BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
-TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2008-
NGUYỄN VĂN HẤU
04124019
DH04QL
2004 – 2008
Quản Lý Đất Đai
Cùng toàn thể các bạn sinh viên lớp Quản Lý Đất Đai khóa 30 đã giúp đỡ và
động viên tôi trong quá trình học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn.
TP. HCM, Tháng 9 năm 2008
Nguyễn Văn Hấu
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Hấu, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Đánh Giá Công Tác Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử
Dụng Đất Đai Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân Trên Địa Bàn Huyện Hóc Môn”
Giáo viên hướng dẫn: TS. Hà Thúc Viên, Bộ môn Kinh Tế, Khoa Quản lý Đất
đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những
nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở để Nhà nước
quản lý đất đai có hiệu quả nhất cũng như bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của
người sử dụng đất.
Huyện Hóc Môn là một trong những huyện mới đựợc tách ra từ huyện Hóc Môn
cũ của Thành phố Hồ Chí Minh, do vậy công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa bàn vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần được khắc phụ như
sức ép về sử dụng đất đai của người dân ngày càng cao, sự chồng chéo của các Văn bản
luật có liên quan đến cấp giấy, thiếu độ ngũ chuyên môn trong quản lý Nhà nước về đất
đai đã ảnh hưởng trực tiếp công tác thẩm tra hồ sơ, cập nhật biến động của cán bộ quản
lý về đất đai gặp nhiều khó khăn, tiến độ cấp giấy bị ảnh hưởng…
Từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục đích hệ thống, đánh giá
lại toàn bộ quá trình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Hóc Môn giai đoạn từ khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực đến nay. Từ đó, đưa ra
Danh Sách Biểu Đồ - Sơ Đồ......................................................................................v
Chữ Viết Tắt............................................................................................................vi
ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................1
Mục Tiêu Nghiên Cứu................................................................................................1
Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................1
Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................1
PHẦN I: TỔNG QUAN...........................................................................................2
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu....................................................................2
I.1.1 Cơ sở khoa học...................................................................................................2
a. Khái quát về quyền sử dụng đất.............................................................................2
b. Đăng ký đất đai.......................................................................................................2
c. Hồ sơ địa chính.......................................................................................................3
d. Khái niệm về cấp GCNQSDĐ...............................................................................3
I.1.2 Cơ sở pháp lý.....................................................................................................3
I.1.3 Cơ sở thực tiễn...................................................................................................4
1. Khái quát sự hình thành và phát triển chế định đăng ký, cấp GCNQSDĐ ở Việt
Nam.............................................................................................................................4
2. Sơ lược về công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ ở một số nước trên thế giới..........7
I.2 Tổng quan vùng nghiên cứu.................................................................................8
I.2.1 Điều kiện tự nhiên..............................................................................................8
a. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính......................................................................8
b. Địa hình..................................................................................................................9
c. Khí hậu....................................................................................................................9
d. Thủy văn...............................................................................................................10
I.2.2 Tài nguyên thiên nhiên. ..................................................................................11
a. Tài nguyên đất......................................................................................................11
b. Tài nguyên nước...................................................................................................11
I.2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.......................12
I.2.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Hóc Môn..............13
1 Đặc điểm kinh tế....................................................................................................13
II.2.5 Đánh giá công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện Hóc Môn giai đoạn 2007 đến nay..........................................................43
II.3 Đánh giá chung công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện Hóc Môn trong giai đoạn 2003 đến nay.................................................49
II.4 Một số vấn đề rút ra trong công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân
trong thời gian qua...................................................................................................50
II.5 Giải pháp hoàn thành công tác đăng ký cấp giấy trên địa bàn huyện trong thời
gian tới......................................................................................................................51
PHẦN: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................52
Tài Liệu Tham Khảo..............................................................................................54
Phụ Lục.....................................................................................................................55
Trang iii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1: Hiện trạng diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính.................................Trang 9
Bảng 2: Hiện trạng hệ thống thủy văn chính trên địa bàn huyện......................................10
Bảng 3 : Phân loại và thống kê diện tích các nhóm đất huyện Hóc Môn.........................11
Bảng 4: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu.........................................................13
Bảng 5: Giá trị và tốc độ tăng trưởng của ngành CN-TTCN............................................14
Bảng 6: Giá trị sản xuất Nông nghiệp giai đoạn 2003-2007.............................................14
Bảng 7: Một số chỉ tiêu ngành Thương mại - Dịch vụ của huyện....................................15
Bảng 8: Cơ cấu GTSX các ngành kinh tế chủ yếu trên địa bàn huyện.............................15
Bảng 9: Thống kê dân số huyện Hóc Môn qua các năm...................................................16
Bảng 10: Thống kê kết quả đo đạc bản đồ địa chính chính quy, hồ sơ địa chính.............22
Bảng 11: Danh mục các đồ án Huyện đang thực hiện......................................................23
Bảng 12: Cơ Cấu sử dụng đất năm 2007 của huyện Hóc Môn............................................24
Bảng 13: Hiện trạng sử dụng đất Nông nghiệp huyện Hóc Môn năm 2007.....................25
CN–TTCN
UBNDTP
QHKHSDĐ
VPUBND
GCN
UBND
HĐND
GTSX
GTSL
BĐĐC
QHCT
TPHCM
QLĐT
: Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Nhà Ở-Quyền Sử Dụng Đất.
: Giấy Chứng Nhận Sở Hữu Nhà Ở.
: Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất.
: Công Nghiệp Tiểu Thủ Công Nghiệp.
: Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố.
: Quy Hoạch Kế Hoạch Sử Dụng Đất.
: Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân.
: Giấy Chứng Nhận.
: Ủy Ban Nhân Dân.
: Hội Đồng Nhân Dân.
: Giá Trị Sản Xuất.
: Giá Trị Sản Lượng.
: Bản Đồ Địa Chính.
: Quy Hoạch Chi Tiết.
: Thành Phố Hồ Chí Minh.
: Quản Lý Đô Thị.
đưa ra các giải pháp để khắc phục những vướng mắc của địa bàn còn mắc phải trong
công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ trên địa bàn trong thời gian tới.
GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý cho Bất động sản lưu thông trên thị trường với sự
quản lý của Nhà nước, do vậy nếu chúng ta làm tốt công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ sẽ
tạo điều kiện cho thị trường Bất động sản trên địa bàn huyện Hóc Môn, cũng như thành
phố Hồ Chí Minh phát triển bền vững. Xuất phát từ những thực tiễn trên và được sự
hướng dẫn của thầy Hà Thúc Viên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh Giá Tình Hình
Công Tác Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Cho Hộ Gia Đình,
Cá Nhân Trên Địa Bàn Huyện Hóc Môn’’.
- Mục Tiêu Nghiên Cứu
Nhằm tìm hiểu thực trạng tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn huyện, từ đó rút ra những kết quả đạt được và những vướng mắc, tìm
hiểu những nguyên nhân khác quan và chủ quan của những tồn tại trong công tác đăng
ký cấp giấy để từ đó đề xuất những giải pháp có căn cứ khoa học góp phần hoàn thiện
quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ có hiệu quả.
- Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện Hóc Môn.
Các Văn bản có hiệu lực liên quan đến công tác cấp giấy.
Quy trình cấp giấy.
Hồ sơ cấp giấy.
- Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
huyện Hóc Môn giai đoạn từ khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực đến nay.
Trang 1
Ngành: Quản Lý Đất Đai
GCNQSDĐ ban đầu. Quá trình phát triển của đời sống, kinh tế, xã hội tất yếu dẫn đến sự
vận động đất đai ngày càng đa dạng dưới nhiều hình thức như: giao đất, cho thuê đất,
hoặc thực hiện các quyền… vì vậy đăng ký đất đai phải được thực hiện thường xuyên,
liên tục để kịp thời phản ánh hiện trạng pháp lý đất, đáp ứng mục tiêu đăng ký đất đã
định. Tùy theo giai đoạn thực hiện và cơ sở pháp lý thực hiện, đăng ký đất được chia
thành hai giai đoạn:
Giai đoạn một: đăng ký ban đầu được tổ chức đăng ký lần đầu tiên thiết lập sổ bộ
theo chế độ quản lý mới, và cấp GCNQSDĐ cho tất cả chủ sử dụng đất khi đủ điều kiện
Giai đoạn hai: đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa bàn đã hoàn
thành việc đăng ký ban đầu cho những trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ
sơ địa chính đã thiết lập.
Tóm lại, đăng ký đất đai là thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ
và cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm thiết lập mối quan hệ pháp
lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt
chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử
dụng.
Trang 2
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Văn Hấu
c. Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tin cần
thiết về các mặt tự nhiên kinh tế – xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá
trình đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai cấp
GCNQSDĐ.
d. Khái niệm về cấp GCNQSDĐ
Theo nghĩa hẹp, thì việc cấp GCNQSDĐ một mặt là công nhận của Nhà nước,
thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, chỉnh
lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng
đất.
Trang 3
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Văn Hấu
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của NĐ 181/2004/NĐ-CP.
Nghị định 90/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Nhà ở (gọi tắt
là NĐ 90/NĐ-CP).
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về Quy định bổ sung về
việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
1. Khái quát sự hình thành và phát triển chế định đăng ký, cấp GCNQSDĐ ở
Việt Nam
Sự tồn tại mỗi triều đại trong lịch sử dân tộc bao giờ cũng gắn liền với việc giải
quyết những vấn đề ruộng đất do xã hội trước đặt ra. Mỗi triều đại khác nhau thì giải
quyết những vấn đề ruộng đất khác nhau, qua sự nghiên cứu và kế thừa từ những tài liệu,
và các tác phẩm đề cập tới vấn đề này chúng tôi đúc kết được những vấn đề sau:
a. Trước năm 1945
Sổ địa bạ Thời Gia Long: được lập cho từng xã phân biệt rõ đất công điền, tư điền
của từng xã trong đó ghi rõ đất của ai, diện tích tứ cận, đăng hạng để tính thuế.
SVTH: Nguyễn Văn Hấu
b. Thời kỳ Cách Mạng Tháng 8 đến trước năm 1980
Ngay sau cách mạng tháng 8 thành công, Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
ra đời đã ban hành nhiều chính sách quy định việc chia ruộng của thực dân phong kiến
cho nông dân và xác lập sở hữu ruộng đất cho nông dân.
Hiến pháp năm 1946 đã được Quốc Hội Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa thông qua,
trong đó có quy định tại Điều 12 theo nguyên tắc “Quyền tư hữu của công dân Việt
Nam được đảm bảo”. Vì vậy, sở hữu cộng đồng làng xã cơ bản đã được xóa bỏ, thay
vào đó là ruộng đất của nông dân như mục tiêu của cuộc Cách Mạnh dân tộc dân chủ.
Ngày 04/12/1953 Quốc Hội nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ban hành Luật Cải
cách ruộng đất, đã khẳng định tại Điều 1 theo nguyên tắc “Thủ tiêu quyền chiếm hữu
ruộng đất của thực dân, đế quốc và xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của giai cấp
địa chủ để xác lập chế độ tư hữu tư nhân về ruộng đất do chính quyền Cách Mạng
chia cho nông dân mà người được chia ruộng đất không phải cho địa chủ hay chính
quyền bất cứ một khoản nào”. Vì vậy trong giai đoạn này sở hữu tư nhân ruộng đất là
chủ yếu, người được chia về ruộng đất có quyền của chủ sở hữu như chia, cầm cố, bán…
ruộng đất (Điều 31).
Năm 1954, sau chiến thắng Điện Biên Phủ đất nước ta lại bị chia cắt thành hai miền
Nam, Bắc. Miền Bắc, Hiến pháp năm 1959 được ban hành thay thế Hiến Pháp 1946,
theo quy định tại Điều 11 thì đất đai có ba hình thức sở hữu: sở hữu Nhà nước (sở hữu
toàn dân), sở hữu hợp tác xã (sở hữu tập thể), sở hữu tư nhân. Ở miền Nam, nơi nào đất
đai chưa thuộc sắc lệnh ngày 21/7/1925, Văn kiện và quyền quyền Bất động sản phải
được công bố vào địa bộ. Các cách thức công bố ở chế độ để áp quyền từ trước chưa bị
vô hiệu hay thất lạc sẽ được đem qua địa bộ miễn phí.
c. Thời kỳ từ sau Hiến pháp 1980 đến năm 1993
Dưới chế độ Xã Hội Chủ Nghĩa một chế độ thủ tiêu quan hệ người bóc lộc người,
đất đai không thể coi là hành hóa bình thường. Sau ngày ban hành Hiến pháp 1980, các
văn bản xác nhận quyền sở hữu đối với đất đai được áp dụng trước đây hoàn toàn chấm
dứt hiệu lực. Điều 19, điều 20 trong Hiến pháp 1980 là điều kiện rất cơ bản, cần thiết để
để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình. Đây là khâu cuối cùng của công tác lập hồ sơ
địa chính và là hệ quả của việc thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu.
d. Thời kỳ ban hành Luật Đất đai năm 1993 đến nay
Luật Đất đai năm 1993 ra đời lại một lần nữa khẳng định việc cấp GCNQSDĐ,
đăng ký đất đai là một trong những nội dung quản lý Nhà nước đặc biệt quan tâm. Để
theo sát và phù hợp với tình hình thực tiễn ngành Địa chính đã ban hành các văn bản
sau:
Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và đất ở tại
đô thị.
Nghị định 89/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và lệ phí
địa chính.
Thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn
thủ tục đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận.
Nghị định 17/CP ngày 19/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất và Nghị định 79/CP ngày 1/11/2000 của
Chính phủ bổ sung một số điều của Nghị định 17/CP.
Chỉ thị 18/1999/CT - TTg ngày 1/7/1999 của Thủ Tướng Chính phủ về một số biện
pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp GCNQSDĐ Nông nghiệp, đất Lâm nghiệp, đất ở
nông thôn vào năm 2000.
Nghị định 04/2000/NĐ - CP ngày 1/2/2000 của Chính phủ về thi hành sữa đổi một
số điều bổ sung của Luật Đất đai và Nghị định 66/CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định 04/CP.
Thông tư 1990/TCĐC ngày 30/11/2000 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn đăng
ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
Đến năm 2003, Luật Đất đai 2003 ra đời, đã theo sát thực tiễn và đưa ra những giải
pháp phù hợp với với tình hình diễn biến phức tạp của thị trường đất đai.
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc thi hành Luật Đất đai 2003.
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của NĐ 181/2004/NĐ-CP.
Nghị định 90/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Nhà ở.
vị hành chính gồm 78 tỉnh có 180 chi nhánh và 810 huyện.
Hệ thống sử dụng, sử dụng hệ thống của TORRENS
Các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được sử dụng gồm năm loại:
NS4: loại GCNQSDĐ theo chủ sử dụng.
NS3K: loại GCNQSDĐ dựa theo tài liệu ảnh chụp máy bay.
NS3: loại GCNQSDĐ dựa trên cơ sở đo đạc đơn giản.
NS2: loại GCNQSDĐ tạm thời.
SPK4-01: loại giấy chứng nhận quyền chiếm dụng đất Nông nghiệp bị thoái hóa.
- Hệ thống đăng ký đất đai của Tây Úc
Tây Úc là một bang của nước Úc có diện tích lớn nhất nước Úc (hơn 2.527.00
km2). Đăng ký đất đai của Tây Úc có những đặc điểm sau: bộ máy tổ chức đăng ký đất
đai gồm 5 đơn vị chủ yếu là phòng dịch vụ khách hàng để cung cấp thông tin, lưu trữ hồ
sơ và hướng dẫn khách hàng kiêm nhiệm vụ quản cáo. Phòng giao dịch tách và gộp thửa
để chỉnh lý biến động đất đai. Phòng đăng ký đất đai để đăng ký cấp giấy chứng nhận
đất đai trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, làm thủ tục thế chấp. Phòng cấp giấy
chứng nhận để kiểm tra tài liệu, thẩm tra hồ sơ cấp giấy và in giấy chứng nhận. Phòng
công nghệ thông tin chịu trách nhiệm về hệ thống thông tin quản lý đất.
Cơ sở pháp lý của hệ thống đăng ký đất đai: chủ yếu và duy nhất dựa trên cơ sở
Luật Đất đai của Nhà nước Liên bang Úc. Luật này qui định cụ thể các vấn đề quyền sở
hữu đất.
Hệ thống hồ sơ địa chính tuân theo hệ thống TORRENS. Cho nên có nhiều loại
giấy chứng nhận (giấy chứng nhận tư nhân, giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức, giấy
chứng nhận của thổ dân, giấy chứng nhận cho thuê của Nhà nước).
Trang 7
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Văn Hấu
+ Vĩ độ Bắc từ 10o0’34” đến 10o49’00”.
+ Kinh độ Đông từ 106o31’20” đến 106o40’45”.
- Ranh giới hành chính huyện được xác định như sau
+ Nằm về phía Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phía Bắc giáp huyện Củ Chi
+ Phía Nam giáp Quận 12 và huyện Bình Chánh.
+ Phía Tây giáp tỉnh Long An.
+ Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương.
Trang 8
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Văn Hấu
Bảng 1: Hiện trạng diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính
STT
Diện tích
Đơn vị hành chính
Ha
%
173,75
1,59
Đông Thạnh
1.282,90
11,72
6
Nhị Bình
853,38
7,79
7
Xuân Thới Sơn
1.502,04
13,73
8
Tân Xuân
273,66
2,50
6,44
10.943,37
100
Toàn huyện
(Nguồn: Phòng TN & MT huyện Hóc Môn, năm 2008)
b. Địa hình
Trên địa bàn có 3 dạng địa hình chính
Vùng gò cao có cao trình từ 8 – 10 m (so với mặt nước biển), có diện tích 277 ha,
chiếm 1,53% diện tích tự nhiên, có đặc điểm là nền móng vững chắc, thoát nước tốt,
thuận lợi bố trí các cơ sở Công nghiệp, các trung tâm hạ tầng kỹ thuật, khu cây xanh tập
trung. Được phân bố chủ yếu ở các xã Trung Chánh, Bà Điểm, Đông Thạnh và Thị Trấn
Hóc Môn
Vùng triền có cao trình từ 2 – 8 m (so với mặt nước biển), có diện tích 5.719 ha,
chiếm 53,38% diện tích tự nhiên, có nền móng tương đối vững chắc, khả năng thoát
nước trung bình, hiện đang là vùng chuyên trồng cây hàng năm, thuận lợi cho việc bố trí
các cơ sở Công nghiệp sạch vừa và nhỏ xen cài các khu dân cư. Phân bố chủ yếu ở các
xã như xã Xuân Thới Sơn, Tân Thới Nhì, Xuân Thới Thượng...
Vùng bưng trũng có cao trình dưới 2m (so với mặt nước biển), có diện tích là 4.923
ha, chiếm 45,09% diện tích tự nhiên. Đây là khu vực thoát nước kém và hiện nay phần
lớn là đất trồng lúa, màu, trồng cây hàng năm. Vùng ven sông rạch đã và đang hình
thành vùng cây ăn trái nhà vườn cần kết hợp loại hình sinh thái du lịch. Được phân bổ
chủ yếu ở các xã như xã Nhị Bình, Thới Tam Thôn, Tân Hiệp…
c. Khí hậu
- Mưa
Huyện Hóc Môn mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, trong năm
Rạch Tra, Rạch Bà Hồng, Kênh Thầy Cai, Kênh An Hạ. Trên hệ thống sông này cung
cấp nguồn nước cho nhà máy nước Tân Hiệp từ đó cung cấp cho Thành phố. Đây là một
trong nét đặc trưng quan trọng trong quá trình phát triển của huyện.
Bảng 2: Hiện trạng hệ thống thủy văn chính trên địa bàn huyện
TT
Tên gọi
Chiều dài
(m)
Chiều rộng
(m)
Độ sâu
(m)
1
Sông Sài Gòn
5.625
200
10
2
Rạch Hóc Môn
7.500
40
5
6
Kênh An Hạ
9.150
90
5
(Nguồn : UBND huyện Hóc Môn, năm 2008)
Ngoài các sông rạch chính huyện Hóc Môn còn có hệ thống kênh rạch nhỏ và thủy
lợi phục vụ công tác tưới tiêu trong Nông nghiệp. Các sông rạch chịu ảnh hưởng của
nước sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông. Nhờ có sự hỗ trợ của hồ Dầu Tiếng xả nước
vào sông Sài Gòn và hệ thống cống ngăn mặn cuối kinh An Hạ nên nước sông giảm độ
mặn và phèn. Vào mùa khô từ tháng 3 đến tháng 6 nước sông rạch ngọt dùng cho sinh
hoạt được, ngược lại vào mùa mưa chịu ảnh hưởng rữa trôi phèn tại chổ và phèn ngoại
Trang 10
Ngành: Quản Lý Đất Đai
AC
5.062,01
46,26
3
Đất phù sa
Fluvisols
FL
5.067,59
46,31
4
Đất sông suối
198,16
1,81
10.943,37
100
cần thiết phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên sản xuất trồng cây ăn trái, rau màu.
- Nhóm đất nâu vàng: có diện tích 615,72 ha, chiếm 5,63% diện tích tự nhiên,
phân bố ở các vùng gò, chủ yếu trồng cây lâu năm.
- Nhóm đất sông suối: có diện tích là 198,16 ha, chiếm 1,18% diện tích tự nhiên,
đây là nhóm đất ít nhất trên địa bàn huyện.
b. Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: huyện Hóc Môn với hệ thống sông ngòi dày đặc, nguồn nước
dồi dào nhưng thường xuyên bị nhiễm mặn, do đó việc sử dụng cho sinh hoạt và trồng
trọt rất hạn chế.
Trang 11
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Văn Hấu
Tuy nhiên huyện Hóc Môn có những ưu thế nhất định như sử dụng nguồn nước để
Nuôi trồng Thủy sản, hay phát triển các loại hình sinh thái du lịch dọc theo các nhánh
sông.
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm phân bố khá rộng, nước ngầm ngọt phân
bố chủ yếu ở các tầng có độ sâu 100 - 300 m, trong đó có nơi 20 - 50 m, trữ lượng khai
thác ước tính 300 - 400 m 3/ngày. Qua tài liệu khảo sát Địa chất Thủy văn của huyện cho
thấy huyện có 5 tầng nước ngầm:
Tầng 1: nằm ở độ sâu 15-20m, đây là tầng nước thủy cấp. Tầng nước này dễ bị ô
nhiễm do thấm ở tầng mặt xuống, nhất là khu vực gần bãi rác Đông Thạnh.
Tầng 2: nằm ở độ sâu hơn 20-50m.
Tầng 3: nằm ở độ sâu 50-90m.
Tầng 4: nằm ở độ sâu 100-120m.
Tầng 5: nằm ở độ sâu hơn 120m.
Trang 12
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Văn Hấu
I.2.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Hóc Môn
1. Đặc điểm kinh tế
Năm 2007, huyện Hóc Môn bước sang năm thứ 2 thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hóc Môn lần
thứ IX. Trong năm 2007, cùng với cả nước và Thành phố, huyện Hóc Môn tiếp tục đối
mặt với nhiều khó khăn và thách thức: như giá xăng dầu, kim loại quí, phân bón, thức ăn
Gia súc, chất dẻo, giấy bông…tăng, thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra như dịch cúm gia
cầm tái phát, dịch lỡ mồm lông móng Gia súc lan rộng đã tác động trực tiếp đến sản xuất
kinh doanh và đời sống của nhân dân. Nhưng dưới sự lãnh đạo của Huyện ủy- UBND
huyện, nền kinh tế - xã hội huyện tiếp tục phát triển và đạt được một số kết quả khả
quan.
a. Thực trạng phát triển các ngành
Kinh tế của huyện Hóc Môn trong những năm gần đây có tốc độ phát triển khá cao,
từng bước hòa nhập và phát triển định hướng chung của Thành phố.
Tổng giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn huyện năm 2007 đạt 3.961.063 triệu
đồng gấp 3,1 lần năm 2003, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm là 21,5%.
Bảng 4: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu
Đơn vị: Triệu đồng (Giá hiện hành)
Năm
2003
2004
919.873
3. Nông nghiệp
197.370
262.686
317.240
361.768
422.463
2.211.07
0
3.152.68
8
3.961.063
Ngành
Tổng GTSX
1.297.339 1.763.367
( Nguồn : Phòng thống kê huyện Hóc Môn, năm 2008 )
- Ngành Công nghiệp – Tiểu Thủ Công Nghiệp: Ước tính cả năm 2007, giá trị
phát
triển
(%)
1.027.032
1.273.700
100,0
124,0
1. Chế biến LTTP
351.010
483.956
34,18
137,9
2. Dệt
92.022
104.191
8,96
123,0
6. Hóa chất
29.472
39.451
2,87
133,9
7. Cơ khí
58.033
59.613
5,65
102,7
8. Da, giày
37.988
37.584
3,70
2007
1
Trồng trọt
81.751
80.980
69.664
85.701
90.221
2
Chăn nuôi -Thủy sản
114.442
121.086
128.611
129.509
140.633
Năm 2007
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thực
hiện năm
2006
Tổng mức hàng hóa bán ra và
doanh thu dịch vụ (giá hiện hành)
Triệu
đồng
7.578.290
9.202.780
9.202.780
7.578.290
9.202.780
9.202.780
I. Phân theo phương thức bán
II. Phân theo ngành
II.1. Thương nghiệp
//
7.160.490
8.730.670
8.730.670
II.2. Ăn uống
//
212.700
246.810
234.016
II.3. Dịch vụ
//
205.100
239.850
2006
2007
1. CN - TTCN
56,82
56,42
57,90
63,9
66,1
2. Thương Mại - Dịch Vụ
27,97
28,68
27,76
24,6
23,2
Tỷ Trọng
2003
2004
2005
2006
2007
1. Dân số trung bình
Người
219.457
234.800
246.172 258.800
1.1. Dân số đô thị
Người
16.388
16.302
16.161
1,1091
3,412
2,02
1,72
4.Tỷ lệ tăng trung bình
%
2,505
1,2341
4,512
3,11
2,58
273.011
( Nguồn : Phòng Thống kê huyện Hóc Môn, năm 2008)
Tốc độ tăng dân số bình quân các năm của huyện từ 2,51% năm 2003 lên 4,51%
trong năm 2005 và giảm xuống trong hai năm 2006 (3,11%), năm 2007 (2,58%). Tỷ lệ
tăng tự nhiên giảm từ 1,31% năm 2003 xuống còn 0,86% năm 2007. Công tác kế hoạch
hóa gia đình được chú trọng thường xuyên dẫn đến tỷ lệ sinh giảm dần, tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên cũng giảm theo.