tình hình đầu tư và thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh nghệ an giai đoạn 2008-2012 - Pdf 12

LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kinh tế - Phát
triển nói riêng và các thầy cô trong trường Đại học kinh tế Huế nói chung đã cùng với tri
thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt
thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt, trong học kỳ này, Khoa đã tổ chức cho chúng em
được tiếp cận với thực tế, vận dụng kiến thức học được mà theo em là rất hữu ích đối với
sinh viên chuyên ngành Kế hoạch- Đầu tư để quan sát thực tiễn phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh Nghệ An nói riêng và các địa phương khác nói chung. Từ đó chúng em có cách
nhìn và tiếp cận thực tế một cách khoa học, sâu sắc hơn. Qua đó học hỏi, tiếp tục tích luỹ
kiến thức trong thời gian học tập còn lại tại trường và vận dụng để hoàn thành tốt bài
khoá luận hoặc chuyên đề cuối khoá.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Ts. Nguyễn Ngọc Châu, cô Nguyễn Thị Hải Yến ,
thầy Đào Duy Minh đã tận tâm hướng dẫn chúng em trong buổi học trên lớp, những vấn
đề cần biết trước khi đi thực tế. Nhờ sự chu đáo và uy tín của cô thầy mà chúng em đã
được gặp gỡ, giao lưu nói chuyện, nghe báo cáo của những cán bộ của sở Kế hoạch đầu
tư và sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An và cũng như được đi thực tế ở
các doanh nghiệp mạnh của địa phương, đó là những kiến thức và kinh nghiệm quý báu
cho chúng em học hỏi và vận dụng sau này. Bên cạnh đó chúng em được cô thầy tạo mọi
điều kiện tốt nhất trong ăn ở, sinh hoạt, học tập trong suốt quá trình đi thực tế để cả đoàn
có đợt thực tế hiệu quả, an toàn và thành công.
Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo, giúp đỡ của cô thầy thì em nghĩ bài thu
hoạch này của chúng em rất khó có thể hoàn thiện được. Một lần nữa, em xin chân thành
cảm ơn quý cô thầy.
Bài thu hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian khá ngắn. Bước đầu đi vào thực
tế, tìm hiểu về tình hình đầu tư và thu hút vốn đầu tư của một tỉnh, kiến thức của chúng
em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là
điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý
1
Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được
hoàn thiện hơn.
2

nguyên,… và thực trạng về cơ sở hạ tầng kĩ thuật của tỉnh. Qua đó đánh giá những thuận
lợi và khó khăn của Nghệ An trong quá trình thu hút đầu tư. Phần nội dung về Thực trạng
đầu tư và tình hình thu hút đầu tư của tỉnh, nhóm sẽ chú trọng đánh giá phân tích tình
hình thu hút đầu tư thông qua vẽ các sơ đồ, bảng, biểu từ các số liệu mà nhóm thu thập
được từ các nguồn cung cấp. Qua một vài nhận xét của nhóm, các bạn và giáo viên có thể
hình dung được hiệu quả đầu tư của các nguồn vốn. Nhóm sẽ dẫn chứng, đưa ra ví dụ về
các dự án đầu tư tiêu biểu vủa vùng cũng như các dự án đang được triển khai tại tỉnh.
Nhóm cũng đã tìm hiểu về các chính sách định hướng, giải pháp của các cấp chính quyền
địa phương nhằm giải quyết những khó khăn còn tồn tại trong thu hút đầu tư cũng như
công tác xúc tiến đầu tư. Cuối cùng, nhóm sẽ đưa ra phần nhận xét kết luận chung nhằm
khái quát lại nội dung nghiên cứu, từ đó đưa ra đề xuất kiến nghị thích hợp để tỉnh có thể
áp dụng, góp phần nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát
triển. Nếu trong bài làm còn nhiều thiếu sót, nhóm mong giáo viên và các bạn góp ý để
bài làm hoàn chỉnh hơn cả về nội dung lẫn hình thức.
Qua quá trình điều tra nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố
Vinh – Nghệ An. Cùng những số liệu đã thu thập được từ Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ
An, với đề tài : “Tình hình đầu tư và thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai
đoạn 2008-2012” chúng tôi đã nhận ra vai trò to lớn của nguồn vốn đầu tư đối với tình
hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An,cùng đó cũng nhận thấy được những mặt
7
khó khăn của ban quản lý và lãnh đạo tỉnh trong thu hút thu hút vốn đầu tư trong và ngoài
nước từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư
trong và ngoài nước trong thời gian tới hiệu quả.
8
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh suy thoái kinh tế hiện nay nói chung và điều kiện khó khăn của tỉnh
Nghệ An, nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài như: FDI, ODA, NGO giữ vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đã đem lại nhiều lợi ích thiết thực,
góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu; giáo dục, y tế, nông

tích luỹ qua các năm trên giảng đường đại học, chúng em mong muốn được vận dụng
những kiến thức đó vào thực tiễn. Qua đợt thực tập giáo trình, chúng em đã học tập được
nhiều điều mà đôi khi sách vở hay những bài giảng của cô thầy không có đủ thời gian trên
lớp để truyền đạt hết được, đồng thời có cái nhìn trực quan và sinh động hơn về thực tế
phát triển kinh tế xã hội của Nghệ An. Tìm hiểu đề tài “Tình hình đầu tư và thu hút vốn
đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An” giúp chúng em rèn luyện nhiều kỹ năng giao tiếp, khéo
léo hơn, thuần thục hơn trong việc xin số liệu, tổng hợp, phân tích so sánh và làm báo cáo
thực tế, có phương pháp luận khoa học, thực tiễn hơn trong nghiên cứu kinh tế, rèn luyện
tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm, và trên hết là tích luỹ kiến thức, hiểu
biết giúp chúng em có thể hoàn thành tốt bài khoá luận khi ra trường. Trong khi làm báo
cáo thực tập nghề nghiệp, chúng em nhấn mạnh một số nội dung sau:
Phân tích và đánh giá tình hình đầu tư và thu hút vốn đầu tưu trên địa bàn tỉnh Nghệ
An trong giai đoạn 2008-2012. Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề tổng quan tình
hình phát triển kinh tế địa bàn tỉnh Nghệ An, phân tích tình hình đầu tư ,tình hình thu hút
vốn đầu tư trên địa bàn trong giai đoạn 2008-2012. Đồng thời đề xuất một số giải pháp
nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư vào địa bàn trong thời gian tới.
 Dữ liệu phục vụ
Nghe trình bày báo cáo, đi thực tế doanh nghiệp. Thu thập tài liệu số liệu thứ cấp từ
báo cáo của Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Nghệ An, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn tỉnh, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An.
 Phương pháp sử dụng
Trong bài chúng tôi có sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích số liệu
bằng các bảng biểu, biểu đồ; phương pháp so sánh để làm rõ nội dung nghiên cứu.
 Kết quả đạt được
- Sự đổi mới các chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư nhằm tạo ra môi trường đầu tư
hấp dẫn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn.
10
- Tình hình đầu tư và thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai
đoạn 2008-2012.
- Những thuận lợi và hạn chế trong quá trình đầu tư và thu hút vốn đầu tư.

thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết
kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt
biển, các nguồn tài nguyên khác. Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn
góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
Một đặc điểm khác của đầu tư là thời gian tương đối dài, thường từ 2 năm trở lên, có
thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm. Những hoạt động ngắn hạn trong
vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư. Thời hạn đầu tư được ghi rõ trong
quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và còn được coi là đời sống của dự án.
Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính (biểu hiện
qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế xã hội). Lợi ích
kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế. Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp
đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội,
của cộng đồng.
1.3. Các loại hình thức đầu tư
Có nhiều cách phân loại đầu tư. Để phục vụ cho việc lập và thẩm định dự án đầu tư
có các loại đầu tư sau đây:
 Theo chức năng quản lý vốn đầu tư
12
Đầu tư trực tiếp: là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản
lý vốn đã bỏ ra .Trong đầu tư trực tiếp người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn là một
chủ thể. Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam.
Đặc điểm của loại đầu tư này là chủ thể đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả
đầu tư. Chủ thể đầu tư có thể là Nhà nước thông qua các cơ quan doanh nghiệp nhà nước;
Tư nhân thông qua công ty tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
Đầu tư gián tiếp: là phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư không trực tiếp tham gia
quản lý vốn đã bỏ ra. Trong đầu tư gián tiếp người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn
không phải là một chủ thể. Loại đầu tư này còn được gọi là đầu tư tài chính như cổ phiếu,
chứng khoán, trái khoán…
Đặc điểm của loại đầu tư này là người bỏ vốn luôn có lợi nhuận trong mọi tình huống
về kết quả đầu tư, chỉ có nhà quản lý sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết

Đầu tư phát triển: là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn nhằm gia
tăng giá trị tài sản. Đây là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng.
Đầu tư chuyển dịch: là phương thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn
nhằm chuyển dịch quyền sở hữu giá trị tài sản (mua cổ phiếu, trái phiếu …)
 Theo ngành đầu tư
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, BCVT, điện nước) và hạ tầng xã hội (trường học,
bệnh viện, cơ sở thông tin văn hoá).
Đầu tư phát triển công nghiệp: nhằm xây dựng các công trình công nghiệp.
Đầu tư phát triển dịch vụ: nhằm xây dựng các công trình dịch vụ…
1.4. Vai trò của đầu tư trong phát triển kinh tế
14
1.4.1. Đầu tư là nhân tố quan trọng tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
Về mặt lý luận, hầu hết các tư tưởng, mô hình và lý thuyết về tăng trưởng kinh tế đều
trực tiếp hoặc gián tiếp thừa nhận đầu tư và việc tích luỹ vốn cho đầu tư là một nhân tố
quan trọng cho việc gia tăng năng lực sản xuất, cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế. Từ các
nhà kinh tế học cổ điển như Adam Smith trong cuốn “Của cải của các dân tộc” đã cho
rằng vốn đầu tư là yếu tố quyết định chủ yếu của số lao động hữư dụng và hiệu quả. Việc
gia tăng quy mô vốn đầu tư sẽ góp phần quan trọng trong việc gia tăng sản lượng quốc gia
và sản lượng bình quân mỗi lao động. Theo mô hình của Harrod-domar, mức tăng trưởng
của nền kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào mức gia tăng vốn đầu tư thuần.
Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng thể hiện cũng rất rõ nét trong tiến trình đổi
mới của nền kinh tế nước ta thời gian qua. Với chính sách đổi mới, các nguồn vốn đầu tư
cả trong nước và nước ngoài ngày càng được đa dạng hoá và gia tăng về quy mô, tốc độ
tăng truởng của nền kinh tế đạt được cũng rất thoả đáng. Cuộc sống vật chất và tinh thần
của đại bộ phận dân cư ngày càng được cải thiện.
1.4.2. Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua những chính sách tác
động đến cơ cấu đầu tư. Trong điều hành chính sách đầu tư, nhà nước có thể can thiệp
trực tếp như thực hiện chính sách phân bổ vốn, kế hoạch hoá, xây dựng cơ chế quản lý

lực khoa học công nghệ nước ta (đạt được những thành tựu nhất định trong lĩnh vực nông
nghiệp: giống mới, công nghệ ren…).
1.4.4. Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của
nền kinh tế
Đầu tư là một trong những bộ phận quan trọng của tổng cầu (AD=C+I+G-M). Vì vậy
khi quy mô đầu tư thay đổi cũng sẽ xó tác động trực tiếp đến quy mô tổng cầu. Tuy nhiên,
tác động của đầu tư đến tổng cầu là ngắn hạn. Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng
lên của đầu tư sẽ làm cho tổng cầu tăng kéo theo sự gia tăng của sản lượng và giá cả các
yếu tố đầu vào. Trong dài hạn, khi các thành qủa của dầu tư đã được huy động và phát
huy tác dụng, năng lực sản xuất và cung ưúng dịch vụ gia tăng thì tổng cung cũng sẽ tăng
lên. Khi đó sản lượng tiềm
năng sẽ tăng và đạt mức cân
bằng trong khi giá cả của sản
phẩm sẽ có xu hướng đi
xuống. Sản lượng tăng trong
khi giá cả giảm sẽ kích thích
tiêu dùng và hoạt động sản
xuất cung ứng dịch vụ của
nền kinh tế.
1.4.5. Trên góc
độ vi mô
Trên góc độ vi mô thì đầu
tư là nhân tố quyết định sự ra
đời, tồn tại và phát triển của
các cơ sở sản xuất cung ứng
dịch vụ và của cả các dơn vị vô vị lợi. Để tạo dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho sự ra đời
của bất kì cơ sở đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ nào đều cần phải xây dựng nhà
xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị tiến hành các công tác xây
dựng cơ bản khác và thực hiện các chi phí gắn liền với hoạt động trong một chu kì chứa
16

vào Bình Dương với các ngành nghề: dệt may, da giày, chế biến thủy hải sản, gỗ, xe đạp,
phụ liệu may, vật liệu xây dựng, cơ khí, điện, điện tử Ðã có 434 doanh nghiệp trong các
khu công nghiệp đi vào hoạt động có doanh thu và hằng năm đều tăng vốn mở rộng sản
xuất kinh doanh. Riêng năm 2004, các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp đạt doanh
thu 1.605 triệu USD, xuất khẩu 834 triệu USD, nộp ngân sách 45 triệu USD. Tính chung
giá trị sản xuất công nghiệp năm 2004 của Bình Dương đạt hơn 32 nghìn tỷ đồng, tỷ trọng
công nghiệp chiếm 63,3% GDP, quả là một con số khá hấp dẫn cho thấy vai trò to lớn của
đầu tư tới sự phát triển kinh tế của một tỉnh, một địa phương.
17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TỈNH
NGHỆ AN 2008 – 2012
2.1. Tổng quan về đặc điểm tự nhiên của Nghệ An và cơ sở lí luận về
hoạt động đầu tư
2.1.1. Vị trí địa lý
Nghệ An nằm ở
trung tâm vùng Bắc
Trung Bộ, phía Đông
giáp biển, Tây giáp
nước CHDCND Lào,
Nam giáp tỉnh Hà
Tĩnh, Bắc giáp tỉnh
Thanh Hoá. Nằm
trong hành lang kinh
tế Đông - Tây nối liền
Mianmar – Thái Lan –
Lào – Việt Nam theo
Quốc lộ 7 đến cảng Cửa Lò. Nghệ An có 1 thành phố, 3 thị xã, 17 huyện. Trong đó, Thành
phố Vinh là đô thị loại 1, là trung tâm kinh tế, văn hoá của tỉnh và của cả khu vực Bắc
Trung Bộ.
2.1.2. Diện tích đất tự nhiên

Dân số hơn 3,1 triệu người, là địa phương đông dân thứ 4 trong cả nước (sau Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh và Thanh Hoá).
Nguồn nhân lực (đến 31/12/2009).
Bảng Tình hình dân số và lao động của tỉnh Nghệ An
19
TT Tiêu chí Số người Tỷ lệ %
1 Tổng số dân 2.919.214 100
1.1
Phân bố:
- Thành thị
- Nông thôn

368.513
2.550.701

12,62
87,38
1.2
Cơ cấu giới tính:
- Nam
- Nữ

1.452.423
1.466.791

49,75
50,25
2 Mật độ dân số (người/km2) 190,12 177
3
Tỷ lệ tăng tự nhiên

79,06
20
+ Lao động phổ thông
Nguồn: www.nghean.gov.vn/ - Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An
Nghệ An là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh – danh nhân văn hoá thế giới, là
vùng đất nổi tiếng có truyền thống hiếu học, học giỏi, cần cù, sáng tạo, là trung tâm giáo
dục – đào tạo của khu vực bắc miền Trung với 05 trường đại học, 11 trường cao đẳng đào
tạo trên các lĩnh vực: kinh tế, kỹ thuật, đào tạo nghề, sư phạm, y tế, văn hoá nghệ thuật
Đặc biệt là hệ thống các trường trung cấp
chuyên nghiệp và đào tạo nghề lao động kỹ
thuật trên địa bàn tỉnh đáp ứng đầy đủ nhu
cầu nguồn nhân lực cho các nhà đầu tư.
Tổng số lực lượng lao động gần 1,8 triệu
người. Trong đó, lực lượng lao động được
đào tạo chiếm 44%, lực lượng lao động được đào tạo nghề chiếm 36 %.
2.1.4. Tài nguyên và khoáng sản
Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất nông nghiệp có rừng 972.910,52 ha. Với tổng
trữ lượng gỗ hiện còn khoảng 50 triệu m
3
, trên 1.000 triệu cây tre, nứa, mét là nguồn
nguyên liệu khá lớn cho khai thác lâm nghiệp và phát triển các ngành công nghiệp dựa
trên tài nguyên rừng. Khu dự trữ sinh quyển thế giới ở miền Tây Nghệ An là khu dự trữ
sinh quyển lớn nhất Đông Nam Á, với nhiều động vật và thực vật phong phú, quý hiếm,
có tiềm năng phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái.
Tài nguyên biển: Nghệ An có 82 km bờ biển dài với diện tích 4.230 hải lý vuông mặt
nước, 6 cửa lạch có tiềm năng để phát triển cảng biển lớn ở Cửa Lò và Đông Hồi. Với
21
Hình Nghệ An có nguồn nhân lực dồi dào
trên 3000 ha diện tích nước mặn, nước lợ, 12.000 ha ao hồ mặt nước ngọt, lợ có khả năng
phát triển 900 – 1.000 ha sản lượng khoảng 100.000 tấn/năm. Bờ biển Nghệ An có nhiều

Các phụ tải tỉnh Nghệ An được cấp điện từ hệ thống điện miền Bắc thông qua tuyến
đường dây 220KV từ Thủy điện Hòa Bình tới trạm 500KV Hà Tĩnh (dây dẫn AC300 dài
271km) và 2 trạm biến áp 220/110KV: Hưng Đông và Nghi Sơn.
2.1.5.3. Bưu chính, viễn thông
Cơ sở vật chất và mạng lưới bưu chính viễn thông hiện đại, với đầy đủ các loại hình
dịch vụ có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc trong nước và
quốc tế. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin – truyền thông của tỉnh được xếp hạng thứ
9/63 tỉnh, thành. Trên địa bàn tỉnh, hiện có mặt hầu hết các mạng điện thoại cố định và di
động, phủ sóng hết các huyện, thành, thị trong tỉnh.
Đến nay, 100% phường, xã có điện thoại, mật độ thuê bao điện thoại tăng nhanh từ
10,2 máy/100 dân/năm 2005 lên 90máy/100 dân/năm 2011; mật độ thuê bao internet
hiện đã đạt 2.64 thuê bao/100 dân; cáp quang đã phủ khắp 100% trung tâm các huyện
và bưu cục III.
2.1.5.4. Tài chính, Ngân hàng
Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã có tương đối đầy đủ chi nhánh của hầu
hết các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng lớn trong nước với đủ các loại hình
như: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại cổ phần, chi nhánh bảo hiểm tiền
gửi, chi nhánh quỹ tín dụng nhân dân trung ương, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
2.1.5.5. Giáo dục và đào tạo
Nghệ An hiện có 5 trường đại học, 6 trường cao đẳng, 4 trường trung cấp chuyên
nghiệp, 61 cơ sở đào tạo nghề và 1.070 trường phổ thông.
2.1.5.6. Tiềm năng du lịch
23
Với điều kiện tự nhiên đa dạng và phong phú về địa hình, Nghệ An có nhiều lợi thế
để phát triển du lịch. Phía tây Nghệ An là các khu du lịch gắn liền với các khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Mát, Pù Huống, hoặc các danh thắng tự nhiên như thác Sao Va, thác Khe.
Phía đông Nghệ An là một loạt các bãi tắm đẹp trải dài từ bãi Quỳnh Phương -
Quỳnh Lưu đến Diễn Thành - Diễn Châu, Cửa Hiền - Nghi Lộc và nổi tiếng hơn cả là bãi
biển Cửa Lò.
Một số khu du lịch mới hình thành, có chất lượng cao và được nhiều du khách

Nghệ An có hệ thống giao thông đồng bộ bao gồm: đường bộ, đường sắt quốc gia,
cảng biển, sân bay.
Cấp điện, cấp nước, các dịch vụ bưu chính - viễn thông, tài chính, ngân hàng, các cơ
sở giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khoẻ đảm bảo đáp ứng nhu cầu của mọi người dân và
doanh nghiệp.
Hạ tầng phục vụ du lịch,
vui chơi giải trí đã và đang
được quan tâm đầu tư, nâng
cấp.
2.2.1.3. Nguồn
nhân lực dồi dào và
được đào tạo
Với dân số gần 3 triệu người (đứng thứ tư trong cả nước), có truyền thống hiếu học,
cần cù, sáng tạo, Nghệ An có 5 Trường Đại học và 8 trường Cao đẳng, hàng năm đào tạo
hơn 35 nghìn sinh viên. Xứng đáng là trung tâm giáo dục - đào tạo của khu vực Bắc miền
Trung và cả nước, nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng cho đầu tư, phát
triển và là thị trường lớn cho mọi hàng hoá, dịch vụ
25
Hình : Quê ngoại của Bác Hồ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status