ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ VUI
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG,
TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 - 2013" KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Đào tạo theo địa chỉ
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : 42A - QLĐĐ
Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Lê Duy
Nguyễn Thị Vui
MỤC LỤC
Phần I MỞ ĐẦU 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3
Phần II TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 4
2.1.1 Khái niệm về quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.2. Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận trong quản lý nhà nước
về đất đai 5
2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ 6
2.2.1. Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận 6
2.2.2. Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận 7
2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN 14
2.3.1. Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận trên thế giới 14
2.3.2 Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam 15
2.3.3. Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 18
PHẦN III 21
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 21
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
5.2. KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 13
Hình 2.2. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nghị định 88/CP 14
ngày 19/10/2009 của Chính phủ 14
Hình 4.1. Vị trí địa lý của thành phố Cao Bằng 23
Hình 4.2. Quang cảnh khu vực thành phố Cao Bằng 34
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả cấp GCN các loại đất trên cả nước (tính đến 30/9/2013) . 16
Bảng 2.2. Kết quả cấp GCN của cả nước 17
Bảng 4.1. Diện tích các phường, xã của thành phố Cao Bằng 24
Bảng 4.2. Cơ cấu kinh tế thành phố Cao Bằng giai đoạn 2010 – 2013 32
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cao Bằng năm 2013 43
Bảng 4.4. Tình hình biến động các loại đất thành phố Cao Bằng giai đoạn
2010 - 2013 44
ĐKQSDĐ Đăng ký quyền sử dụng đất
GCN Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐND Hội Đồng nhân dân
QĐ Quyết định
QLNN Quản lý nhà nước
QSH Quyền sở hữu
SDĐ Sử dụng đất
TAND Tòa án nhân dân
TN & MT Tài nguyên và Môi trường
TT Thông tư
UBND Ủy ban nhân dân
VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
XD Xây dựng
XHCN Xã hội chủ nghĩa
1
Phần I
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất nông - lâm nghiệp, là một trong những
nguồn lực quan trọng cho chiến lược phát triển nền nông nghiệp quốc gia nói
nhất để người dân sử dụng mảnh đất của mình. Song hiện nay, vấn đề quản lý
đất đai trên toàn thành phố vẫn còn hạn chế và công tác đăng ký, cấp GCN
vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy, việc đẩy nhanh công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là việc làm thiết thực để nâng cao các nội dung
quản lý nhà nước nói riêng và quản lý nền kinh tế - xã hội nói chung.
Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của việc cấp GCN, với vai
trò là một sinh viên đang thực tập tốt nghiệp, được sự cho phép của Khoa
Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự
hướng dẫn của giảng viên Th.S Nguyễn Lê Duy, cùng với sự đồng ý của Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cao Bằng,tôi đã tiến hành thực
hiện chuyên đề: “Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ
năm 2010 - 2013".
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu những quy định của pháp luật đất đai về công đăng ký đất đai,
cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản khác gắn
liền với đất;
- Tìm hiểu tình hình kê khai, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành
phố Cao Bằng;
- Tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi và củng cố kiến thức đã học
ở nhà trường;
- Xác định được những mặt thuận lợi và khó khăn của công tác cấp
GCNQSDĐ;
- Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần đẩy mạnh tiến độ của
công tác cấp GCNQSDĐ cũng như hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa bàn
của thành phố Cao Bằng.
3
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
ĐKQSDĐ là thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với
các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người
sử dụng đất); là việc ghi nhận về quyền sử dụng đất đối với một thửa đất xác
định vào hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
những chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ
giữa Nhà nước với người sử dụng đất; đồng thời chính thức xác lập quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất; làm cơ sở để Nhà nước nắm chắc là quản
chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử
dụng đất.
ĐKQSDĐ có hai loại là: đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký
biến động về quyền sử dụng đất.
- Đăng ký đất đai lần đầu: được thực hiện lần đầu tiên trên phạm vi cả
nước, để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Đăng ký biến động: được tổ chức thực hiện ngay sau khi đăng ký đất
đai ban đầu cho những trường hợp có biến động và có nhu cầu thay đổi những
nội dung thông tin của thửa đất và chủ sử dụng đất.[15]
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi
5
ích hợp pháp của người sử dụng đất”, là chứng thư pháp lý xác nhận mối
quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất.
Quá trình tổ chức việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quá
trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề có liên quan
đến quan hệ về đất đai (giữa Nhà nước là chủ sở hữu với người sử dụng đất và
giữa những người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật hiện hành
2.1.2. Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận trong quản lý nhà nước về
đất đai
2.2.1.
Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận
Văn bản trước luật đất đai 2003 có hiệu lực
- Luật đất đai 1993;
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về giao đất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài;
- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất đô thị;
- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí
trước bạ;
- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất;
- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Chính phủ về một số biện
pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ nông nghiệp, đất
lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
Văn bản sau luật đất đai 2003 có hiệu lực
- Luật đất đai 2003;
- Nghị định 181/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003;
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính;
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất;
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư 117/2004/TT-BTC của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện
Nghị định 198/2004/NĐ-CP;
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp
GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi
thường, hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị
định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
hành;
- Người trúng đấu giá quyền SDĐ, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
- Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này;
- Người mua bán nhà ở gắn liền với đất ở;
8
- Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;
* Những trường hợp được chứng nhận QSH tài sản khác gắn liền với đất:
Những trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:
Tại điều 8 nghị định 88/2009/NĐ-CP quy định:
Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu được đối
tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà
ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định
sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:
a. Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại
nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ về mua bán va
kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước từ trước ngày 05 tháng 07 năm 1994;
c. Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương ;
d. Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thờ kỳ
mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy
định tại nghị quyết số 23/2003/QH11 ngay 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc
hội khóa XI “về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá
trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất va chính sách cải tạo
XHCN trước ngày 01 tháng 07 năm 1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQ-
UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm 2005 của UB Thường vụ Quốc hội “ Quy
định việc giải quyết đối với mốt số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá
UBND cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01 tháng 07 năm 2006,
nhà ở không có tranh chấp, được XD trước khi có quy hoạch SDĐ, quy hoạch
XD hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp XD sau khi có quy
hoạch SDĐ, quy hoạch chi tiết XD đô thị, quy hoạch điêm dân cư nông thôn
theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở XD từ ngày 01 tháng 07 năm
2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở không thuộc
trường hợp phai xin giấy phép XD, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện
về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 07 năm
2006.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có các giấy tờ sau:
10
a. Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở hoặc được
sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b. Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và
khoản 3 điều này.
3. Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện
dự án đầu tư, cá nhân nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:
a. Trường hợp đầu tư XD nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những
giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (QĐ phê duyệt dự án hoặc QĐ đầu tư hoặc
giấy phép đầu tư hoặc GCN đầu tư);
b. Trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở
hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có
giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.
4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đòng thời là người SDĐ ở thì
ngoài giấy tờ chứng minh về QSH nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3
điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người SDĐ đồng ý cho XD
nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và
bản sao giấy tờ về quyền SDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.[6]
nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp
tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ có hộ khẩu thường trú tại địa phương
và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được
UBND xã nơi có đất xác nhận là người đã SDĐ ổn định, không có tranh chấp
thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền SDĐ.
4.Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ không có các loại giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng
10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có
tranh chấp, phù hợp với quy hoạch SDĐ đã được xét duyệt đối với nơi đã có
quy hoạch SDĐ thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền SDĐ.
5. Hộ gia đình, cá nhân được SDĐ theo bản án hoặc quyết định của
TAND, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì
được cấp GCNQSDĐ sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ không có các loại giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được UBND xã, phường,
12
thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch SDĐ đã
được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch SDĐ thì được cấp GCNQSDĐ và
phải nộp tiền SDĐ theo quy định của Chính Phủ.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
mà chưa được cấp GCNQSDĐ thì được cấp GCNQSDĐ; Trường hợp chưa
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
8. Cộng đồng dân cư đang SDĐ có các công trình là đình, đền, miếu, am,
trường) phát hành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày
14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất để cấp cho đất nông nghiệp, lâm
nghiệp và đất ở nông thôn có mầu đỏ.
Loại thứ hai: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở tại đô thị do Bộ Xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số
60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật đất đai năm 1993. Giấy
chứng nhận có hai màu: Màu hồng giao cho chủ sử dụng đất và màu xanh lưu
tại Sở địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) trực thuộc.
Loại thứ ba: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo các quy
định của Luật đất đai năm 2003, mẫu giấy theo Quyết định số 24/2004/QĐ-
BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày
21/07/2006 sửa đổi Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT. Giấy có hai màu:
Màu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất và màu trắng lưu tại Phòng Tài nguyên
và Môi trường.
Hình 2.1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo Luật đất đai năm 2003
14
Loại giấy thứ tư: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất do bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành,
mẫu giấy theo Nghị định số 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ.
Hình 2.2. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nghị định 88/CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ
2.3
. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
2.3.1. Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận trên thế giới
Như chúng ta đã biết, trên Thế giới có rất nhiều quốc gia và ở mỗi quốc
thống nhất chung cho một GCN chung cho một loại dất và cả tài sản trên đất.
Nhưng cũng chính vào thời điểm này lại bùng phát các rắc rối về về mẫu
GCN do các ngành khác nhau cùng ban hành hoặc đang trình ban hành, gây
cản trở tiến độ cấp GCN và tạo tâm lý bất ổn thiếu lòng tin cho nhân dân.
Nguyên nhân phát sinh chồng chéo là do có sự khác nhau trong các quy định
khác nhau của pháp luật (xung đột pháp luật trong các quy định cùng điều
chỉnh mối quan hệ xã hội về đất đai và tài sản trên đất của các luật). Đồng
thời do yêu cấu phát triển kinh tế đất nước và hoàn thiện Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa mà đòi hỏi nhà nước phải xác lập và quản lý các
quyền về tài sản của công dân.
- Luật đất đai năm 2003 quy định cấp GCN quyền sử dụng đất (giấy có
màu đỏ) đối với tất cả các loại đất. Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì
tài sản đó được ghi nhận trên “giấy đỏ”.
- Luật nhà ở năm 2005 có hiệu lực từ ngày 1/1/2006 quy định cấp GCN
quyền sở hữu nhà ở (giấy có màu hồng) đối với 2 trường hợp:
16
Thứ nhất, chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp một
GCN là GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
Thứ hai, chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất thì cấp
GCN quyền sở hữu nhà ở.
Bảng 2.1. Kết quả cấp GCN các loại đất trên cả nước (tính đến 30/9/2013)
Loại Đất
Diện tích cấp
GCN(ha)
GCN đã cấp Tỷ (% )
Đất nông nghiệp 7.484,470
13.668,912
37
Đất tôn giáo 6,783
9,728
35
(Nguồn: Viện chiến lược chính sách tài nguyên môi trường, 2013)
Theo số liệu tổng hợp mới nhất từ Bộ Tài nguyên Môi trường, việc cấp
Giấy chứng nhận đang được các địa phương triển khai mạnh, nhất là trong
năm 2010. Diện tích cấp giấy chứng nhận tăng, đặc biệt như cấp giấy chứng
nhận sử dụng vào các mục đích: đất chuyên dùng tăng 107%, đất tôn giáo
tăng 97%.
Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động về quyền
sử dụng đất và quyền sở hữu các công trình xây dựng có nhiều đổi mới.
Người sử dụng đất chỉ phải nộp một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng một cửa,
đồng thời thời gian để thực hiện trình tự thủ tục có sự thay đổi thuận lợi hơn
cho người sử dụng đất, người sở hữu tài sản. Thời gian cấp giấy chứng nhận
lần đầu giảm từ 55 ngày xuống còn 50 ngày, cấp đổi giấy chứng nhận, cấp đổi
giảm từ 28 xuống không quá 20 ngày.
Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được hơn 16.1 triệu giấy chứng nhận
với diện tích trên 8.2 triệu ha, đạt 84% diện tích cần cấp giấy chứng nhận. Đất
lâm nghiệp cấp được 2.5 triệu giấy với 10.1 triệu ha, đạt 84.5%, đất nuôi
trồng thủy sản cấp 106 triệu giấy chứng nhận với hơn 576.000 ha, đạt 83.4%
diện tích cần cấp.
17
Đất ở đô thị cấp được 357 triệu giấy chứng nhận với diện tích hơn
82.000 ha, đạt 62.9%, đất ở nông thôn cấp được 11.4 triệu giấy chứng nhận
gây bức xúc, khiếu kiện.
Tình trạng tồn đọng giấy chứng nhận đã ký nhưng người sử dụng đất
chưa đến nhận vẫn còn nhiều ở một số địa phương. Bên cạnh đó, viêc ban
hành, hướng dẫn thuộc thẩm quyền địa phương theo quy định của Nghị định
18
số 88/2009/NĐ-CP còn chậm, nhiều địa phương ban hành quy định thời gian
giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận chưa cụ thể tới từng cơ quan, tổng thời
gian thực hiện thường ở mức tối đa quy định. Việc xây dựng, cập nhật, chỉnh
lý biến động hệ thống hồ sơ, cơ sở dữ liệu địa chính chưa được thực hiện đầy
đủ, nghiêm túc.
Theo các phân tích, nguyên nhân chính của những hạn chế này là quy
định hiện hành về nghĩa vụ tài chính của người đăng ký cấp giấy chứng nhận
còn cao đối với với nhiều hộ gia đình, cá nhân, nhất là khu vực nông thôn.
Việc chấp hành các quy định về cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến
động đất đai ở nhiều địa phương chưa thực hiện nghiêm, thủ tục thực hiện còn
phức tạp. Tình trạng vi phạm pháp luật đất đai trong sử dụng đất như lấn
chiếm, chuyển mục đích trái phép, tranh chấp, không sử dụng,… cũng dẫn
đến khó khăn, phức tạp trong việc cấp giấy chứng nhận.
Trước tình hình này, cuộc họp đã thống nhất các giải pháp đẩy mạnh hơn
nữa việc thực hiện chủ trương đăng ký, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Cụ thể như tiếp tục rà soát
để bãi bỏ các văn bản quy định của địa phương không còn phù hợp với pháp
luật hiện hành, tổ chức kiểm tra, giải quyết dứt điểm những tồn tại, vướng
mắc liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận, nhất là tại các dự án xây dựng
nhà ở để bán và các loại đất chuyên dùng, đất ở. [7]
2.3.3. Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Công tác quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Cao Bằng trong những
nămqua đã đạt những kết quả nhất định, thúc đẩy kinh tế phát triển nhất là
trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp, góp phần giữ vững và ổn định chính