hiện trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện tương dương tinh nghệ an giai đoạn 2006 2012 - Pdf 26


Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương DươngPhần 1: MỞ ĐẦU
1. Lí do:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mọi quốc gia là địa bàn sinh
sống và diễn ra các hoạt động của con người, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu của
con người.
Ngày nay, sự phát triển của nền kinh tế xã hội đặc biệt là quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước càng nhanh càng mạnh thì nhu cầu sử
dụng đất, nhu cầu nhà ở, nhà làm việc và các công trình xây dựng khác cũng
ngày một tăng lên, đất đai đang bị sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, sử dụng đất
không đúng mục đích, việc xây dựng cơi nới trên đất trái phép, nảy sinh nhiều
tiêu cực, bất cập liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất, các quan hệ đất đai
càng thay đổi với tốc độ chóng mặt và ngày càng phức tạp. Vì vậy Nhà nước
cần phải làm tốt các yêu cầu về quản lý, bảo vệ và điều tiết quá trình khai thác
sử dụng đất để cụ thể hoá triệt để và hợp lý hơn, Nhà nước phải nắm chắc, quản
chặt toàn bộ quỹ đất về số lượng và chất lượng cùng với bộ hồ sơ địa chính.
Do đó vấn đề quản lí đất đai càng trở nên càng phức tạp hơn, việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) là một vấn đề hết sức quan trọng và
là một trong 13 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là hồ sơ để
Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đất
được sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nhất, là cơ sở để xác định, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, thúc đẩy sự phát triển của thị
trường bất động sản, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước .
Trong những năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi đã thực hiện đợt thực tập tại huyện Tương
Dương và tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiện trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại huyện Tương Dương, tĩnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2012”.
2. Mục tiêu:
Khi tiếp cận với thực tế ngành quản lý đất đai, tìm hiểu chức năng nhiệm vụ,
hoạt động của các cơ quan quản lý đất đai nói chung và cơ quan thực tập nói riêng.
Sinh viên thực hành nâng cao kĩ năng nghề nghiệp, phát triển khả năng tư duy khoa
học, tạo điều kiện để sinh viên áp dụng lý thuyết khoa học vào thực tiễn.
Giúp cho bản thân rèn luyện kĩ năng lao động nghề nghiệp, tăng cường
khả năng tiếp cận thực tế của bản thân. Đồng thời, giúp bản thân có khả năng
nghiên cứu khoa học độc lập, hoàn thành tốt các bước của một đề tài khoa học.
Tạo điều kiện để bản thân có hứng thú với công việc mà mình lựa chọn
trong tương lai, có ý thức xây dựng ý tưởng khoa học phục vụ sản xuất và đời
sống xã hội; giúp bản thân áp dụng kiến thức vào thực tiễn công tác tốt hơn
3. Nhiệm vụ:
- Bản thân chủ động liên hệ với giáo viên hướng dẫn trao đổi về những vấn đề
mình chưa hiểu, những trăn trở của mình nhằm đề xuất rút ra được ý kiến cho
đơn vị thực tập.
- Bản thân phải hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp, số liệu báo cáo phải
trung thực, phải được cơ sở thực tập xác nhận.
4. Yêu cầu:
- Để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp bản thân phải có ý thức kỷ luật cao, chấp
hành nghiêm túc nội quy, quy chế thực tập, phải tuân thủ sự hướng dẫn của giáo
viên phụ trách, thực hiện tốt quy định của cơ sở thực tập, quan hệ tốt với cộng sự
của mình.
- Nắm vững những quy định về pháp luật đất đai hiện hành.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực, phản ánh đúng hiện
trạng và có cơ sở pháp lý.
- Những giải pháp khắc phục phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương.

Phần 2. NỘI DUNG
Chương 1. Giới thiệu cơ quan công tác:
Bộ máy quản lý đất đai của huyện Tương Dương:
1.1. Phòng Tài nguyên và Môi trường:
Phòng Tài nguyên & Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND
huyện Tương Dương, có vị trí chức năng tham mưu giúp UBND huyện thực hiện
quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra các hoạt động quản lý về đất đai, khoáng
sản, môi trường, nước, theo quy định của pháp luật và một số nhiệm vụ khác do
Chủ tịch UBND huyện giao.
Phòng Tài nguyên& Môi trường chịu sự quản lý chỉ đạo toàn diện của
UBND huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn của Sở Tài nguyên
& Môi trường tỉnh về chuyên môn nghiệp vụ.
Mặt khác, UBND huyện đã kịp thời triển khai thành lập Văn phòng Đăng
ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên &Môi trường. Đây là đơn vị
sự nghiệp kinh tế có thu, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ và các thủ tục hành
chính về công tác đất đai cho mọi đối tượng có nhu cầu.
Về tổ chức biên chế gồm:
- 01 Trưởng phòng có trình độ đại học ( Đại học Nông nghiệp I).
- 01 Phó phòng có trình độ đại học LuậtSV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
3

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương

trò trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện, huyện đã có chủ
trương, chỉ thị để chỉ đạo và tạo điều kiện cho việc quản lý đất đai trong toàn
huyện đi dần vào nề nếp.
Từ khi có Luật đất đai năm 1988 huyện đã có nhiều văn bản hướng dẫn,
tuyên truyền Luật đất đai, nội dung các văn bản này tập trung vào các nội dung sau:
- Xác định rõ ranh giới của huyện xung quanh và giữa các xã với nhau,
đặc biệt là các xã có đất chưa sử dụng nhiều.SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
4

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương- Xúc tiến quá trình giao đất ổn định lâu dài cho các chủ sử dụng đất, trước
hết là thực hiện Nghị định 64/CP và 163/CP nhằm tạo ra cho nhân dân chủ động
trong sản xuất theo mục đích được giao.
- Xác định quyền và nghĩa vụ của người được giao, trách nhiệm quản lý
Nhà nước đối với đất đai của các cấp, các ngành trong huyện. Nhìn chung, các
quyết định, chỉ thị trên đều đã đi vào cuộc sống, thúc đẩy sản xuất phát triển tạo
điều kiện lập lại trật tự việc quản lý đất đai theo đúng pháp luật.
- Việc kiểm kê quỹ đất theo định kỳ được triển khai đúng quy định, công
tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đát, giải quyết tranh chấp đất đai được tiến
hành thường xuyên.Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương DươngMột số hộ gia đình trước đây khai hoang để sản xuất, hiện nay khi đã phân
chia địa giới giữa các xã, huyện nên có tình trạng xâm canh lẫn nhau. Gây khó
khăn trong quá trình giao đất và giải quyết các vấn đề tranh chấp.
Trước đây cấp đất theo Nghị định 64/CP không có bản đồ mà chỉ theo sơ
đồ, thậm chí không đo đạc mà chỉ định số đo để ghi vào giấy chứng nhận, nên
quá trình cấp đổi, chuyển nhượng gặp rất nhiều khó khăn, vì đo đạc kiểm tra lại
có chênh lệch diện tích khá lớn.
Thời gian thực hiện kế hoạch sử dụng đất quá ngắn, chỉ 1 năm nên thực
hiện kế hoạch không đảm bảo theo tiến độ và thời gian quy định.
Nhận xét chung:
Về quản lý sử dụng đất đai, huyện Tương Dương là một huyện có diện
tích tự nhiên vào loại trung bình của tỉnh Nghệ An, đất đai là thế mạnh và là tài
nguyên có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện.
Trong những năm gần đây công tác quản lý sử dụng đất đai đang đi dần vào sản
xuất có hiệu quả hơn, hiện nay nguồn đất đai của huyện khai thác có hiệu quả
khoảng 50%.
- Đất Lâm nghiệp đang được khoanh nuôi, trồng mới nhưng với tốc độ
trồng rừng còn chậm. Phần lớn rừng có trữ lượng thấp, rừng giàu còn ít và phân
bổ vào các xã vùng sâu của huyện.
- Đất chuyên dùng và đất ở tăng chủ yếu ở các ngành xây dựng, giao
thông, thủy lợi và đất ở tăng ở các thị tứ vùng thấp.
Tuy nhiên, việc sử dụng đất còn tùy tiện chưa có kế hoạch và chưa đúng

Bước 1: Chuẩn bị.
- Thành lập Hội đồng giao đất đăng ký đất và xét cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại các xã, phường, thị trấn.
- Xây dựng kế hoạch triển khai.
- Tổ chức học tập, phổ biến các chính sách và kế hoạch thực hiện của cơ
sở về kê khai đăng ký đất đai ban đầu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chuẩn bị hồ sơ tài liệu như bản đồ địa chính, các loại bản đồ cũ, các loại
tài liệu khác về đất đai.
Bước 2: Tổ chức kế khai đăng ký đất đai.
- Phát đơn và hướng dẫn các hộ gia đình viết đơn đăng ký đất đai theo
mẫu quy định. Hướng dẫn các hộ gia đình nhận các thửa đất của mình trên bản
đồ địa chính.
- Thu nhận đơn kê khai đăng ký đất đai và bản sao các giấy tờ có liên quan
đến quyền sử dụng đất của từng chủ sử dụng đất.
Bước 3: Tổ chức phân loại xét duyệt đơn.
- Tổ Thường trực Hội đồng đăng ký đất có trách nhiệm phân loại trích
ngang hồ sơ. Hồ sơ được phân thành 2 loại đủ điều kiện và không đủ điều kiện
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Sau khi phân loại tổ thường trực phải đề xuất được cách xử lý đối với
trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay phải nộp những
khoản gì trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và những trường hợp
chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận.
- Kết thúc việc xét duyệt hội đồng đăng ký đất ở xã có các văn bản sau:
+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng trong từng lần xét.
+ Danh sách các hộ đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Danh sách các hộ phải xét duyệt xử lý.
Bước 4: Thông báo công khai kết quả xét duyệt.SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng

a- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai.
c- Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( nếu có).
3. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a- UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận và đơn xin cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa
đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai thì thẩm tra, xác nhận về
nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa
đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai
danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian là 15 ngày;
xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
8

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dươngquyền sử dụng đất; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc
Phòng Tài nguyên & Môi trường.
b- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ;

51, 52, 53, 55 của Nghị định này.SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
9

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương DươngTrường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện
trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên & Môi trường chỉ đạo tổ chức thực hiện
theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53, 55 của Nghị định này.
đ- Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc
xét xử đất của tổ chức đó ( nếu có).
1. Việc cấp giấy chứng nhậnq uyền sử dụng đất được quy định như sau:
a- Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng, Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao
hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa
chính kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Sở Tài
nguyên & Môi trường.
b- Sở Tài nguyên & Môi trường có trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền

SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
10

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương- Phía Nam và Tây Nam giáp nước CHDCND Lào.
- Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Con Cuông và huyện Quế Phong
- Phía Tây giáp huyện Kỳ Sơn.
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 281129,73 ha, chiếm 17% tổng diện
tích đất tự nhiên của toàn tỉnh. Huyện có 17 xã và 01 thị trấn, trong đó có 07 xã
chưa có đường ô tô đi đến trung tâm xã.
2.1.1.2 Địa hình - thổ nhưỡng
Địa hình huyện Tương Dương chủ yếu là vùng núi đồi, bị chia cắt mạnh
bởi hệ thống khe suối nhiều và phức tạp. Độ cao bình quân từ 650 – 750m, độ
dốc trung bình toàn huyện khoảng 25
0
- 35
0
. Nhìn tổng thể địa hình toàn huyện
hình thành hai mái lớn nghiêng về phía sông Cả và độ cao thấp dần về phía hạ
lưu sông Cả.
Nhìn chung địa hình của Tương Dương chủ yếu là núi cao, độ dốc tương
đối lớn, rất phức tạp, khó khăn cho sản xuất nông - lâm nghiệp, xây dựng cơ sở
hạ tầng phục vụ sản xuất, sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
11

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương DươngTài nguyên khoáng sản: Khoáng sản ở Tương Dương gồm có than, vàng,
vật liệu xây dựng (cát, sỏi…), không nhiều về chủng loại, trữ lượng ít, không có
khả năng để khai thác công nghiệp [6].
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Về kinh tế
Trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Tương Dương có chiều hướng tăng trưởng và đạt được những kết quả đáng kể.
Năm 2012, tổng giá trị sản xuất của huyện là 1715,777 tỷ đồng, đạt 97,4% so với
kế hoạch, tăng 12,5% so với năm 2011. Trong đó:
Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp là 378,627 tỷ đồng, đạt 110,3%
so với kế hoạch, tăng 173% so với năm 2011.
Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản là 959,104 tỷ đồng, đạt
94,4% so với kế hoạch, tăng 11,5% so với năm 2011.
Giá trị sản xuất dịch vụ, thương mại đạt 378,046 tỷ đồng, đạt 99,5% so
với kế hoạch, tăng 16,4% so với năm 2011.
2.1.2.2 Về xã hội
- Đơn vị hành chính:
Huyện có 18 xã và thị trấn, bao gồm: Thị trấn Hòa Bình, Tam Quang,
Tam Đình, Tam Thái, Tam Hợp, Thạch Giám, Xá Lượng, Lưu Kiền, Lượng
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dươngsâu, vùng xa thì việc ý thức của người dân cho việc học hành của con cái còn
nhiều hạn chế, phần lớn họ chưa nhận rõ vai trò quan trọng của ngành giáo dục.
Văn hoá, thông tin của huyện cũng đã có những bước khởi sắc và góp phần
không nhỏ vào việc nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần cho nhân dân. Tất cả các
xã, thị trấn trong toàn huyện đều có hệ thống loa truyền thanh tới từng thôn, xóm.
Các hoạt động văn hoá mang tính bản sắc truyền thống được phát huy.
Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân cũng được nâng cao. Toàn
huyện có 1 bệnh viện, 2 phòng khám khu vực, 100% xã có trạm y tế. Hoạt động
khám chữa bệnh của huyện có chuyển biến, thực hiện tốt các mục tiêu của các
chương trình y tế quốc gia [7].
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tương
Dương gây áp lực đối với đất đai
* Những lợi thế:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của huyện, thuận lợi
cho phát triển lâm nghiệp. Tài nguyên đất đai khá phong phú, cùng với khí hậu
ôn hoà phù hợp với nhiều loại cây trồng. Có nhiều khoáng sản quý, là yếu tố
thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
- Nền kinh tế đang có bước tăng trưởng nhanh ổn định, cơ cấu kinh tế
đang có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp -
xây dựng và dịch vụ.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng đặc biệt là hệ thống giao thông, bưu chính viễn
thông, y tế, giáo dục được đầu tư phát triển cho những năm gần đây.
* Những khó khăn, hạn chế:
- Các hiện tượng thời tiết bất thường cùng với khí hậu khắc nghiệt: Nóng

- Cùng với đẩy nhanh phát triển nhanh công nghiệp - xây dựng, dịch vụ,
tốc độ đô thị hóa sẽ diễn ra nhanh trong những năm tới. Nhu cầu đất cho quy
hoạch mở rộng đô thị là khá lớn, gây áp lực không nhỏ đến sử dụng đất, đặc biệt
là các khu vực có hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển.
- Yêu cầu đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nhằm thu hút các
nguồn đầu tư, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đòi hỏi huyện
phải bố trí đủ quỹ đất, đặc biệt các lĩnh vực giao thông, giáo dục, văn hóa, thông
tin, thể dục thể thao, y tế tạo nên áp lực trong sử dụng đất của huyện trong
những năm tới.
2.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Tương Dương
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2012
Năm 2012, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 281129,73 ha, trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp 187998,70 ha, chiếm 66,87% tổng diện tích tự
nhiên của toàn huyện.
- Diện tích đất phi nông nghiệp 6175,92 ha, chiếm 2,19% tổng diện tích tự
nhiên của toàn huyện.
- Diện tích đất chưa sử dụng 86955,11ha, chiếm 30,93% tổng diện tích tự
nhiên của toàn huyện [8].
Biểu 1: Cơ cấu đất đai năm 2012 của huyên Tương DươngSV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
14

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương

2.2 Đất chuyên dùng CDG 4659,67 1,66
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, CTSN CTS 10,35 0,00
2.2.2 Đất quốc phòng CQP 8,97 0,00
2.2.3 Đất an ninh CAN 0,72 0,00SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
15

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương2.2.4 Đất sản xuất, KDPNN CSK 255,69 0,09
2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 4383,94 1,56
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,05 0,00
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 231,31 0,08
2.5 Đất sông suối, MNCD SMN 1025,03 0,37
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 1,22 0,00
3 Đất chưa sử dụng CSD 86955,11 30,93
4 Đất có mặt nước ven biển MVB 0,00 0,00
(Nguồn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tương Dương) 2.2.2 Biến
động đất đai giai đoạn 2006 – 2012
Đất nông nghiệp: Diện tích năm 2006 là 168555,95 ha, năm 2012 là
187998,70 ha, tăng 19442,75 ha so với năm 2006. Phần tăng này chủ yếu chuyển
từ đất chưa sử dụng sang.


Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương DươngBảng 2: Tình hình biến động đất đai huyện Tương Dương
giai đoạn 2006 - 2012
Năm 2006 Năm 2012
Tổng diện tích tự nhiên 281129,73 281129,73 0,00
1 Đất nông nghiệp NNP 168555,95 187998,70 19442,75
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 8330,79 8049,61 -281,18
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 7159,27 6979,02 -180,25
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1171,52 1070,59 -100,93
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 160176,55 179882,12 19705,57
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 46,43 64,97 18,54
1.4 Đất làm muối LMU 0,00 0,00 0,00
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 2,18 2,00 -0,18
2 Đất phi nông nghiệp PNN 2948,69 6175,92 3227,23
2.1 Đất ở OTC 258,29 258,64 0,35
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 244,41 243,58 -0,83
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 13,88 15,06 1,18
2.2 Đất chuyên dùng CDG 724,32 4659,67 3935,35
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, CTSN CTS 7,68 10,35 2,67
2.2.2 Đất quốc phòng CQP 4,17 8,97 4,80
2.2.3 Đất an ninh CAN 0,72 0,72 0,00
2.2.4 Đất sản xuất, KDPNN CSK 99,67 255,69 156,02
2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 612,08 4383,94 3771,86
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,05 0,05 0,00
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 225,87 231,31 5,44
2.5 Đất sông suối, MNCD SMN 1738,37 1025,03 -713,34

chứng
nhận
đến
2006
Cần kê
khai,
đăng

cấp
giấy
chứng
nhận
Đã kê
khai,
đăng
ký cấp
giấy
chứng
nhận
Tỷ lệ đã
kê khai,
đăng ký
cấp giấy
chứng
nhận
(%)
Đã cấp
giấy
chứng
nhận

tích đất
sản xuất
nông
nghiệp
Đã cấp
giấy
chứng
nhận
đến
2006
Cần kê
khai,
đăng ký
cấp giấy
chứng
nhận
Đã kê
khai,
đăng ký,
cấp giấy
chứng
nhận
Tỷ lệ đã
kê khai,
đăng
ký, cấp
giấy
chứng
nhận
(%)

4
Tam Thái 643 202 441 227 51,47 189 83,25 38 391 337,17 41,95 295,22 151,85 51,44 138,72 91,35 13,13 180,67
5
Tam Hợp 325 0 325 0 0,00 0 0,00 0 0 274,82 0,00 274,82 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
6
Thạch Giám 670 86 584 78 13,36 22 28,21 56 108 354,86 11,27 343,59 45,81 13,33 16,97 37,04 28,84 28,24
7
Lưu Kiền 641 109 532 0 0,00 0 0,00 0 109 513,51 49,77 463,74 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 49,77
8
Lượng Minh 656 0 656 0 0,00 0 0,00 0 0 613,80 0,00 613,80 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
9
Nhôn Mai 394 0 394 0 0,00 0 0,00 0 0 558,27 0,00 558,27 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
10
Mai Sơn 364 0 364 0 0,00 0 0,00 0 0 345,56 0,00 345,56 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
11
Hữu Khuông 711 0 711 16 2,25 0 0,00 16 0 833,41 0,00 833,41 18,75 2,25 0,00 0,00 18,75 0,00
12
Yên Hoà 566 0 566 0 0,00 0 0,00 0 0 453,52 0,00 453,52 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
13
Yên Na 633 0 633 0 0,00 0 0,00 0 0 507,67 0,00 507,67 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
14
Yên Tĩnh 527 0 527 0 0,00 0 0,00 0 0 422,70 0,00 422,70 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
15
Yên Thắng 696 0 696 0 0,00 0 0,00 0 0 557,19 0,00 557,19 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
16
Nga My 608 0 608 0 0,00 0 0,00 0 0 487,07 0,00 487,07 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
17
Xiêng My 318 0 318 0 0,00 0 0,00 0 0 255,71 0,00 255,71 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
18
Xá Lượng 944 0 944 42 4,45 13 30,95 29 13 578,88 0,00 578,88 25,71 4,44 14,10 54,84 11,61 14,10

đăng ký.
- Có sự chênh lệch rất lớn về số hộ đã cấp giấy chứng nhận giữa các xã
với nhau. Trong các xã, thị trấn thì xã Tam Thái cấp được cao nhất cả về diện
tích, lẫn số lượng giấy. Xã Tam Thái đã cấp được 189 giấy chứng nhận, chiếm
83,25% so với tổng số hộ đã kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận của xã.SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
20

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương Nhìn chung kết quả của công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp của
huyện Tương Dương trong giai đoạn 2006 - 2012 còn chậm do còn có một số
khó khăn như:
- Do biến động về đất đai, thay đổi văn bản pháp lý, việc lập hồ sơ địa
chính chưa tốt dẫn đến hồ sơ chỉnh lý nhiều, làm chậm tiến độ trong việc thẩm
định hồ sơ cấp giấy chứng nhận.
- Việc phối hợp giữa cấp xã với Văn phòng chưa tốt.
- Người dân chưa hiểu hết được tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ,
coi đây là trách nhiệm của Nhà nước phải làm cho nhân dân.
- Số hộ đã ĐKĐĐ nhưng chưa đủ điều kiện cấp giấy là 207 hộ do nhiều
nguyên nhân như chưa đúng trình tự thủ tục, hồ sơ chưa đầy đủ, tranh chấp đất
đai… Trong đó nguyên nhân chủ yếu là do việc cấp giấy chưa đúng trình tự thủ
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
21

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương (Nguồn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tương Dương)
Biểu 4: Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ nông nghiệpSV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
22

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương2.3.2 Đối với đất lâm nghiệp
Bảng 5: Kết quả ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp của huyện Tương Dương giai đoạn 2006 – 2012

đăng ký
cấp giấy
chứng
nhận
(%)
Đã cấp
giấy
chứng
nhận
giai
đoạn
2006 -
2012
Tỷ lệ đã
cấp giấy
chứng
nhận giai
đoạn
2006 –
2012
(%)
Chưa
đủ điều
kiện cấp
giấy
chứng
nhận
Đã cấp
giấy
chứng

Đã cấp
giấy
chứng
nhận giai
đoạn 2006
- 2012
Tỷ lệ đã
cấp giấy
chứng
nhận
giai
đoạn
2006 –
2012
(%)
Chưa đủ
điều
kiện cấp
giấy
chứng
nhận
Đã cấp
giấy
chứng
nhận
đến
năm
2012
1
Hoà Bình 3 3 0 0 0,00 0 0.00 0 3 10,27 10,27 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 10,27

17
Xiêng My 416 185 231 223 96,54 175 78,47 48 360 8992,02 552,13 8439,89 8147,60 96,54 6393,38 78,47 1754,22 6945,51
18
Xá Lượng 875 395 480 415 86,46 397 95,66 18 792 6225,09 2.316,96 3908,13 3379,79 86,48 3232,44 95,64 147,35 5549,40
Tổng 10890 7135 3755 3104 82,66 2896 93,30 208 10031 179882,12 38424,70 141457,42 114456,69 80,91 105741,05 92,38 8715,64 144165,75

(Nguồn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tương Dương)SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
23

Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương Dương
Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp cấp giấy CNQSD đất tại huyện Tương DươngBiểu 5: Kết quả cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2012
Qua bảng 5 và biểu 5 ta thấy:
- Tất cả các xã trên địa bàn huyện đều đã tiến hành kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận. Trong đó, Thị trấn Hoà Bình và xã Tam Đình đến năm 2006 đã hoàn thành việc cấp
GCNQSDĐ lâm nghiệp. Trong giai đoạn 2006 – 2012, số hộ đăng ký quyền sử dụng đất lâm nghiệp là 3104 hộ, chiếm 82,66% trong tổng số hộ cần kê khai đăng ký. Điều đó cho thấy việc
cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp trên địa bàn xã rất được chú trọng.
- Có sự chênh lệch rất lớn về số hộ đã kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận và số hộ đã cấp giấy chứng nhận giữa các xã với nhau. Trong đó, xã Xá Lượng có số hộ được cấp giấy
chứng nhận nhiều nhất với 379 giấy, và thấp nhất là xã Tam Hợp với 37 giấy.
- Tổng số hộ sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện là 10890 hộ, số hộ đã cấp GCNQSDĐ đến năm 2012 là 10031 hộ, trong đó giai đoạn 2006 – 2012 toàn huyện đã cấp được
2896 giấy, đạt 93,30% trong tổng số hộ đã kê khai,đăng ký cấp giấy chứng nhận.
- Diện tích đất nông nghiệp được cấp giấy chứng nhận trong giai đoạn 2006 – 2012 là 105741,05 ha, đạt 92,38% trong tổng số diện tích đất lâm nghiệp đã kê khai,đăng ký.

5 Hữu Khuông 42 13 18 0 11 0
6 Yên Tĩnh 2 2 0 0 0 0
7 Xiêng My 48 32 0 0 5 11
8 Xá Lượng 18 8 0 3 7 0
Tổng 208 97 30 19 30 32
(Nguồn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tương Dương)
Biểu 6: Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCNQSD đất lâm nghiệp
Chính vì vậy, trong những năm tới huyện cần phải:
- Triển khai đo vẽ thành lập bản đồ địa chính cho những nơi còn thiếu để phục vụ cho việc kê khai, đăng ký và cấp GCNQSDĐ được tốt hơn.
- Các xã cần phải cải cách về chế độ một cửa trong công tác kê khai, đăng ký ban đầu cho người dân để không gây khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới.
Lâm nghiệp là tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh tế xã hội của huyện Tương Dương nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung, vì vậy phải có các biện pháp tốt nhất để ngăn chặn phá
rừng làm rãy, khai thác bừa bãi sản phẩm rừng.
2.3.3 Đối với đất ở nông thôn
Bảng 7: Kết quả ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ ở nông thôn của huyện Tương Dương giai đoạn 2006 – 2012 SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
SV thực hiện: Nguyễn Thu Hằng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status