BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO THỊ THÚY MAI ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ THÁI BẠT
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Khoa Sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lê Thái Bạt, là
người trực tiếp hướng dẫn khoa học, ñã tận tình giúp ñỡ và hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên,
phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hưng Yên, Văn phòng ñăng ký
quyền sử dụng ñất thành phố Hưng Yên, Ủy ban nhân dân và cán bộ ñịa chính
của các phường, xã thuộc thành phố Hưng Yên ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi
và cung cấp ñầy ñủ các thông tin, số liệu, tư liệu bản ñồ trong quá trình
nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những
người thân trong gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
ðào Thị Thúy Mai Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
ñai 2003 33
2.3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo Luật ñất ñai năm
2003 34
2.3.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn tỉnh Hưng
Yên 36
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1. Nội dung nghiên cứu 42
3.1.1. Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất 42
3.1.2. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Hưng Yên 42
3.1.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 42
3.2. Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp ñiều tra 43
a. Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu 43
b. Phương pháp ñiều tra theo phiếu: 43
3.2.2. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu: 43
3.2.4. Phương pháp tổng hợp số liệu 44
3.2.5. Phương pháp so sánh số liệu 44
3.2.6. Phương pháp thống kê phân tích số liệu 44
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
4.1. ðiều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của thành phố Hưng Yên 45
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế [42] 46
4.1.3. Xã hội 49
4.1.4. Hiện trạng phát triển hạ tầng xã hội của ñô thị 52
4.1.5. Thực trạng dân số và lao ñộng 58
4.1.6. Nhận xét chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 58
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
5.1. Kết luận 115
5.2. Kiến nghị 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DT : Diện tích
STT : Số thứ tự
GCN QSDð : Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
UBND : Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên sơ ñồ, biểu ñồ Trang
Biểu ñồ 4.1: Thống kê số lao ñộng ñược giải quyết việc làm năm 2011 51
Sơ ñồ 4.1: Quản lý Nhà nước về ñất ñai của thành phố Hưng Yên 66
Sơ ñồ 4.2: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với hộ
gia, cá nhân ñang sử dụng ñất 74
Sơ ñồ 4.3: Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với
người trúng ñấu giá quyền sử dụng ñất 76
Biều ñồ 4.2: Số hộ gia ñình ñã ñược cấp GCN QSDð nông nghiệp (tính ñến
30/06/2012) 86
Biều ñồ 4.3: Số hộ gia ñình chưa ñược cấp GCN QSDð nông nghiệp (tính
ñến 30/06/2012) 87
Biều ñồ 4.4: Kết quả cấp giấy chứng nhận ñất ở trên ñịa bàn thành phố Hưng
Yên (tính ñến 30/06/2012) 94
Biều ñồ 4.5: Kết quả cấp giấy chứng nhận ñất ở qua các năm trên ñịa bàn
thành phố Hưng Yên 95
Biểu ñồ 4.6: Các trường hợp chưa ñược cấp GCN QSDð 100
Biểu ñồ 4.7: Kết quả ñiều tra các hộ gia ñình, cá nhân chưa kê khai, ñăng ký
cấp giấy chứng nhận trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên 106
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
lý khi ñược kết nối với các ñịa bàn lân cận. Thành phố ñã và ñang có những
bước tiến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt ñộng sản xuất ñang
chuyển trọng tâm từ nông nghiệp sang thương mại và dịch vụ. Sự chuyển dịch
này ñã mang ñến nhiều khó khăn, thách thức cho công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất nói riêng và công tác quản lý ñất ñai nói chung.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và ý nghĩa trên, việc thực hiện ñề tài:
“ðánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn
thành phố Hưng Yên - Tỉnh Hưng Yên” là hết sức cần thiết ñối với công tác
quản lý.
1.2. Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu
1.2.1.Mục ñích
- Tìm hiểu kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của thành
phố Hưng Yên.
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà
nước về ñất ñai thông qua kết quả ñánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất. Xác ñịnh những thuận lợi và khó khăn của công tác này
trên ñịa bàn thành phố Hưng Yên.
1.2.2. Yêu cầu
- Các số liệu ñiều tra thu thập phải phản ánh trung thực, khách quan.
- Hiểu và vận dụng tốt quy trình, văn bản về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất.
- Những giải pháp và kiến nghị ñưa ra phải phù hợp với ñiều kiện ñịa phương. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
tích, nơi toạ ñạc, giáp ranh và các vấn ñề liên quan ñến sở hữu và sử dụng.
- Chế ñộ quản thủ ñịa chính tại Trung Kỳ: ñã tiến hành ño ñạc bản ñồ
dải thửa, sổ ñịa bộ, sổ ñiền chủ, tài chủ bộ.
- Chế ñộ ñiền thổ và quản thủ ñịa chính tại Bắc Kỳ: Do ñặc thù ñất ñai ở
miền Bắc manh mún, phức tạp nên mới chỉ ño ñạc ñược các lược ñồ ñơn giản và
lập ñược hệ thống sổ ñịa chính. Sổ ñịa chính lập theo thứ tự thửa ñất ghi diện
tích, loại ñất, tên chủ. Ngoài ra còn ñược lập các sổ sách khác như sổ ñiền chủ,
sổ khai báo…
Nhìn chung, thời kỳ này áp dụng nhiều chế ñộ quản lý, nhiều loại
hồ sơ khác nhau ñể vừa phù hợp với ñiều kiện ngoại cảnh vừa phù hợp với
mục tiêu lâu dài là xây dựng ñược một hệ thống hồ sơ thống nhất. Tuy
nhiên, trong các chế ñộ quản lý này thì hệ thống hồ sơ ñược thiết lập cũng
chỉ gồm hai nhóm tài liệu: nhóm lập theo thứ tự thửa ñất và nhóm lập theo
chủ ñất ñể tra cứu.
2.1.1.2 Thời kỳ Mỹ Nguỵ tạm chiếm miền Nam (1954 - 1975)
Thời kỳ này tồn tại hai chính sách ruộng ñất: một chính sách
ruộng ñất của chính quyền cách mạng và một chính sách ruộng ñất của
chính quyền Nguỵ
- Tân chế ñộ ñiền thổ: Theo sắc lệnh 1925 miền Nam Việt Nam sử
dụng chế ñộ ñiền thổ. ðây là chế ñộ ñược ñánh giá chặt chẽ có hiệu quả nhất
trong thời kỳ Pháp thuộc. Hệ thống hồ sơ ñược thiết lập theo chế ñộ này gồm:
bản ñồ dải thửa kế thừa từ thời Pháp; sổ ñiền thổ lập theo lô ñất trong ñó ghi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
rõ: diện tích, nơi toạ ñạc, giáp ranh, biến ñộng, tên chủ sở hữu; sổ mục lục lập
theo tên chủ ghi số liệu tất cả các thửa ñất của mỗi chủ. Hệ thống hồ sơ trên
ñược lập thành hai bộ lưu tại Ty ðiền ñịa và xã Sở tại.
- Chế ñộ quản thủ ñiền ñịa cũng tiếp tục ñược duy trì từ thời Pháp
thuộc. Theo chế ñộ này phương pháp ño ñạc rất ñơn giản các xã có thể tự ño
giai ñoạn này, hệ thống quản lý ñất ñai của toàn quốc còn nhiều hạn chế và
chưa có biện pháp cụ thể ñể quản lý toàn bộ ñất ñai. Nhà nước mới chỉ quan
tâm ñến việc quản lý ñất nông nghiệp cho nên mới xảy ra tình trạng giao ñất,
sử dụng ñất tuỳ tiện ñối với các loại ñất khác. Từ thực tế ñó, ðảng và Nhà
nước ñã ban hành nhiều Quyết ñịnh, Thông tư, Chỉ thị như:
Quyết ñịnh số 201/Qð-CP ngày 01/07/1986 về công tác quản lý ñất
ñai trong cả nước [18].
Chỉ thị số 299/CT -TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về việc
triển khai thực hiện công tác ño ñạc, ñăng ký ñất ñai, thống kê ñất ñai, phân hạng
ñất [51].
Quyết ñịnh số 56/Qð-ðKTK ngày 05/11/1981 về việc ñiều tra ño ñạc,
kê khai ñăng ký và lập hồ sơ ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất ñể ñáp ứng yêu cầu quản lý ñất ñai. Quyết ñịnh số 56 này ban hành ñã
làm cho công tác quản lý ñất ñai có bước ñột phá mới. Công tác ñăng ký ñất
ñai có một trình tự khá chặt chẽ. Việc xét duyệt phải do hội ñồng ñăng ký thống
kê ñất ñai của xã thực hiện, kết quả xét ñơn của xã phải do Ủy ban nhân dân
huyện phê duyệt mới ñược ñăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Hồ sơ ñăng ký ñất ñai khá hoàn chỉnh và chặt chẽ bao gồm 4 mẫu. Nó ñã ñáp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
ứng ñược yêu cầu công tác quản lý ñất ñai giai ñoạn ñó. Các tài liệu của hệ
thống quản lý này bao gồm: biên bản xác ñịnh ñịa giới hành chính, sổ dã ngoại,
biên bản và các kết quả chi tiết kiểm tra ño ñạc ngoài thực ñịa, trong phòng,
ñơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, bản kê khai ruộng ñất của tập
thể, bản tổng hợp các hộ sử dụng ñất không hợp pháp, sổ mục kê, biểu thống kê,
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, bản ñồ ñịa chính, thông báo công khai hồ
sơ ñăng ký, biên bản kết thúc công khai, sổ khai báo biến ñộng…
Tuy nhiên, trong giai ñoạn này, việc xét duyệt ñược thực hiện chưa
nghiêm túc do ñó ñộ chính xác chưa cao. Hầu hết các trường hợp vi phạm
hiện trạng sử dụng ñất có nhiều thay ñổi do ñó công tác ñăng ký ñất ñai gặp
nhiều khó khăn cùng với việc chưa có một hệ thống văn bản hoàn chỉnh chặt
chẽ làm cho công tác quản lý ñất ñai giai ñoạn này kém hiệu quả.
Chính vì những lý do trên mà công tác quản lý ñất ñai cũng như việc
lập hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất giai ñoạn này
chưa ñạt kết quả cao. ðến năm 1993, cả nước mới cấp ñược khoảng
1.600.000 giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các hộ nông dân ở gần
1.500 xã, tập trung chủ yếu tại các vùng ñồng bằng sông Cửu Long (40%).
ðặc biệt do chính sách ñất ñai chưa ổn ñịnh nên giấy chứng nhận giai ñoạn
này chủ yếu là giấy chứng nhận tạm thời (theo mẫu của Tỉnh) chủ yếu cho các
xã tự kê khai. Năm 1994, toàn quốc cấp ñược khoảng 1.050.000 giấy chứng
nhận. Loại giấy này có ñộ chính xác thấp cùng với việc cấp ñồng loạt do ñó
dẫn ñến sai sót cao trong quá trình cấp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
- Thời kỳ từ khi Luật ñất ñai 1993 ra ñời ñến trước khi có Luật ñất ñai
2003 [46].
Luật ñất ñai ñầu tiên ra ñời năm 1988 cùng với nó là sự thành công
của Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị ñã khẳng ñịnh ñường lối, chủ trương của
ðảng là hoàn toàn ñúng. Nó ñã tạo ñiều kiện cho Luật ñất ñai 1993 ra ñời
nhằm quản lý chặt chẽ ñất ñai hơn ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân
khi họ là chủ thực sự của ñất ñai. Nhà nước khẳng ñịnh ñất ñai có giá trị và
người dân có các quyền sau: chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho,
thế chấp…
Do vậy, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất giai ñoạn này
là việc làm cấp thiết ñể người dân khai thác ñược hiệu quả cao nhất từ ñất.
Nhận thấy ñược tính cấp thiết của vấn ñề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất cho người dân, cơ quan các cấp, các ñịa phương ñã tập trung chỉ ñạo công
nhận quyền sử dụng ñất và hệ thống hồ sơ ñịa chính cũng hoàn thành khá tốt.
Nhưng Luật ñất ñai 1993 và Luật sửa ñổi bổ sung năm 1998 và 2001 vẫn bộc lộ
những vấn ñề mới phát sinh mà chưa có ñịnh hướng giải quyết cụ thể. Do vậy,
Luật ñất ñai 2003 ra ñời ñể ñáp ứng nhu cầu của thực tế tạo cơ sở ñể quản lý ñất
ñai chặt chẽ hơn trong quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước.
- Thời kỳ từ khi Luật ñất ñai 2003 ra ñời ñến nay
Ngày 16/11/2003, Luật ñất ñai 2003 ñược ban hành và có hiệu lực từ ngày
01/07/2004. Luật ñất ñai 2003 ñã nhanh chóng ñi vào ñời sống và góp phần giải
quyết những khó khăn vướng mắc mà Luật ñất ñai giai ñoạn trước chưa giải quyết
ñược [46]. Sau khi Luật ñất ñai 2003 ra ñời, Nhà nước ñã ban hành các văn
bản dưới luật ñể cụ thể hoá trong quá trình thực hiện:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Chỉ thị số số 05/2004/CT-TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc các ñịa phương phải hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất trong năm 2005 [50].
Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành
Luật ñất ñai 2003 do Chính phủ ban hành [19].
Quyết ñịnh số 24/2004/Qð-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy ñịnh về giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất [2].
Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ñịa chính [3].
Quyết ñịnh số 08/2006/Qð-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy ñịnh về giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thay
thế cho Quyết ñịnh số 24/2004/Qð-BTNMT ngày 01/11/2004 [4].
Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy
ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất,
thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
ñất lên hàng ñầu.
ðối với nước ta, công tác quản lý nhà nước về ñất ñai nói chung, công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nói riêng giữ vai trò quan trọng.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là một công cụ của nhà nước
ñể bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng ñồng cũng như lợi ích công dân.
ðối với nhà nước và xã hội, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất ñem lại những lợi ích ñáng kể như:
Phục vụ thu thuế sử dụng ñất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp,
thuế chuyển nhượng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách ñất ñai trong ñó bản
thân việc triển khai một hệ thống ñăng ký ñất ñai cũng là một hệ thống pháp luật;
Giám sát giao dịch ñất ñai;
Phục vụ quy hoạch;
Phục vụ quản lý trật tự trị an; …
ðối với công dân việc ñăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
ñem lại những lợi ích như:
Tăng cường sự an toàn về chủ quyền ñối với ñất ñai;
Khuyến khích ñầu tư cá nhân;
Mở rộng khả năng vay vốn;
Hỗ trợ các giao dịch về ñất ñai;
Giảm tranh chấp ñất ñai; …
Với lợi ích mà công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñem lại
ñối với công dân, ñối với nhà nước và xã hội, chúng ta thấy rằng việc thực
hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên phạm vi toàn quốc ñến từng
thửa ñất, mảnh ñất ở các ñịa bàn là một nhiệm vụ không thể thiếu ñược. ðiều
này giúp cho người sử dụng yên tâm ñầu tư khai thác những tiềm năng của
ruộng ñất ban hành quy ñịnh về thủ tục ñăng ký thống kê ruộng ñất trong cả
nước [52].
ðặc biệt Hiến pháp 1980 ra ñời quy ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước thống nhất quản lý”.
ðến năm 1988, trên cơ sở Hiến pháp 1980, Luật ñất ñai ñầu tiên ra ñời.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược ghi vào Luật ñất ñai và trở
thành một trong 7 nội dung của quản lý Nhà nước về ñất ñai. Công tác ñăng
ký ñất ñai vẫn ñược triển khai thực hiện theo tinh thần Chỉ thị 299/TTg năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
1980, Tổng cục ñịa chính ñã ban hành Quyết ñịnh 201-ðKTK ngày 14/7/1989
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và Thông tư 302-ðKTK ngày
28/10/1989 hướng dẫn thực hiện Quyết ñịnh này. Quy ñịnh này ñã tạo ra sự
biến ñổi lớn về chất cho hệ thống ñăng ký ñất ñai ở Việt Nam [53].
Trước năm 1993, Nhà nước ta ñã có những hệ thống văn bản pháp luật
về ñăng ký ñất ñai ñể phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội. Luật
ñất ñai năm 1993 ra ñời ngày 14/7/1993 ñã ñánh dấu một mốc quan trọng về
sự ñổi mới chính sách ñất ñai của Nhà nước ta với những thay ñổi quan trọng
như: ðất ñai ñược khẳng ñịnh có giá trị; ruộng ñất nông, lâm nghiệp ñược
giao ổn ñịnh lâu dài cho các hộ gia ñình, cá nhân, người sử dụng ñất ñược
hưởng các quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp
quyền sử dụng ñất…
Từ khi có Luật ñất ñai năm 1993 ñến năm 2003, ñể phù hợp với tinh
thần sửa ñổi chính sách ñất ñai, Nhà nước ta ñã ban hành một hệ thống văn
bản bao gồm:
- Công văn 434/CVðC do Tổng cục ðịa chính ñã xây dựng và ban
hành hệ thống sổ sách ñịa chính mới vào tháng 7/1993 ñể áp dụng tạm thời,
thay thế cho các mẫu quy ñịnh tại quyết ñịnh 56/ðKTK năm 1981 [54].