn nhân lực), hàng hoá đặc biệt
khác.
Trên giác độ vi mô: Vốn đầu t là nguồn lực tự tích luỹ của cơ sở
( lợi nhuận để lại, vốn tích luỹ trớc, vốn góp); vốn vay( của các cơ sở sản
xuất khác, của dân, của nớc ngoài); vốn tài trợ, viện trợ.
1.2. Nội dung của vốn đầu t:
Đây là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình đầu t bao gồm:
Chi phí để tạo ra các tài sản cố định mới hoặc bảo dỡng cho hoạt
động của các tài sản cố định sẵn có.
Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm các tài sản lu động
Chi phí chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t.
Chi phí dự phòng cho các khoản chi phí phát sinh.
2. Đặc điểm của vốn đầu t:
Vốn phải vận động và sinh lợi:
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, vốn đầu t đợc khai thác và
sử dụng lãng phí, hiệu quả thấp. Trong nền kinh tế thị trờng, ngời ta không
cho phép một đồng vốn nào đợc nằm im, bất động, không sinh lời mà mọi
đồng vốn đều đợc đa vào đầu t phát triển sản xuất kinh doanh. Tính sinh lợi,
hiệu quả là đặc trng cơ bản của vốn trong nền kinh tế thị trờng.
Vốn bao giờ cũng gắn liền với một chủ sở hữu nhất định:
Tính hiệu quả, tính sinh lợi của vốn trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi
gắn liền với quá trình quản lý vốn. Muốn quản lý vốn có hiệu quả, trớc hết
vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định( nh Nhà nớc, doanh nghiệp, cá
nhân). Ngời chủ sở hữu bằng kinh nghiệm, khả năng sẵn có sẽ tìm những

lớn đối với việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Vốn tích luỹ trong nớc tạo điều
kiện xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo ra cơ sở hạ tầng, tạo môi trờng
đầu t thuận lợi thu hút và tiếp nhận đầu t nớc ngoài, đồng thời giữ thế chủ
động không phụ thuộc vào nớc ngoài.
Nguồn vốn trong nớc đợc hình thành từ hai nguồn chính: Đó là nguồn
vốn nhà nớc và nguồn vốn t nhân.
Vốn của Nhà nớc bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách, vốn tín dụng
đầu t và vốn của doanh nghịêp Nhà nớc. ở nớc ta, các nguồn vốn này thờng
đợc Nhà nớc đầu t vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Nguồn vốn từ ngân sách
chiếm khoảng 21% tổng vốn đầu t xã hội đợc sử dụng đầu t cho xây dựng
cơ bản, hạ tầng kinh tế xã hội và các công trình công cộng không có khả
Vơng minh Đức- Kinh tế Đầu t 41
c
11
Luận văn tốt nghiệp
năng thu hồi vốn; nguồn vốn tín dụng đầu t chiếm khoảng 6% tổng số vốn
đầu t và đợc sử dụng tập trung cho các dự án sản xuất kinh doanh theo hớng
u tiên của kế hoạch Nhà nớc và dự án công trình công cộng có khả năng thu
hồi vốn nh bu điện, bu chính viễn thông... Vốn của doanh nghiệp Nhà nớc
đầu t chiếm trên 13% tổng số vốn đầu t. Từng bớc điều chỉnh mối quan hệ
giữa Nhà nớc và doanh nghịêp nhà nớc một cách hợp lý hơn, nâng cao tính
chủ động của doanh nghiệp Nhà nớc trong sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn của t nhân bao gồm vốn tích luỹ của các doanh nghiệp t
nhân và tiết kiệm của dân c. Nguồn vốn này chủ yếu để đầu t sản xuất kinh
doanh với mục đích lợi nhuận. Thời gian qua nguồn vốn này chiếm khoảng
trên 30% tổng vốn và góp phần rất quan trọng vào việc tăng trởng kinh tế và
ổn định đời sống dân c, nhất là tạo công ăn việc làm cho cả nông thôn và
thành thị.
3.2. Nguồn vốn huy động từ nớc ngoài:
Đây là nguồn vốn có vai trò quan trọng, đặc biệt đối với những nớc

ngoài khoản viện trợ không hoàn lại thì nguồn vốn cho vay với lãi suất thấp
(0-5%/ năm).
Mục tiêu tổng quát là hỗ trợ các nớc nghèo thực hiện chơng trình phát
triển và tăng phúc lợi của mình. Tuy nhiên tính u đãi thờng kèm theo các
điều kiện ràng buộc tơng đối khắt khe nh tính hiệu quả của dự án, thủ tục
chuyển giao vốn và thanh toán... Đôi khi ODA đợc cung cấp từ Chính phủ
còn gắn với những ràng buộc về mặt chính trị, xã hội thậm chí cả về quân
sự.
Ngoài ra cũng cần nhấn mạnh rằng ODA là nguồn vốn vay nợ nớc
ngoài mà nớc đi vay phải thanh toán trong một thơì gian nhất định. Chính vì
vậy cần phải xem xét dự án viện trợ trong điều kiện tài chính tổng thể nếu
không việc tiếp nhận viện trợ sẽ trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài đối với
mỗi quốc gia.
4. Đầu t phát triển vùng lãnh thổ:
4.1. Sự cần thiết phải thu hút vốn đầu t để phát triển vùng lãnh thổ:
Việt Nam là một nớc đang phát triển với các nguồn vốn đầu t còn
hạn chế. Trong điều kiện đó, Đảng và Nhà nớc chủ trơng thực hiện chiến lợc
đầu t có trọng điểm và phát triển kinh tế dựa trên thế mạnh và lợi thế so sánh
của từng vùng, từng địa phơng. Trong Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
trình đại hội IX của Đảng nhấn mạnh các nội dung xây dựng và phát triển ở
các vùng. Đó là 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, miền trung, phía nam và
Vơng minh Đức- Kinh tế Đầu t 41
c
13
Luận văn tốt nghiệp
3 vùng khó khăn hơn là trung du miền núi Bắc bộ, Tây nguyên và ĐBSCL.
Việc thu hút các nguồn vốn đầu t phát triển các vùng lãnh thổ nhằm để khai
thác, phát huy tiềm năng thế mạnh của từng vùng, tạo động lực phát triển
cho vùng và tạo ra sức hấp dẫn, tác động vào sự phát triển của các vùng có
liên quan.

đích sử dụng số vốn đó. Và việc sử dụng vốn nh thế nào, nhiều hay ít lại dựa
trên cơ sở huy động vốn. Nếu huy động vốn không đủ nhu cầu thì việc sử
dụng vốn khó đem lại hiệu quả cao, còn nếu huy động vốn thừa so với nhu
cầu thì việc sử dụng sẽ dẫn đến lãng phí. Do vậy có thể nói, huy động vốn
phải đi đôi với sử dụng vốn có hiệu quả.
Thứ ba, khai thác vốn đầu t phải gắn liền với thực hiện mục tiêu phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng
có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Việc sử dụng
khai thác vốn đầu t phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế;
tăng GDP, tăng thu nhập bình quân theo đầu ngời; phải đảm bảo giữ vững
định hớng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công bằng xã hội. Chỉ có nh vậy mới
có thể đa đất nớc tiến lên theo con đờng xã hội chủ nghĩa.
4.2.2. Điều kiện để thu hút vốn đầu t có hiệu quả:
Một là, các điều kiện về môi trờng pháp lý cho việc huy động và sử
dụng vốn: Một cơ chế chính sách và pháp luật rõ ràng, đồng bộ là môi trờng
tốt cho hoạt động huy động vốn đầu t. Hiện nay, pháp luật và chính sách
khuyến khích đầu t của Việt nam còn nhiều vớng mắc cần phải sửa đổi, bổ
sung. Ngoài những vấn đề về mặt pháp lý thì môi trờng đầu t cũng nh môi
trờng kinh doanh cha thật sự ổn định, cha thông thoáng hấp dẫn các nhà đầu
t; nhiều biện pháp hỗ trợ của Nhà nớc đã đợc ban hành nhng trên thực tế vẫn
khó áp dụng từ đó cha thật sự khuyến khích các nhà đầu t.
Hai là, điều kiện về khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế: Khả năng
hấp thụ vốn biểu hiện thông qua năng lực về cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
nguồn vốn đối ứng và một số điều kiện kinh tế xã hội khác mà nền kinh tế
phải đáp ứng để có thể tiếp nhận đợc các nguồn vốn đầu t.
Ba là, khai thác vốn đầu t phải trên cơ sở giải quyết thoả đáng lợi ích
của các bên: chủ sở hữu vốn và ngời sử dụng vốn. Mỗi bên đều có những
mục tiêu, mục đích nhất định làm sao phải kết hợp hài hoà những mục đích
đó.Có nh vậy mới phát huy, tạo động lực mạnh cho việc khai thác, sử dụng
vốn có hiệu quả.

sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định đ-
ợc ghi trong dự án đầu t.
2. Hiệu quả của hoạt động đầu t.
2.1. Hiệu quả tài chính.
Vơng minh Đức- Kinh tế Đầu t 41
c
16
Luận văn tốt nghiệp
2.1.1. Khái niệm.
Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu
cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống
của ngời lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở
vốn đầu t mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so
với định mức chung.
Hay:
Các kết quả mà cơ sở thu đợc do thực hiện đầu t
Etc =
Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
Etc đợc coi là có hiệu quả khi Etc >Etc
0
, với Etc
0
là chỉ tiêu hiệu quả
tài chính định mức, hoặc các kỳ khác mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ sở so
sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩn hiệu quả. Hiệu quả tỷ lệ thuận
với kết quả thu đợc, kết quả thu đợc đầu ra càng nhiều thì hiệu quả đạt đợc
càng cao. Còn đối với các chi phí đầu vào, chi phí bỏ ra càng nhiều thì hiệu
quả càng thấp.
2.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính.
- Suất đầu t: là chỉ tiêu đợc tính bằng tỷ số giữa tổng vốn đầu t và sản

O
L
=
Trong đó: O
i
: Doanh thu thuần năm i.
K
ci
: Vốn lu động bình quân đã bỏ ra năm i.
Lw

: Càng lớn càng tốt.
- Hệ số hoàn vốn (RR) hay tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t:
Hệ số hoàn vốn nói lên mức độ thu hồi vốn đầu t ban đầu từ lợi nhuận
thuần thu đợc hàng năm.
+ Nếu tính cho từng năm hoạt động:
o
ipv
Iv
W
i
RR
=
Trong đó:
W
ipv
:
Lợi nhuận thuần năm i tính theo mặt bằng thời gian hiện tại.
I
vo

+
T
i
iPV
IvDW
1
0
Trong đó:
T: Là năm thu hồi vốn đầu t.
(W+D)ipv: Lợi nhuận thuần và khấu hao đa về mặt bằng thời
gian hiện tại.
I
v
o
: Vốn đầu t ban đầu.
- Giá trị hiện tại thuần (NPV) hay thu nhập thuần của dự án.
Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi trừ đi các chi
phí đã bỏ ra của cả đời dự án.
( ) ( )

==
+

+
=
n
i
i
i
n

NPVNPV
NPV
rIRR


+=
Trong đó: r
2
> r
1

NPV
1
>0 gần 0, NPV
2
<0 gần 0.
Vơng minh Đức- Kinh tế Đầu t 41
c
19
Luận văn tốt nghiệp
- Tỷ lệ lợi ích trên chi phí: Xác định mối quan hệ giữa lợi ích thu đợc
và chi phí bỏ ra.
( )
( )


=
=
+
+

2.2. Hiệu quả kinh tế xã hội:
Đối với nhà đầu t, lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất. Khả năng
sinh lời của dự án là thớc đo chủ yếu quyết định chấp nhận việc làm mạo
hiểm của nhà đầu t. Tuy nhiên, giữa kết quả và chi phí của công cuộc đầu t
xét trên quy mô doanh nghiệp, cá nhân không đồng nhất với xã hội, mặc dù
đầu t phát triển là loại đầu t mang lại tài sản, tiềm lực sản xuất mới không
chỉ cho nhà đầu t mà còn cho xã hội. Sự không đồng nhất này thể hiện nh
sau:
Về chi phí công cuộc đầu t: chi phí của công cuộc đầu t trên giác độ
xã hội đợc xem xét nh là chi phí cơ hội, tức là các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu t thay vì sử
dụng vào các công việc khác trong tơng lai không xa. Ngoài ra có những
hiệu ứng mà xã hội phải gánh chịu cho nhà đầu t nh vấn đề môi trờng và các
Vơng minh Đức- Kinh tế Đầu t 41
c
20
Luận văn tốt nghiệp
ảnh hởng khác. Nh vậy ngoài chi phí mà nhà đầu t bỏ ra thì xã hội phải gánh
thêm chi phí cho công cuộc đầu t đó.
Về kết quả của công cuộc đầu t đem lại: có những kết quả tốt đẹp
đem lại cho nhà đầu t nh lợi nhuận cao nhng không phải lúc nào cũng tạo ra
kết quả tốt đẹp cho xã hội. Các doanh nghiệp có thể có lợi nhuận cao khi sản
xuất những sản phẩm không thích hợp( sản phẩm đáp ứng nhu cầu của ngời
giàu) từ đó kích thích tiêu dùng không hợp lý. Ngoài ra dự án đầu t cũng có
thể sử dụng không phù hợp các nguồn đầu vào, không giải quyết đợc nhu
cầu bức xúc của xã hội trong trờng hợp cần nhiều vốn, thu hút đợc ít lao
động.
Cho dù có hay không có những mâu thuẫn nêu trên thì các tiêu chuẩn
về lợi ích kinh tế xã hội của công cuộc đầu t vẫn đợc tính toán đầy đủ. Về
nguyên tắc, khi một công cuộc đầu t chứng minh đợc rằng sẽ đem lại cho xã

+=
n
i
vo
ipv
IRPMIONNVA
0
Trong đó: O: là giá trị đầu ra của dự án.
IVo: Vốn đầu t đã chuyển về thời kỳ phân tích.
MI: Là giá trị đầu vào vật chất thờng xuyên và các dịch vụ
mua ngoài.
RP: Giá trị gia tăng thuần tuý chuyển ra nớc ngoài (Bao
gồm tiền lơng, thởng, lãi trả vốn vay, lợi nhuận thuần, cổ tức trả cho ngời n-
ớc ngoài, các khoản thanh toán ngoại tệ khác không tính trong đầu vào
nguyên vật liệu
Trong tổng số giá trị gia tăng sản phẩm thuần tuý do dự án đem lại
gồm có giá trị gia tăng trực tiếp (do chính dự án tạo ra) và giá trị gia tăng
gián tiếp do có dự án liên quan (về công nghệ và kinh tế với dự án đang xem
xét) tạo ra. NNVA

Wo; Trong đó Wo là tiền lơng, tiền thởng kể cả phụ
cấp của lao động trong nớc.
- Số lao động có việc làm trên một đơn vị đầu t.
+ Số lao động có việc làm trực tiếp (Ld) trên một đơn vị vốn đầu t
trực tiếp (Ivd), ký hiệu là Id.
vd
d
d
I
L

Chơng II: Thực trạng thu hút vốn đầu t trên
địa bàn tỉnh Thái nguyên giai đoạn 1998-2002
******
I. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Thái nguyên:
1.Tự nhiên:
-Vị trí địa lý:
Thái nguyên là một tỉnh miền núi, nằm trong vùng trung du và miền
núi Bắc bộ, có diện tích tự nhiên 3434,6 km
2
, dân số trung bình năm 2002 là
1triệu086 nghìn ngời với nhiều dân tộc anh em trong đó chủ yếu là ngời
Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu và Dao. Dân số phân bố không đều, vùng cao và
vùng núi dân c rất tha thớt trong khi đó ở thành thị và đồng bằng mật độ dân
c tơng đối đông. Mật độ dân số thấp nhất là huyện Võ nhai 72 ngời/ km
2
,
cao nhất là thành phố Thái nguyên 1260 ngời/ km
2
.
Các dân tộc Thái nguyên có truyền thống yêu nớc, tinh thần cách
mạng kiên cờng, có truyền thống văn hoá đặc sắc, phong phú và đa dạng, có
tinh thần cần cù lao động.
Thái nguyên là tỉnh không lớn, chỉ chiếm 1,43% diện tích và 1,41%
dân số so với cả nớc. Về mặt hành chính, sau khi chia tách tỉnh năm 1997,
Thái nguyên có 7 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố với tổng số 177 xã trong đó
có 14 xã vùng cao, 106 xã vùng núi còn lại là các xã trung du, đồng bằng.
Tỉnh Thái nguyên, phía bắc có đờng biên giới chung với Bắc Kạn;
phía tây với Vĩnh Phúc, Tuyên Quang; phía đông với Lạng Sơn, Bắc Giang;
phía nam với thủ đô Hà Nội. Với vị trí địa lý là một trong những trung tâm
chính trị, kinh tế của Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông

phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác. Đây cũng là một thuận
lợi của Thái nguyên cho canh tác nông, lâm nghiệp, phát triển kinh tế xã hội
nói chung mà nhiều tỉnh trung du miền núi khác không có.
- Điều kiện thuỷ văn và nguồn nớc:
Với lợng ma khá lớn, trung bình 200-2500mm, tổng lợng nớc ma tự
nhiên tỉnh Thái nguyên dự tính lên tới 6,4 tỷ m
3
/ năm. Tuy nhiên lợng ma
phân bố không đều theo thời gian và không gian.
Theo không gian, lợng ma tập trung nhiều hơn ở thành phố Thái
nguyên, huyện Đại từ trong khi lợng ma ở các huyện Võ nhai, Phú lơng tập
trung ít hơn.
Theo thời gian lợng ma tập trung khoảng 87% vào mùa lũ vào mùa
khô lợng ma có tháng chỉ bằng 0,5% cả năm.
Vơng minh Đức- Kinh tế Đầu t 41
c
25

Trích đoạn Nguồn vốn đầu t trong nớc: Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu t giai đoạn 1998-2002: Công tác quản lý hoạt động đầu t trên địa bàn tỉnh Thái nguyên: Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện kinh tế xã hội ảnh hởng đến quá trình thu hút vốn đầu t :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status