LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và rèn luyện kiến thức cơ bản lẫn chuyên môn tại
trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long chúng em đã được quý Thầy Cô và các
Anh Chị tại Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Tỉnh Vĩnh Long truyền
đạt những kiến thức quý báo trong suốt quá trình học tập của chúng em.
Em xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy Cô ở Khoa Nông Nghiệp, những người đã trực tiếp hướng dẫn và
giảng dạy em trong suốt thời gian theo học tại trường.
Con kính lời cảm ơn Ba Mẹ đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần
trong suốt thời gian đi học của con.
Xin kính lời cảm ơn Thầy Võ Thanh Phong, Cô Lý Như Hằng giảng viên
hướng dẫn đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chú Phạm Thanh Tao, anh Nguyễn Thanh
Tùng, Chị Nguyễn Ngọc Như cán bộ văn phòng, các chú, anh chị ở Văn Phòng
Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Tỉnh Vĩnh Long, những người đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn chúng em trong những ngày thực tập vừa qua.
Xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy Cô cùng toàn thể các bạn lớp Cao
Đẳng Quản Lý Đất Đai 2006 đã động viên giúp đỡ chúng tôi thực hiện đề tài này.
Chân thành cảm ơn!
1
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Nghiên Cứu Quy Trình Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng
Đất Tại Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Tỉnh Vĩnh Long.
MỞ ĐẦU:
Lý do và mục đích chọn đề tài :
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu sản xuất
và cũng là nơi xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an
ninh quốc phòng. Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một thủ tục
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Sơ lược về Tỉnh Vĩnh Long :
1.1.1. Điều kiện tự nhiên:
1.1.1.1. Vị trí địa lý.
Vĩnh Long là Tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ đồng bằng Sông Cửu Long
(ĐBSCL) thuộc vùng giữa sông Tiền - sông Hậu, cách Thành phố Hồ Chí Minh
136km, với toạ độ địa lý từ 9
o
52' 45" đến 10
o
19' 50" vĩ độ Bắc và từ 104
o
41'
25" đến 106
o
17' 00" kinh độ Đông. Vị trí giáp giới như sau :
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp Tỉnh Tiền Giang và Bến Tre.
- Phía Đông và Đông Nam giáp Tỉnh Trà Vinh.
- Phía Tây và Tây Nam giáp Tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng.
- Phía Tây Bắc giáp Tỉnh Đồng Tháp.
Toàn Tỉnh có 7 huyện và 1 thành phố với 107 xã, phường, thị trấn được hợp
thành từ 855 ấp, khóm. Tổng diện tích tự nhiên 147.769,30 ha (có quy mô nhỏ
nhất so với các tỉnh ĐBSCL). Dân số năm 2004 là 1,045 triệu người, chiếm 6,8%
dân số của vùng ĐBSCL và chiếm 1,4% tổng dân số của cả nước. Mật độ dân số
khá cao 708 người / km
2
xuất gạch ngói khá phát triển dọc theo đường Tỉnh lộ 902 và ven sông Tiền với
cảng Vĩnh Thái Sông Mang Thít nối liền sông Tiền - sông Hậu là trục giao
thông thuỷ quan trọng của Tỉnh và ĐBSCL tạo nên ưu thế về giao thông thuỷ bộ
là nền tảng quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Long trong
tương lai.
1.1.1.2. Địa hình – địa mạo.
Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 2 độ,
có cao trình khá thấp so với mực nước biển (cao trình <1,0 m chiếm 62,85% diện
tích). Với dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của Tỉnh có
dạng lòng chảo ở giữa trung tâm Tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông
Hậu, sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn. Trên từng cánh đồng có những
chỗ gò (cao trình từ 1,2 - 1,8 m) hoặc trũng cục bộ (cao trình <0,4 m).
1.1.1.3. Thời tiết - Khí hậu.
5
Tỉnh Vĩnh Long chịu ảnh hưởng của khí hậu đồng bằng. Nhiệt độ và bức xạ
dồi dào. Về cơ bản khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5
đến tháng 11 trong năm. Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau.
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1550mm.
Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế
độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào. So với khí hậu cả nước, Vĩnh Long có
nhiều ưu đãi vế điều kiện khí hậu, rất ít khi có điều kiện khí hậu cực đoan ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25
0
C đến 27
0
C, nhiệt độ cao nhất 36.9
0
C,
nhiệt độ thấp nhất 17,7
Holocene (cách nay khoảng 5.000 - 11.200 năm) dưới tác động bồi tích của sông
Mekong. Theo kết quả điều tra khảo sát thổ nhưỡng của Chương trình Đất Tỉnh
Vĩnh Long năm 1990 - 1994 và kết quả điều tra khảo sát chỉnh lý và đánh giá
biến động các đơn vị đất của tỉnh vào tháng 2-5/2002 cho thấy Vĩnh Long có 4
nhóm đất chính với quy mô diện tích như sau:
Nhóm đất
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%) Phân bố
1. Nhóm đất phèn 90.779,06 70,2
Các vùng thấp trũng thuộc huyện
Bình Minh, Vũng Liêm, Tam Bình,
Long Hồ, Mang Thít…
2. Nhóm đất phù sa 40.577,06 29,5
Tập trung ở các vùng cù lao giữa
sông thuộc các huyện Trà Ôn, Vũng
Liêm, Bình Minh, Long Hồ, TP.
Vĩnh Long hoặc hai bên bờ Sông
tiền, sông Hậu…
3. Nhóm đất cát giồng 212,73 0,21 Trà Ôn, Vũng Liêm
4. Nhóm đất Xáng thổi 116,14 0,09 Ven hai bên bờ sông Măng Thít
1.1.2.2. Tài nguyên nước:
Vĩnh long có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú và đa dạng gồm thuỷ sản
nước ngọt và thuỷ sản nước lợ. Tại Vĩnh Long có 3 loại hình dòng chảy chính và
vùng ngập lũ thông lưu là:
- Hồ, ao, đầm.
- Kênh, mương.
- Ruộng lúa.
7
Diện tích có khả năng nuôi trống và khai thác thuỷ sản là 625.480 ha.Trong
8
Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9%.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 310 USD/người/năm.
Tóm tắt cơ cấu ngành:
+ Công nghiệp - XDCB: 13,19%
+ Nông-lâm-ngư nghiệp: 56,59%.
+ Thương mại - dịch vụ: 30,22%.
Một số sản phẩm chủ yếu trong công nghiệp: Gạch, đồ gốm, dược phẩm ,
trong nông nghiệp: Lúa, trái cây ăn quả
Các mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân tăng 13 - 13,5%.
- GDP bình quân đầu người tăng 3 lần.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân trên 5,0%
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng 19%.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 350 triệu USD.
- Tỷ lệ huy động vào ngân sách: 20% trên GDP.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2010. Trong đó: Khu vực sản xuất nông
nghiệp - thuỷ sản chiếm 25%; khu vực sản xuất công nghiệp - xây dựng chiếm
28%; khu vực dịch vụ chiếm 47%.
1.1.3.2. Dân số.
Có vị trí phân bố trọn trong vùng phù sa nước ngọt, trước đây là nơi được
khai phá và phát triển sớm nhất ở khu vực ĐBSCL. Dân số là 1,045 triệu người,
chiếm 6,8% dân số của vùng ĐBSCL và chiếm 1,4% tổng dân số của cả nước,
mật độ dân số khá cao 708 người / km
2
(so với ĐBSCL là 425 người/km
2
và cả
nước là 246 người/km
2
phổ thông là người dân tộc, chiếm 2,18%; mẫu giáo là 19.038 em, trong đó có
269 cháu dân tộc, chiếm 1,5%. Số giáo viên phổ thông toàn tỉnh có 7.580 người,
trong đó có 79 người là dân tộc thiểu số, chiếm 1,04%; Số thày thuốc toàn tỉnh
có 1.458 người, bình quân y bác sĩ trên 1 vạn dân là 3,16 người.
1.2. Sơ lược về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh Vĩnh Long:
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng Đăng ký quyền
sử dụng đất Tỉnh Vĩnh Long.
+ Địa chỉ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh Vĩnh Long.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh Vĩnh Long được đặt tại số 8,
Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 1, Thành Phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
10
Đài PTTP.VL
Đường Đường ¤ Đường
Lý Hùng Hưng
Thường Đạo
Kiệt Vương
Vương
Sơ đồ 1:Sơ đồ Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất
+ Quyết định thành lập.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh chính thức đi vào họat
động kể từ tháng 7 năm 2005 theo quyết định thành lập số Quyết định số
503/2005/QĐ.UB ngày 22/3/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc sở Tài nguyên và Môi trường
và Quyết định số 2701/QĐ.UBND ngày 23 tháng 11 năm 2005 về việc bổ sung
chức năng, nhiệm vụ để thực hiện một số dịch vụ
1.2.2. Chức năng của VPĐKQSDĐ.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có những chức năng sau:
+ Tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất lưu
trữ, tiếp nhnậ và giao cấp giấy chứnh nhận quyền sử dụng đất, giúp Sở Tài
của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng
đất cấp huyện; chuyển thông báo hồ sơ địa chính cần phải chỉnh lý biến động cho
Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã ,
phường thị trấn để chỉnh lý hồ sơ địa chính;
Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan có chức năng xác định mức thu tiền
sử dụng đất, thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với người sử
dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài ( trừ
trường hợp được mua nhà ở gắn liền với đất ở ), tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài;
Lưu trữ, quản lý bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ
khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm
2.1.1 khoản 2.1 này.
Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
tỉnh;
12
Xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống thông tin đất đai; cung cấp bản đồ
địa chính, trích lục bản đồ địa chính, thông báo biến động trong quá trình sử
dụng đất, các thông tin khác về đất đai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu
cầu của cộng đồng;
Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai.Thực hiện các
dịch vụ có thu về cung cấp thông tin đất đai;
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành về tình hình thực hiện nhiệm
vụ về các lĩnh vực công tác được Sở Tài nguyên Và Môi trường giao;
Quản lý viên chức, người lao động ,tài chính, tài sản thuộc văn phòng theo
quy định của pháp luật.
1.2.4. Cơ cấu nhân sự:
1. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có 01 Giám đốc và 02 Phó
Giám đốc phụ trách cụ thể như sau:
- 01 Giám đốc phụ trách chung .
- 01 Phó Giám đốc phụ trách công nghệ thông tin và kỹ thuật địa chính .
- 02 Chuyên viên lưu trữ và cung cấp bản sao hồ sơ địa chính từ hồ sơ địa
chính gốc cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và
Môi Trường và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, gửi bản sao hồ sơ địa
chính đã chỉnh lý, cập nhật cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở
Tài Nguyên.
đ). Ban Công nghệ thông tin đất đai : 06 người.
- 01 Trưởng ban phụ trách tiếp nhận, chuyển giao chương trình và lập trình
ứng dụng .
- 01 Phó Trưởng ban phụ trách việc tra cứu, cung cấp thông tin.
- 02 Chuyên viên nhập hồ sơ, cập nhật, chỉnh lý biến động thông tin trên máy
tính, in GCN và sổ bộ địa chính.
- 01 Chuyên viên phụ trách số hoá bản đồ và xây dựng các bản đồ chuyên đề:
thống kê, kiểm kê đất đai, phân hạng đất, hiện trạng đất đai.
Ngoài số viên chức được giao trong định biên, thì số lượng nhân viên được
tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
khối lượng công việc và nguồn thu của Văn phòng thực hiện trong năm trên cơ
sở cân đối thu – chi về mặt tài chính, tính gọn và hiệu quả. Việc ký kết hợp đồng
lao động được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
14
.
Sơ đồ 2:SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH VĨNH LONG
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu.
2.1.1. Quy định liên quan công tác cấp giấy của Trung ương, Tỉnh.
15
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
99 của Nghị định này .
+ Điều 144. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
2.1.2. Tình hình cấp GCN của các tổ chức trong địa bàn Tỉnh:
Tại thời điểm kiểm kê có 3.288 tổ chức sử dụng đất với diện tích 2.990,78 ha.
Trong đó : đã cấp GCN QSDĐ cho 1.613 tổ chức, chiếm 49,06% số tổ chức, với
tổng số đã cấp 2.445 tờ giấy, diện tích đã cấp GCN là 903,64 ha, chiếm 30,21%
tổng diện tích do tổ chức sử dụng. Phân theo các nhóm đất như sau :
a. Đất nông nghiệp : Toàn tỉnh có 668 tổ chức sử dụng đất nông nghiệp với
diện tích 748,88 ha. Trong đó : đã cấp GCN QSDĐ được 379 tổ chức (644
GCN), chiếm 56,74% số tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, với diện tích đã cấp
GCN là 176,29 ha. Chia ra :
+ Đất sản xuất nông nghiệp : 492 tổ chức với diện tích 696 ha. Trong đó: đã
cấp GCN QSDĐ 266 tổ chức (452 GCN) - chiếm 54,07% số tổ chức sử dụng đất
16
sản xuất nông nghiệp, với diện tích đã cấp giấy là 161,31 ha, chiếm 23,18% tổng
diện tích đất sản xuất nông nghiệp do tổ chức sử dụng.
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản : 176 tổ chức với diện tích 52,88 ha. Trong đó : đã
cấp GCN QSDĐ 113 tổ chức (192 GCN) - chiếm 64,20% số tổ chức, với diện
tích 14,99 ha, chiếm 28,35% tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản do tổ chức sử
dụng.
b. Đất phi nông nghiệp : Toàn tỉnh có 2.620 tổ chức sử dụng đất phi nông
nghiệp với diện tích 2.241,90 ha. Trong đó : đã cấp GCN QSDĐ cho 1.234 tổ
chức (1.801 GCN), chiếm 47,10% tổng số tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp,
với diện tích đã cấp GCN là 727,35 ha, chiếm 32,44% tổng diện tích đất phi nông
nghiệp do tổ chức sử dụng. Riêng đối với đất chuyên dùng toàn tỉnh có 1.938 tổ
chức sử dụng với diện tích 1.514,57 ha, đến thời điểm kiểm kê đã có 905 tổ chức
đã được cấp giấy (1.362 giấy), chiếm 47% tổ chức với diện tích đã cấp là
638,94ha, chiếm 42,19 % diện tích. Đối với đất tôn giáo tín ngưỡng đến thời
điểm kiểm kê toàn tỉnh có 409 tổ chức sử dụng với 141,37 ha diện tích đất cho
với tổng số tổ chức đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long.
2.2. Phương pháp thực nghiệm.
2.2.1. Công tác chuẩn bị:
Trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ta cần kiểm tra diện
tích, ranh giới, chủ sử dụng đất (dựa vào bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa
chính). Hội họp phân công trách nhiệm của từng thành viên trong tổ, kiểm tra
hồ sơ trước khi đi cấp giấy.
2.2.2. Công tác đi cấp giấy:
Chọn địa điểm cho người dân đến cấp giấy được thuận tiện và dễ dàng.
Kiểm tra lại hồ sơ lại để chuẩn bị cho người dân đến đăng ký cấp giấy.
Làm thủ tục đăng ký cấp giấy cho người dân.
Ghi phiếu tiếp nhận cho người dân.
18
2.2.3. Công tác nội nghiệp:
Kiểm tra lại hồ sơ đã đăng ký của đất tổ chức.
Trình cho Sở Tài nguyên và Môi trường xét duyệt.
In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.3. Chương trình in giấy chứng nhận:
Phần mềm sử dụng : Microsoft visual foxpro và Autocard
Chương trình ứng dụng : nhập, in gcn, tra cứu, thong báo
Kích vào biểu tượng microsoft visual foxpro 6.0
Từ thanh công cụ chọn : Program \do\ kích chọn đường dẫn
(d:\dbf\nhap)\chọn form\frm_nhap.scx
Hoặc
Kích vào biểu tượng Microsoft visual foxpro
Đánh vào cửa sổ lệnh : SET DEFAULT TO d:\dbf\nhap
DO FORM frm_nhap.scx
Ta sử dụng chương trình in giấy chứng nhận
Cụ thể như sau :
Từ thanh menu : ta chọ program\chọn do\chọn d:\dbf\ingcn\chọn
công việc cấp, phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tiến hành như sau:
21
Chọn file /print
Đánh số 2 vào\xong
kích OK
Tiếp nhận đơn của
tổ chức sử dụng
đất
Kiểm tra hồ sơ
Ghi phiếu tiếp nhận hồ
sơ cho người sử dụng
đất
Trình hồ sơ về Sở Tài
Nguyên và Môi
Trường
Chuyển thông tin, số
liệu địa chính về cơ
quan thuế
In Giấy Chứng Nhận
Quyền Sử Dụng Đất
cho tổ chức sử dụng
đất
Trình cho Giám Đốc
ký tên và đóng dấu
Kiểm tra, thẩm định hồ
sơ
Cấp Giấy Chứng Nhận
Quyền Sử Dụng Đất
cho tổ chức đăng ký
CHƯƠNG 3
23
c) Diện tích đất mở rộng cơ sở tôn giáo mà không được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết dứt điểm để xác định người sử
dụng đất.
3. Diện tích đất của cơ sở tôn giáo sau khi đã xử lý theo quy định tại khoản 2
Điều này và có đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật Đất đai thì cơ
sở tôn giáo được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3.2. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo nghị định 181
và quyết định 84:
1.Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường và được
áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất. Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất là một (01) tờ có bốn (04) trang, mỗi trang có kích thước 190mm x
265mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung sau đây:
a) Trang 1 là trang bìa; đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trang bìa
mầu đỏ hình Quốc huy và dòng chữ “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” mầu
vàng, số phát hành của Giấy chứng nhận mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ; đối với bản luư thì trang bìa mầu trắng gồm Quốc huy và dòng chữ
“ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” mầu đen, số phát hành của Giấy chứng
nhận mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Trang 2 và trang 3 có các đặc điểm và nội dung sau:
- Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%,
- Trang 2 được in chữ mầu đen gồm Quốc hiệu, tên Uỷ ban nhân dân cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; in chữ hoặc viết chữ gồm tên người sử dụng đất,
thửa đất được quyền sử dụng, tài sản gắn liền với đất, ghi chú.
- Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình mầu đen gồm sơ đồ
thửa đất, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :
- Người sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá
nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, tổ chức nước ngoài
hợp sử dụng bản trích đo địa chính (nơi chưa có bản đồ địa chính ); ghi số hiệu
của tờ bản đồ, sơ đồ đối với trường hợp sử dụng bản đồ, sơ đồ khác.
25