Download miễn phí Đề tài Thực trạng tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng ở Việt Nam
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÔNG BẰNG TRONG PHÂN PHỐI THU NHẬP 2
I. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng 2
1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế về công bằng và phân phối thu nhập 2
1.1. Khái niệm và bản chất của tăng trưởng kinh tế 2
1.2. Quan niệm về công bằng dưới góc độ kinh tế 3
2. Các thước đo bất bình đẳng về phân phối thu nhập: 4
2.1. Đường cong Lorenz 4
2.2. Hệ số GINI 5
3. Thực chất của mối quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng trong phân phối thu nhập 5
3.1 Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với việc đáp ứng mức độ phúc lợi cho con người 6
3.2 Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bất bình đẳng và tốc độ giảm cùng kiệt 7
II. Quan điểm giải quyết vấn đề công bằng về thu nhập trong quá trình phát triển 7
1. Mô hình chữ U ngược của Simon Kuznets 7
2. Mô hình tăng trưởng trước, bình đẳng sau của A.Lewis 8
3. Mô hình tăng trưởng đi đôi với bình đẳng của H.Oshima 9
4. Mô hình phân phối lại cùng với tăng trưởng kinh tế (của ngân hàng thế giới WB) 10
III. Nguyên nhân của tình trạng bất bình đẳng trong quá trình phát triển 11
1. Nguyên nhân khách quan: sự điều tiết của thị trường 11
2. Nguyên nhân chủ quan: các chính sách, công cụ điều tiết của Nhà nước 12
IV. Tại sao cần quan tâm đến vấn đề bất bình đẳng trong quá trình phát triển 13
1. Bất bình đẳng gia tăng dẫn đến sự gia tăng về cùng kiệt đói 13
2. Bất bình đẳng làm gia tăng sự bất công về cơ hội giữa các thế hệ về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội 13
3. Bất bình đẳng dẫn đến sự bất ổn định về mặt chính trị của quốc gia 14
4. Bất bình đẳng dẫn đến cản trở sự đầu tư cho giáo dục 14
V. Kinh nghiệm thực tế của các quốc gia trong việc giải quyết vấn đề bất bình đẳng 15
1. Tăng trưởng đi đôi với bất bình đẳng ở Brasil 15
2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và bình đẳng ở Hàn Quốc 15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẤT BÌNH ĐẲNG Ở VIỆT NAM 17
I. Thực trạng tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng ở Việt Nam 17
1. Thập niên 1990 – 2002 17
2. Giai đoạn 2002 – nay: giai đoạn tăng trưởng mới, đi vào hội nhập 22
II. Đánh giá chung về tăng trưởng kinh tế kết hợp với công bằng và tiến bộ xã hội ở Việt Nam 25
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VỀ GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG ĐI ĐÔI VỚI CÔNG BẰNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 27
1. Tạo ra sự tăng trưởng đồng đều giữa các vùng, các ngành và các thành phần kinh tế 27
2. Thực hiện chính sách đầu tư phát triển, chính sách tín dụng, tăng cường vốn cho các địa phương gặp nhiều khó khăn. 27
3. Thực hiện các chính sách đầu tư về vốn và người đảm bảo người cùng kiệt được hưởng lợi ích từ các dịch vụ công như giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng 28
4. Tăng cường hệ thống an sinh xã hội 29
5. Chống tham nhũng và buôn lậu 29
6. Nâng cao chất lượng công tác hoạch định chính sách và tăng cường sự tham gia của người dân vào công tấc kế hoạch hóa 30
7. Tiếp tục đẩy nhanh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế 30
KẾT LUẬN 31
http://s1.liketly.com/flash/edoc/web-viewer.html?file=jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-demo-2016-02-05-de_tai_thuc_trang_tang_truong_kinh_te_va_bat_binh_dang_o_vie_K60yvuutVu.png /tai-lieu/de-tai-thuc-trang-tang-truong-kinh-te-va-bat-binh-dang-o-viet-nam-89972/ Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn. Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn
Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
đặc điểm sản xuất nông nghiệp Châu Á, đó là sản xuất lúa nước có tính thời vụ cao và cho rằng quá trình tăng trưởng cần được bắt đầu từ khu vực nông nghiệp. Chính quá trình này sẽ dẫn đến hạn chế sự bất bình đẳng trong quá trình tăng trưởng. Theo Oshima, trước hết khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành thị sẽ được cải thiện ngay từ giai đoạn đầu, do việc tập trung phát triển khu vực nông thôn dựa trên chính sách cải cách ruộng đất, dựa trên sự trợ giúp của Nhà nước về giống, kĩ thuật, đồng thời việc mở rộng và phát triển ngành nghề đã làm cho thu nhập ở khu vực nông thôn (vốn là khu vực có thu nhập thấp nhất trong xã hội) được tăng dần. Tiếp đó là quá trình cải thiện dần khoảng cách thu nhập giữa xí nghiệp có quy mô lớn và xí nghiệp quy mô nhỏ ở thành thị, cũng như giữa nông trại lớn và nông trại nhỏ ở nông thôn. Quá trình này có thể chia làm hai giai đoạn. Trong giai đoạn đầu, khoảng cách thu nhập tăng lên do các cơ sở sản xuất lớn tận dụng được lợi thế về quy mô và có điều kiện áp dụng kỹ thuật mới. Sau đó, do lợi ích của cơ sở hạ tầng và khả năng áp dụng kĩ thuật mới tăng lên ở các cơ sở nhỏ, làm cho khoảng cách về thu nhập giảm dần. Vậy điều này có tác động như thế nào đến tăng trưởng? Theo Oshima, tiết kiệm sẽ tăng lên ở các nhóm dân cư, kể cả các nhóm có thu nhập thấp nhất, vì thu nhập ở họ dần dần thỏa mãn được các khoản chi và khi đó họ bắt đầu tiết kiệm để trả nợ các khoản vay đầu tư trước đó và tiếp tục đầu tư phát triển sản xuất và đầu tư giáo dục đào tạo cho con em họ.
4. Mô hình phân phối lại cùng với tăng trưởng kinh tế (của ngân hàng thế giới WB)
Phân phối lại cùng với tăng trưởng kinh tế là cách thức phân phối lại các thành quả của tăng trưởng kinh tế sao cho cùng với thời gian, phân phối thu nhập dần dần được cải thiện hay ít nhất là không xấu đi trong khi quá trình tăng trưởng vẫn tiếp tục. Điều này tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó sự lựa chọn các giải pháp chính sách phân phối lại tài sản (của cải) và chính sách phân phối lại từ tăng trưởng.
cần có những chính sách phân phối lại tài sản là vì: theo phân tích của WB, nguyên nhân cơ bản của tình trạng bất công trong phân phối thu nhập của các cá nhân ở hầu hết các nước đang phát triển là do sự bất công trong vấn đề sở hữu tài sản. Lý do chính vì sao gần 20% dân số nhận được hơn 50% thu nhập là vì 20% này có thể đã sở hữu và kiểm soát trên 70% các nguồn lực sản xuất, đặc biệt là vốn vật chất, đất đai, thậm chí cả vốn nguồn lực (dưới hình thức học vấn cao). Chính sách đã được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển để phân phối lại tài sản là chính sách cải cách ruộng đất, chính sách nhằm tăng cường cơ hội giáo dục cho nhiều người. Tuy nhiên trong thực tế, các chính sách nói trên như chính sách cải cách ruộng đát chỉ thực sự là công cụ có tác động đối với phân phối lại thu nhập khi có sự kết hợp với các chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn, chính sách tiêu thụ nông sản, chính sách công nghệ.
III. Nguyên nhân của tình trạng bất bình đẳng trong quá trình phát triển
1. Nguyên nhân khách quan: sự điều tiết của thị trường
Trong một nền kinh tế thị trường thuần tuý, thu nhập được quyết định bởi những nguồn tài nguyên thanh toán mà các cá nhân và hộ gia đình nhận được trên thị trường các nguồn tài nguyên. Mức lương, lãi suất, tiền thuê và lợi nhuận nhận được được quyết định bởi giá các nguồn tài nguyên trên thị trường và số lượng các nguồn tài nguyên được sở hữu bởi các cá nhân và hộ gia đình. Những hộ gia đình này cùng với những loại hàng hoá có giá trị cao nhất nhận được thu nhập cao nhất. Số lượng đất đai, vốn và nhân lực (ở mức độ nào đó), một phần được quyết định bởi thu nhập nhận được do các thế hệ trong quá khứ của gia đình. Hệ thống quyết định thu nhập này có thể dẫn tới một sự phân phối thu nhập hoàn toàn bất bình đẳng.
Để đánh giá ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế đến việc cải thiện đời sống vất chất cho dân cư cần nghiên cứu phân phối thu nhập để biết được các cá nhân có được thu nhập là bao nhiêu và nguồn gốc để tạo ra thu nhập là từ đâu? Để phục vụ cho mục đích trên các nhà kinh tế thường quan tâm đến phân phối thu nhập theo chức năng và phân phối lại thu nhập.
Phân phối thu nhập (phân phối lần đầu) được xác định chủ yếu dựa vào quyền sở hữu các yếu tố sản xuất và vai trò của từng yếu tố trong quá trình sản xuất. Do vậy, phân phối theo chức năng có vai trò quan trọng vì nó được coi là nguyên nhân dẫn đến mức độ phúc lợi khác nhau giữa các nhóm dân. Điều này được thể hiện ở hình 3.
Hình 3: Phân phối thu nhập theo chức năng và thu nhập cá nhân
(hộ gia đình)
Sản xuấtt
Tiền lương
Tiền thuê
Lợi nhuận
Hộ gia đình 1
Hộ gia đình 2
Hộ gia đình 3
Hộ gia đình 4
Trong hình nêu trên, hộ gia đình chỉ có sức lao động (hộ gia đình 3) sẽ chỉ nhận được thu nhập bằng tiền lương; còn hộ gia đình có cổ phần trong doanh nghiệp, có đất đai cho thuê và có sức lao động (hộ gia đình 2) sẽ nhận được thu nhập từ tất cả các yếu tố.
cách phân phối lại thu nhập là sự phân phối tiến hành sau phân phối ban đầu nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu về nhiều mặt của xã hội và điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư. Phân phối lại thu nhập được tiến hành chủ yếu thông qua các chính sách và biện pháp của Chính phủ như: ngân sách nhà nước, tín dụng, lãi suất, thuế, giá cả, tiền lương, dịch vụ có thu tiền...Phân phối lại thu nhập nhằm mục đích duy trì bộ máy nhà nước, điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư để bảo đảm công bằng xã hội, góp phần mở rộng và phát triển nền sản xuất, mở rộng phúc lợi xã hội, cũng như tăng mức thu nhập và tiêu dùng thực tế của nhân dân.
2. Nguyên nhân chủ quan: các chính sách, công cụ điều tiết của Nhà nước
Các chính sách về giáo dục, chính sách đầu tư cho giáo dục của Nhà
nước. Sự phân bổ vốn cho giáo dục tạo ra sự khác nhau giữa các nhóm dân số. Người cùng kiệt khó tiếp cận các nguồn vốn đầu tư hơn người giàu và mất đi cơ hội đầu tư lẽ ra có thể mang lại lợi suất cao hơn. Chi phí giao dịch làm nản lòng và không tạo kích thích cho người cùng kiệt đầu tư kể cả đầu tư vào vốn con người. Hệ quả là bất bình đẳng về phân phối thu nhập không giảm, mà về dài hạn còn bất lợi cho tăng trưởng. Thực tế về mối quan hệ giữa cùng kiệt đói, khía cạnh phân phối và tăng trưởng đã làm cho vai trò của chính sách xã hội đối với quá trình tăng trưởng ngày càng trở nên quan trọng hơn.
Trong một phân tích, 20 nước có thu nhập trung bình trong giai đoạn 1972 – 1992 cho thấy: để duy trì tốc độ tăng trưởng Brasil đã thực hiện chính sách ưu đãi trong một thời gian dài thông qua tài trợ trực tiếp từ ngân sách cho các đầu tư trong và ngoài nước, trợ giá, ưu đãi thuế, tín dụng. Đầu tư cho ngân sách giáo dục thì lại chỉ chú trọng giáo dục ĐH và CĐ, thiếu đầu tư cho giáo dục trung học và tiểu học. Ngân sách Nhà nước luôn trong tình trạng c...