Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
---------------
Vũ Thanh Hải
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHỮNG
ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN NGHĨA ĐÀN - TỈNH NGHỆ AN
GIAI ĐOẠN 2007-2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành: Địa Chính
Cán bộ hướng dẫn: GVC. Nguyễn Đức Khả
Hà Nội -2008
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập và nghiên cứu, em xin chân thành cảm
ơn các thầy cô trong Khoa Địa Lý, các bạn sinh viên k49 địa chính cùng
các thầy cô trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên đã tận tình giúp đỡ và chỉ
bảo cho em trong suốt những năm học vừa qua.
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Đức Khả đã tận
tình dạy bảo và hướng dẫn em trong suốt thời gian học và tiến hành làm
khoá luận này.
Em cũng xin cảm ơn các cán bộ phòng Tài Nguyên - Môi Trường
huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho em trong suốt thời gian thực tập và làm khoá luận.
Em xin chân thành cảm ơn
!
Sinh viên
Vũ Thanh Hải
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
3
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành giai đoạn 2007 - 2016.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 - 2016 của
huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2007
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 - 2016
- Huyện Nghĩa Đàn - Tỉnh Nghệ An
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu : Điều tra và thu thập các số
liệu thông tin cần thiết để phục vụ cho việc quy hoạch sử dụng đất.
- Phương pháp thống kê : Dùng để phân nhóm các đối tượng điều tra
và các số liệu về diện tích đất đai.
- Phương pháp tổng hợp : Dùng để đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất.
6. Cấu trúc khoá luận
Không kể mở đầu và kết luận, khoá luận tốt nghiệp được cơ cấu gồm
4 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
Chương 2 : Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội huyện
Nghĩa Đàn
Chương 3 : Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất huyện Nghĩa
Đàn
Chương 4 : Định hướng quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Đàn
giai đoạn 2007 - 2016
4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Đặc điểm và vai trò của đất đai trong nền kinh tế xã hội của
đất nước
ngành sản xuất và mọi sự tồn tại. Luật đất đai 1993 khẳng định đất đai:
- Là tài nguyên Quốc Gia vô cùng quý giá
- Là tư liệu sản xuất đặc biệt
- Là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống
- Là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn
hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Tuy nhiên vai trò của đất đai đối với từng ngành khác nhau cũng
không giống nhau:
- Trong các ngành phi nông nghiệp : đất đai có chức năng là cơ sở
không gian và vị trí để hoàn thành quá trình lao động, là kho tàng dự trữ
trong lòng đất.
- Trong các ngành nông - lâm nghiệp : đất là yếu tố tích cực của quá
trình sản xuất, là điều kiện vật chất, cơ sở không gian, đồng thời là đối t-
ượng lao động và tư liệu lao động. Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp
luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của
đất.
1.1.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
a. Điều kiện tự nhiên:
Nhân tố tự nhiên của đất bao gồm: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu,
thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật…
- Không gian mà đất đai cung cấp có đặc tính vĩnh cửu, cố định vị trí
sử dụng và số lượng không thể vượt quá phạm vi, qui mô đất đai hiện có.
- Đất (thổ nhưỡng) : yếu tố này quyết định rất lớn đến việc sử dụng
6
đất phục vụ cho mục đích phát triển nông nghiệp, bởi vì mỗi loại cây trồng
thích hợp với loại đất và chất lượng nhất định, độ phì của đất ảnh hưởng tới
sinh trưởng và phát triển của cây.
- Khí hậu: ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt của con người và sử
dụng đất cho mục đích nông nghiệp. Sự khác nhau về nhiệt độ, cường độ
chiếu sáng, thời gian chiếu sáng có tác động tới quá trình phân bố cây,
thống nhất bằng quy hoạch, pháp luật và kinh tế.
+ QHSDĐ được thực hiện trên cơ sở pháp luật quy định, là công việc
do cơ quan chức năng nhà nước quản lý và thực hiện.
+ Việc thực hiện theo phương án quy hoạch là bắt buộc đối với các
chủ sử dụng có đất nằm trong vùng quy hoạch hay nói cách khác phương
án quy hoạch sau khi được duyệt mới có hiệu lực pháp lý.
+ Kinh phí để thực hiện QHSDĐ ( bao gồm cả công tác điều tra khảo
sát) do Nhà nước cấp và dựa vào ngân sách của địa phương.
- QHSDĐ mang tính chính sách: các phương án quy hoạch thể hiện
các chính sách nhà nước trong việc sử dụng đất đai và thực hiện các mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội.
- QHSDĐ mang tính khả biến: do nhu cầu phát triển kinh tế của xã
hội của các địa phương có thể thay đổi theo từng giai đoạn nên cần có sự
chỉnh lý hoàn thiện các giải pháp và điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với
thực tế các địa phương.
1.3. Đối tượng và nhiệm vụ của QHSDĐ
Trong điều kiện của nước ta hiện nay, đối tượng của QHSDĐ là quỹ
đất đai của các lãnh thổ ( cả nước, tỉnh, huyện, xã) hoặc của một khu vực
nào đó.
Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch theo lãnh thổ hành chính là phân
bổ hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xác lập cơ cấu sử
8
dụng đất phù hợp trong giai đoạn quy hoạch, khai thác tiềm năng đất đai và
sử dụng đất có hiệu quả nhằm tổng hòa giữa ba lợi ích kinh tế - xã hội -
môi trường.
1.4. Nội dung của QHSDĐ
Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm :
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội và hiện trạng sử dụng đất, đánh giá tiềm năng đất đai.
- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức
thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
3. Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
thị trấn thuộc huyện.
Ủy ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ư-
ơng, Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp dưới, trừ những trường hợp quy
định tại Khoản 4 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân xã, không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô
thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất tổ chức hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của địa phương.
5. Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết
gắn với thửa đất; trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ
quan tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng
góp của nhân dân.
Kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn
với thửa đất.
10
6. Ủy ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Hội đồng nhân dân thông qua quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt.
7. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 26 quy định rõ thẩm quyền quyết định xét duyệt QHSDĐ
1. Quốc hội xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước
2. Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
Cầu Giát. Về đường thủy có sông Hiếu nằm ở phía Tây Bắc thị trấn Thái
Hòa là tuyến giao thông quan trọng của miền Tây Bắc Nghệ An nối với
dòng sông Lam đi ra biển Đông.
Trải qua hàng thập niên xây dựng và phát triển, đến cuối năm 2005,
đô thị Thái Hòa được quy hoạch lại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong
giai đoạn mới, đồng thời HĐND tỉnh ra nghị quyết đề nghị trung ương
công nhận thị trấn Thái Hòa là đô thị loại IV. Trong những năm qua cùng
với xu thế phát triển của cả nước, Đảng bộ và nhân dân Nghĩa Đàn đã phát
huy truyền thống, phát huy nội lực, tích cực khai thác tiềm năng thế mạnh,
huy động mọi nguồn lực, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư để đẩy
nhanh tốc độ phát triển KT-XH xây dựng cơ sở hạ tầng, giữ vững ổn định
chính trị an ninh - quốc phòng. Nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn từ
năm 2001 - 2005 đạt 11,7%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng và
chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ trọng CN-TTCN, TM-DV.
Huyện Nghĩa Đàn có diện tích tự nhiên 75,268.37 ha, chiếm 4,56%
so với tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Nghệ An (16.449 km
2
), dân số hiện
12
có (tính đến 31/12/2006) là 195.158 người (43.429 hộ) chiếm 6,42% dân số
của tỉnh Nghệ An; mật độ phận bố trung bình 259 người/km
2
, số người dân
tộc thiểu số 41.739 người chiếm tỷ lệ 21,46% so với tổng dân số toàn
huyện; số người trong độ tuổi lao động 111.833 người; tỷ lệ lao động được
đào tạo nghề (bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn) chiếm 30% so với tổng lao
động; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm 18,13% so với tổng lao động.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2006 là 0,70%.
2.1.1. Vị trí địa lý
* Huyện Nghĩa Đàn nằm trên tọa độ
Huyện Nghĩa Đàn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chia mùa rõ rệt
trong năm mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông giá rét, ít mưa. Là
huyện miền núi nên Nghĩa Đàn chịu ảnh hưởng chủ yếu của khí hậu đặc
trưng của vùng núi phía Tây, nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao từ 23 -
25
o
C và có sự chênh lệch nhiệt độ cũng như độ ẩm không khí khá lớn giữa
các mùa, đặc biệt là mùa đông và mùa hạ. Mặt khác đặc điểm đặc trưng của
Nghĩa Đàn là gió Tây Nam (gió Lào) xuất hiện vào khoảng tháng năm đến
tháng tám hàng năm gây ra thời tiết khô nóng và hạn hán, làm ảnh hưởng
xấu đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn.
Độ ẩm tương đối trung bình năm dao động 80 - 90%.
Lượng mưa bình quân dao động từ 1.200 - 2.000 mm.
2.1.4. Hệ thống sông ngòi
Nghĩa Đàn có 2 sông lớn chảy qua là sông Hiếu và sông Dinh cùng
với hơn 50 lưu chi lớn nhỏ chảy qua và khoảng 130 hồ đập lớn nhỏ phân bố
khắp trên địa bàn.
- Sông Hiếu là nhánh lớn nhất của sông Cả, đoạn đi qua địa bàn
huyện Nghĩa Đàn khoảng 44km và có 5 chi nhánh lớn chảy vào là:
+ Sông Sào: bắt nguồn từ vùng núi Như Xuân - tỉnh Thanh Hóa
qua các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình (dài 34km),
trong lưu vực sông có nhiều hồ đập lớn nhỏ đặc biệt có công trình thủy lợi
sông Sào có diện tích lưu vực 160km
2
, dung tích hồ chứa khoảng 51 triệu
m
3
nước.
+ Khe Cái: Bắt nguồn từ vùng núi Quỳnh Tam - huyện Quỳnh
Lưu chảy qua các xã Nghĩa Thuận, Nghĩa Lộc, Nghĩa Long về sông Hiếu
2.1.6. Tài nguyên rừng
Tổng diện tích rừng của huyện Nghĩa Đàn thời điểm hiện nay
khoảng 19.000 ha, trong đó diện tích rừng sản xuất hơn 14.000ha. Tổng trữ
lượng gỗ khoảng 700.000m
3
(chưa tính nứa, tre…)
Tổng quỹ đất có thể phục vụ mục tiêu phát triển lâm nghiệp khá lớn
khoảng 37.801,39 ha chiếm 50,22% tổng diện tích tự nhiên (2006), trong
đó có 22.202,98 ha đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất, 11.090,39 ha đất
15
trồng cây lâu năm và 4.508,02 ha đất đồi núi chưa sử dụng.
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1. Dân số, lao động:
Tổng dân số toàn huyện Nghĩa Đàn (có đến 31/12/2006) là 195.158
người, 43.429 hộ; mật độ phân bố trung bình 259 người/km
2
, số người
trong độ tuổi lao động 111.833 người (trong đó lao động nữ 56.955 người).
Tốc độ tăng dân số tự nhiên năm 2007 đạt 0,75%. Số người dân tộc thiểu
số 41.739 người chiếm tỷ lệ 21,4% so với tổng dân số. Tỷ lệ lao động được
đào tạo nghề (bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn) chiếm 30% so với tổng lao
động. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn huyện chiếm 18,13% so với
tổng lao động.
2.2.2. Thực trạng kinh tế xã hội huyện Nghĩa Đàn giai đoạn 2001
- 2005 và năm 2006:
Năm 2006 là năm khởi đầu thực hiện Nghị quyết 16 - tỉnh Đảng bộ
Nghệ An và Nghị quyết 26 - huyện Đảng bộ Nghĩa Đàn, là năm đầu triển
khai thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn 2006 - 2010 đạt được
nhiều thành tích đáng kể trên đà phát huy thành tựu KT-XH của năm trư-
ớc. Tuy vậy năm 2006 cũng là năm có nhiều khó khăn nhất định như : sự
34 HTX điện năng). Nhìn chung các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả,
hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách.
* Quản lý thu chi ngân sách đảm bảo thực hiện đúng luật ngân sách.
Thu ngân sách năm 2006 đạt 29.841 triệu đồng/27,900 triệu đồng KH (vượt
7% so với KH tỉnh giao); chi ngân sách ước đạt 165.323 triệu đồng.
* Văn hóa xã hội có bước tiến bộ đáng kể :
- Công tác GD&ĐT: chất lượng dạy và học ngày càng được nâng
cao, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học được trang bị khá đầy đủ, quy
mô và hiện đại. Tuyên truyền và triển khai tốt cuộc vận động “nói không
17
với tiêu cực với thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
+ Số lượng các trường học: 06 trường THPT (01 trường dân lập); 30
trường THCS; 38 trường Tiểu học; 32 trường Mầm non.
+ Số lượng giáo viên: THPT 350 người, THCS 942 người, Tiểu học
908 người, Mầm non 400 người;
Ngoài ra còn có : Trung tâm GDTX, Trung tâm bồi dưỡng chính trị,
Trường trung cấp nghề Nông - Công nghiệp Phủ Quỳ.
- Công tác y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng được nâng cao, thể
hiện ở trình độ chuyên môn của đội ngũ Bác sỹ, nhân viên y tế cũng như
tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ bệnh nhân. Trang thiết bị y tế được
đầu tư khá lớn, đảm bảo khả năng phục vụ tốt cho nhân dân trên địa bàn
cũng như cả khu vực Tây Bắc tỉnh Nghệ An.
+ Số lượng cơ sở khám chữa bệnh: 36 cơ sở (trong đó có 01 bệnh
viện đa khoa, 01 Trung tâm y tế dự phòng, 32 trạm y tế xã - thị trấn - cơ
quan - xí nghiệp).
+ Tổng số giường bệnh : 385 giường.
+ Số lượng Bác sỹ và trình độ cao hơn : 69 người.
- Công tác dân số - KHHGĐ : tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2007
đạt 0,70%, tỷ lệ sinh con thứ ba ngày càng giảm.
- Công tác VHTT-TDTT: Tổng cộng toàn huyện có429
phân công.
***Đánh giá tổng hợp tình hình KT-XH huyện Nghĩa Đàn hiện
nay
Theo đánh giá của Đại hội huyện Đảng bộ Nghĩa Đàn lần thứ XXVI
về tình hình KT-XH của địa phương trong thời gian qua (2000 - 2007) thì
huyện Nghĩa Đàn tuy có nhiều khó khăn và thử thách nhưng toàn huyện đã
19
giành được những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực KTXH - ANQP,
xây dựng hệ thống chính trị, vừa giữ vững sự ổn định chính trị, vừa ra sức
phát triển KT - XH, cơ cấu kinh tế đang từng bước chuyển dịch đúng h-
ướng, thu nhập bình quân đầu người khá cao, văn hóa xã hội có nhiều tiến
bộ. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội không ngừng được củng cố và tăng cư-
ờng đáp ứng ngày càng cao của sự phát triển, thực hiện tốt các chương
trình Quốc gia tạo điều kiện thúc đẩy KT - XH phát triển. Bộ mặt đô thị và
nông thôn đổi mới nhanh chóng; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
ngày càng được cải thiện. Chính trị ổn định, quốc phòng - an ninh được giữ
vững và tăng cường. Công tác xây dựng Đảng, Chính quyền và hệ thống
chính trị có bước phát triển vượt bậc; sự đồng thuận trong xã hội, cùng sự
đoàn kết nhất trí cao trong Đảng bộ và nhân dân thực sự là động lực to lớn
thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ Chính trị, tạo đà vững chắc cho sự phát triển
KT - XH nhanh và bền vững của những năm tiếp theo. Đến nay về cơ bản
đã hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong trời gian qua và hiện
nay đang có xu hướng phát triển khá tốt trên các lĩnh vực của địa phương
và toàn huyện đang phấn đấu đạt những bước đi đáng kể về phát triển đô
thị theo định hướng của Chính phủ, tỉnh Nghệ An và của Đảng bộ huyện đã
đề ra.
20
21
CHƯƠNG 3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT CỦA HUYỆN NGHĨA ĐÀN NĂM 2007
* Khó khăn
Thực hiện chỉ thị số 02-CT/TU của Ban thường vụ tỉnh uỷ về chuyển
đổi ruộng đất, đến nay huyện Nghĩa Đàn đã thực hiện được 23/32 xã. Như-
ng chỉ duy nhất xã Nghĩa Khánh được đo đạc bản đồ địa chính và lập hồ sơ
để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số còn lại vẫn chưa được đo
đạc, do đó có sự biến động rất lớn giữa thửa đất ngoài thực địa và giấy
chứng nhân quyền sử dụng đất đã được cấp.
3.1.4. Công tác thanh tra giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo
Huyện Nghĩa Đàn giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, chủ yếu về
tranh chấp đất đai, năm 2007 tổng số là 37 vụ đã giải quyết được 32 vụ, còn
5 vụ đang giải quyết. Các đơn này chủ yếu là giải quyết bằng thương lượng
hòa giải, một số giải quyết bằng phương pháp cưỡng chế. Tuy nhiên về tình
trạnh lấn chiếm đất, chuyển mục đích sử dụng trái phép vẫn còn xảy ra
nhiều, chính vì thế các cơ quan chức năng cần có những biện pháp cụ thể
hơn để giải quyết những vấn đề trên.
3.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Nghĩa Đàn năm 2007
Theo số liệu thống kê năm 2007 thì tổng diện tích tự nhiên của
huyện là 75268,37 ha
* Phân theo đối tượng sử dụng
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng là 39233,51 ha chiếm 52,12% diện
tích tự nhiên của huyện.
- UBND xã là 1710,07 ha chiếm 2,27%
- Các tổ chức kinh tế sử dụng 17456,88 ha chiếm 23,19%
- Các tổ chức khác sử dụng 16867,91 ha chiếm 22,42%
23
2.27%
23.19%
22.42%
52.12%
Ho gia dinh c¸
khác
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp diện tích 215,41 ha chiếm
1,86 đất chuyên dùng.
- Đất có mục đích công cộng diện tích 4233,54 ha chiếm 36,76% đất
chuyên dùng.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng diện tích 6,69 ha chiếm 0,06% tổng diện
tích đất phi nông nghiệp.
- Đất nghĩa trang diện tích 476,78 ha chiếm 4,14% tổng diện tích đất
phi nông nghiệp.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng diện tích 4229,49 ha chiếm
36,73 tổng diện tích đất phi nông nghiệp.
c. Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích đất chưa sử dụng là 5858,88 ha chiếm 7,78% tổng
diện tích tự nhiên.
Trong đó:
- Đất bằng chưa sử dụng là 620,39 ha
- Đất đồi núi chưa sử dụng là 4227,21 ha
- Núi đá không có rừng cây là 1011,02 ha
76.52%
15.70%
7.78%
DiÖn tÝch ®Êt n«ng nghiÖp
DiÖn tÝch ®Êt phi n«ng nghiÖp
DiÖn tÝch ®Êt cha sö dông
Biểu đồ 3.2: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng
25
Diện tích đất nông
nghiệp
Diện tích đất phi nông
nghiệp