nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh vĩnh long - Pdf 25

Phan Thị Thanh Hảo
Nguyễn Thị Nga

Nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận QSD
ñất của các tổ chức hoạt ñộng trên ñịa bàn
`tỉnh Vĩnh Long
iv

MỤC LỤC
Nội dung Trang
Nhận Xét Giáo Viên i
LỜI CẢM ƠN ii
Chữ viết tắt iii
Mục lục iv
Danh sách bảng và Danh sách hình vi
TÓM TẮT TIỂU LUẬN vii
MỞ ðẦU ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1. Sơ lược về Tỉnh Vĩnh Long 1

ñất 47
3.5. Kết quả nghiên cứu có ñược trong quá trình thực tập 47
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
4.1. Kết luận vế ñề tài ñang thực hiện 48
4.2. Kiến nghị những nghiên cứu tiếp theo 48
MỘT SỐ MẪU ðƠN ðĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ðẤT THÔNG DỤNG 50

vi

DANH SÁCH BẢNG :
Bảng 1: Các nhóm ñất chính 4
DANH SÁCH HÌNH:
phát triển kinh tế, cần trang bị cơ sở hạ tầng kĩ thuật hoàn chỉnh. Vì những yêu cầu
cấp thiết ñó việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ngày nay vô cùng nhất
thiết ñể các nhà ñầu tư trong nước, ngoài nước, cũng như nguời dân có thể yên tâm
trong việc ñầu tư phát triển.
Theo Luật ðất ðai ghi rõ ñất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quí giá tồn tại
vĩnh cữu, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế. Do những tính chất ñó
nên việc sử dụng ñất không hợp lý sẽ làm mất dần tính phì nhiêu của ñất. Ngày
nay tình hình biến ñộng ñất ñai ngày càng diễn biến phức tạp những việc chuyển
nhượng ñất trái phép, tự ý chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñã làm huỷ hoại kết
cấu ñất ….
Vì những lý do ñó nên công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là
công tác ñặc biệt quan trọng trong việc quản lý ñất ñai của nhà nước hiện nay. Vì
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ðất là cơ sở pháp lý mà nhà nước ta công nhận
quyền làm chủ và bảo vệ quyền làm chủ ñó cho người sử dụng ñất, cũng vừa là
văn bản pháp luật ñảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng ñất.
viii

Bên cạnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất
ñồng thời cũng hướng dẫn cho người sử dụng ñất hiểu ñược quyền và lợi ích cũng
như việc thực hiện nghĩa vụ của mình trong quá trình sử dụng ñất một cách ñúng
ñắn. Nhằm mục ñích nâng cao vai trò quản lý chặt chẽ của nhà nước về ñất ñai, sự
tự chủ thực hiện pháp luật của người sử dụng ñất
chặt chẻ vấn ñề sử dụng ñất. ðược sự chấp thuận của Khoa Nông Nghiệp và Ban
Lãnh ðạo của Trường Cao ðẳng Cộng ðồng Vĩnh Long chúng tôi sẽ thực hiện ñề
tài :” Nghiên Cứu Quy Trình Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng ðất Tại
Văn Phòng ðăng Ký Quyền Sử Dụng ðất Tỉnh Vĩnh Long”


 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:
ðối tượng:
Các cơ quan, tổ chức hoạt ñộng theo quy ñịnh của pháp luật trên ñịa bàn
tỉnh Vĩnh Long.
Phạm vi nghiên cứu:
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất các ñối tượng sử dụng ñất thuộc
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của UBND Tỉnh, bao gồm :
x

- Các tổ chức trong nước (bao gồm : cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự
nghiệp công, ñơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy ñịnh của
Chính phủ).
- Cơ sở tôn giáo : nhà chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh ñường, tu viện, trường
ñào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn
giáo ñược Nhà nước cho phép hoạt ñộng.
- Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Phía ðông và ðông Nam giáp Tỉnh Trà Vinh.
- Phía Tây và Tây Nam giáp Tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng.
- Phía Tây Bắc giáp Tỉnh ðồng Tháp.
Toàn Tỉnh có 7 huyện và 1 thành phố với 107 xã, phường, thị trấn ñược hợp
thành từ 855 ấp, khóm. Tổng diện tích tự nhiên 147.769,30ha (có quy mô nhỏ
nhất so với các tỉnh ðBSCL). Dân số năm 2004 là 1,045 triệu người, chiếm 6,8%
dân số của vùng ðBSCL và chiếm 1,4% tổng dân số của cả nước. Mật ñộ dân số
khá cao 708 người/km
2
(so với ðBSCL là 425 người/km
2
và cả nước là 246
người/km
2
). Toàn tỉnh có 11 xã, thị trấn thuộc 4 huyện có ñông ñồng bào
Khơmer sinh sống (Tam Bình, Bình Minh, Trà Ôn và Vũng Liêm).
Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa hai Sông lớn Tiền Giang và Hậu Giang là hai cửa
ngõ ra biển rất thuận lợi, với mạng lưới bằng ñường thuỷ, tạo cho Vĩnh Long một
vị thế quan trọng trong chiến lược phát triển vùng ðBSCL và lưu vực sông
Mêkông.
Vĩnh Long nằm giữa 2 thành phố lớn là Thành phố Cần Thơ và Thành phố Hồ
Chí Minh là 2 trung tâm kinh tế lớn của vùng Nam Bộ và cả nước. Với cầu Mỹ
Thuận và trong tương lai không xa, khi cầu Cần Thơ hoàn thành, Vĩnh Long sẽ
thực sự phá vỡ thế ốc ñảo hang ngàn ñời nay, có ñiều kiện thông thương dễ dàng
với toàn bộ Vùng ñồng bằng và trước hết với 2 thành phố lớn. Sự phát triển kinh

2

tế của 2 trung tâm kinh tế lớn, Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh chắc chắn sẽ
giữ vai trò hấp dẫn, lôi cuốn sự phát triển của Vĩnh Long, tạo cho Vĩnh Long thế

ñến tháng 11 trong năm. Mùa khô từ tháng 11 năm trước ñến tháng 5 năm sau.
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1550mm.

3

Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế
ñộ nhiệt tương ñối cao và bức xạ dồi dào. So với khí hậu cả nước, Vĩnh Long có
nhiều ưu ñãi về ñiều kiện khí hậu, rất ít khi có ñiều kiện khí hậu cực ñoan ảnh
hưởng ñến sản xuất nông nghiệp.
Nhiệt ñộ trung bình hàng năm từ 25
0
C ñến 27
0
C, nhiệt ñộ cao nhất 36.9
0
C,
nhiệt ñộ thấp nhất 17,7
0
C. Biện ñộ nhiệt giữa ngày và ñêm bình quân 7,3
0
C.
ðộ ẩm không khí bình quân 80-83%, tháng cao nhất (tháng 9) là 88% và
tháng thấp nhất là 77% (tháng 3).
Lượng bốc hơi bình quân hàng năm của tỉnh khá lớn, khoảng 1.400-
1.500mm/năm, trong ñó lượng bốc hơi theo tháng vào mùa khô là 116-179mm.
Lượng mưa trung bình ñạt 1.450-1.504 mm/năm. Số ngày mưa bình quân
100-115 ngày/năm. Về thời gian mưa có 90% lượng mưa năm phân bố tập trung
vào mùa mưa (từ tháng 5 ñến tháng 11 dương lịch).
ðộ ẩm cũng như lượng mưa là ñiều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông
nghiệp.

(ha)
Tỷ lệ (%) Phân bố
1. Nhóm ñất phèn 90.779,06 70,2
Các vùng thấp trũng thuộc huyện
Bình Minh, Vũng Liêm, Tam Bình,
Long Hồ, Mang Thít…
2. Nhóm ñất phù sa 40.577,06 29,5
Tập trung ở các vùng cù lao giữa
sông thuộc các huyện Trà Ôn,
Vũng Liêm, Bình Minh, Long Hồ,
TP. Vĩnh Long hoặc hai bên bờ
Sông tiền, sông Hậu…
3. Nhóm ñất cát giồng 212,73 0,21 Trà Ôn, Vũng Liêm
4. Nhóm ñất Xáng thổi 116,14 0,09 Ven hai bên bờ sông Măng Thít

Bảng 1: Các nhóm ñất chính


 Tài nguyên nước
Vĩnh long có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú và ña dạng gồm thuỷ sản
nước ngọt và thuỷ sản nước lợ. Tại Vĩnh Long có 3 loại hình dòng chảy chính và
vùng ngập lũ thông lưu là:
- Hồ, ao, ñầm.
- Kênh, mương.
- Ruộng lúa.

5

Diện tích có khả năng nuôi trống và khai thác thuỷ sản là 625.480ha.Trong ñó
diện tích mặt nước mương vườn là 7.257ha, diện tích mặt nước tự nhiên là

2010 còn 6%; tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch phổ thông ñến năm 2010 ñạt 98%,
trong ñó 75% từ nguồn cấp nước tập trung; ñến năm 2010 có 93% diện tích ñất
nông nghiệp ñược khép kín thủy lợi, trong ñó có hơn 42% diện tích ñất chủ ñộng
tưới tiêu;…

6

Tốc ñộ tăng trưởng GDP ñạt 9%.
Thu nhập bình quân ñầu người ñạt 310 USD/người/năm.
Tóm tắt cơ cấu ngành:
+ Công nghiệp - XDCB: 13,19%
+ Nông-lâm-ngư nghiệp: 56,59%.
+ Thương mại - dịch vụ: 30,22%.
Một số sản phẩm chủ yếu trong công nghiệp: Gạch, ñồ gốm, dược phẩm ,
trong nông nghiệp: Lúa, trái cây ăn quả
Các mục tiêu cụ thể ñến năm 2010:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân tăng 13 - 13,5%.
- GDP bình quân ñầu người tăng 3 lần.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân trên 5,0%
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng 19%.
- Kim ngạch xuất khẩu ñạt 350 triệu USD.
- Tỷ lệ huy ñộng vào ngân sách: 20% trên GDP.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñến năm 2010. Trong ñó: Khu vực sản xuất nông
nghiệp - thuỷ sản chiếm 25%; khu vực sản xuất công nghiệp - xây dựng chiếm
28%; khu vực dịch vụ chiếm 47%.


 Dân số
Có vị trí phân bố trọn trong vùng phù sa nước ngọt, trước ñây là nơi ñược
khai phá và phát triển sớm nhất ở khu vực ðBSCL. Dân số là 1,045 triệu người,

quản lý dài 1.021km, chiếm 63,8%; ñường do huyện và xã quản lý dài 427km,
chiếm 26,7%. Chất lượng ñường bộ: Ðường cấp phối, ñường ñá dăm chiếm 13%,
ñường nhựa chỉ chiếm 73%, còn lại là ñường ñất. 100% số xã ñã có ñường ô tô
ñến trung tâm
+ Mạng lưới bưu chính viễn thông: 100% các xã ñều có bưu cục và dịch vụ
văn hoá; số máy ñiện thoại toàn tỉnh có 25.391 cái, bình quân 100 dân có 2,5
máy.
+ Mạng lưới ñiện quốc gia: Toàn tỉnh có 1.279km ñường dây trung thế,
3.255km ñường dây hạ thế và hạ trạm 46.691 KVA; 100% số xã, phường, thị
trấn có ñiện, 86% số hộ có ñiện phục vụ ñời sống và sản xuất.


 Trình ñộ dân trí
Tính ñến năm 2008, ñã phổ cập giáo dục tiểu học cho tất cả các xã trong tỉnh,
số người biết chữ trong ñộ tuổi ñạt 98%. Năm học 2007-2008 toàn tỉnh có số học
sinh phổ thông các cấp có là 222.000 em, trong ñó có 4.832 em là học sinh bậc
phổ thông là người dân tộc, chiếm 2,18%; mẫu giáo là 19.038 em, trong ñó có
269 cháu dân tộc, chiếm 1,5%. Số giáo viên phổ thông toàn tỉnh có 7.580 người,
trong ñó có 79 người là dân tộc thiểu số, chiếm 1,04%; Số thày thuốc toàn tỉnh có
1.458 người, bình quân y bác sĩ trên 1 vạn dân là 3,16 người.

Một ñoạn Quốc lộ 1A ñang ñư
ợc nâng cấp, mở
rộng8

1.2. SƠ LƯỢC VỀ VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT
TỈNH VĨNH LONG:


9

1.2.2. Chức năng của VPðKQSDð:
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất có những chức năng sau:
+ Tổ chức thực hiện ñăng ký sử dụng ñất và biến ñộng về sử dụng ñất lưu
trữ, tiếp nhận và giao cấp giấy chứnh nhận quyền sử dụng ñất, giúp Sở Tài
Nguyên và Môi Trường trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý và
sử dụng ñất ñai theo cơ chế “một cửa”;
+ Xây dựng và quản lý hồ sơ ñịa chính, hệ thống thông tin ñất ñai;
+ Cung cấp thông tin ñất ñai;
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất sự lãnh ñạo, chỉ ñạo trực tiếp, toàn
diện và chịu sự kiểm tra về mặt chuyên môn của Sở Tài Nguyên và Môi Trường.
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất có tư cách pháp nhân, ñược sử dụng
con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Tỉnh Vĩnh Long ñể quan hệ
công tác.
1.2.3. Nhiệm vụ của VPðKQSDð:
Là cơ quan tham mưu cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thực hiện
các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn
Tỉnh ñối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài(
trừ trường hợp người sử dụng ñất mua nhà ở gắn với quyền sử dụng ñất ở), tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
ðăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và chỉnh lý các biến ñộng
trong quá trình sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật khi thực hiện các quyền
1của người sử dụng ñất là các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở
nước ngoài (trừ trường hợp người sử dụng ñất mua nhà ở gắn với quyền sử dụng
ñất ở ), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ ñịa chính gốc ñối với tất cả các loại ñất thuộc
phạm vi ñịa giới hành chính cấp tỉnh; cấp bản sao hồ sơ ñịa chính từ hồ sơ ñịa
chính gốc cho văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp huyện và Ủy ban nhân



 Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất có 01 Giám ñốc và 02 Phó Giám
ñốc phụ trách cụ thể như sau:
- 01 Giám ñốc phụ trách chung .
- 01 Phó Giám ñốc phụ trách công nghệ thông tin và kỹ thuật ñịa chính .
- 01 Phó Giám ñốc phụ trách hành chính và quản lý hồ sơ ñịa chính .


 Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi
Trường có các ban sau ñây: 11



 Ban Hành chính tổ chức : 04 Người.
- 01 Trưởng ban phụ trách hành chính, kế hoạch.
- 01 Phó Trưởng ban phụ trách tài chính.
- 01 Thủ quỹ.
- 01 Kế toán.


 Ban thẩm ñịnh hồ sơ : 06 người.
- 01 Trưởng ban phụ trách việc kiểm tra hồ sơ trước khi chuyển Sở Tài
Nguyên và Môi Trường thẩm ñịnh.
- 01 Phó Trưởng ban phụ trách việc tiếp dân, tiếp nhận hồ sơ.
- 02 Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ thực hiện các thủ tục ñất ñai, tiếp nhận yêu
cầu cung cấp thông tin ñất ñai, tiếp nhận bản sao của Sở và Văn phòng ðăng ký

- 01 Trưởng ban phụ trách tiếp nhận, chuyển giao chương trình và lập trình
ứng dụng .
- 01 Phó Trưởng ban phụ trách việc tra cứu, cung cấp thông tin.
- 02 Chuyên viên nhập hồ sơ, cập nhật, chỉnh lý biến ñộng thông tin trên máy
tính, in GCN và sổ bộ ñịa chính.
- 01 Chuyên viên phụ trách số hoá bản ñồ và xây dựng các bản ñồ chuyên ñề:
thống kê, kiểm kê ñất ñai, phân hạng ñất, hiện trạng ñất ñai.
Ngoài số viên chức ñược giao trong ñịnh biên, thì số lượng nhân viên ñược
tuyển dụng và ký kết hợp ñồng lao ñộng phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
khối lượng công việc và nguồn thu của Văn phòng thực hiện trong năm trên cơ
sở cân ñối thu – chi về mặt tài chính, tính gọn và hiệu quả. Việc ký kết hợp ñồng
lao ñộng ñược thực hiện theo ñúng quy ñịnh hiện hành của pháp luật. SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN
SỬ DỤNG ðẤT CẤP HUYỆN
VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ
DỤNG ðẤT CẤP TỈNH
BAN KỸ
THUẬT ðỊA
CHÍNH
GIÁM ðỐC
BAN HÀNH CHÍNH
TỔNG HỢP
P.GIÁM
ðỐC
P.GIÁM
ðỐC
BAN THẨM
ðỊNH
BAN CÔNG
NGHỆ
THÔNG TIN
BAN QUẢN
LÝ HỒ SƠ

14

CHƯƠNG 2


+ ðiều 137. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho tổ
chức ñang sử dụng ñất.
+ ðiều 140.Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người
nhận quyền sử dụng ñất thuộc trường hợp quy ñịnh tại ñiểm k và ñiểm l khoản 1 ðiều
99 của Nghị ñịnh này. .
+ ðiều 144. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất.
2.3. CHƯƠNG TRÌNH IN GIẤY CHỨNG NHẬN:
Phần mềm sử dụng : Microsoft visual foxpro và Autocard
Chương trình ứng dụng : nhập, in giấy chứng nhậnquyền sử dụng ñất, tra cứu,
thông báo.
Kích vào biểu tượng microsoft visual foxpro 6.0
Từ thanh công cụ chọn : Program\do\kích chọn ñường dẫn
(d:\dbf\nhap)\chọn form\frm_nhap.scx
Hoặc
Kích vào biểu tượng Microsoft visual foxpro
ðánh vào cửa sổ lệnh : SET DEFAULT TO d:\dbf\nhap
DO FORM frm_nhap.scx
Ta sử dụng chương trình in giấy chứng nhận
Cụ thể như sau :
Từ thanh menu : ta chọ program\chọn do\chọn d:\dbf\ingcn\chọn form\chọn
frm_ingcn. Xuất hiện màn hình như sau :

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status