Ứng dụng phầm mềm TMV.CADAS đo đạc bản đồ địa chính vào quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Dương Phong huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn - Pdf 22


Số hóa bởi trung tâm học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU VĂN TUYẾN
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TMV.CADAS
ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀO QUY TRÌNH
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI XÃ DƢƠNG PHONG HUYỆN BẠCH THÔNG
TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 65.80.01.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đàm Xuân Vận
Số hóa bởi trung tâm học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm
ơn tới thầy giáo – PGS.TS. Đàm Xuân Vận đã trực tiếp hướng dẫn trong suốt
thời gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm, Đại
học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Dương Phong – Huyện Bạch Thông
– tỉnh Bắc Kạn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền
sử dụng đất huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn, Trung tâm Kỹ thuật Tài
nguyên và Môi trường, tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu,
thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn Triệu Văn Tuyến Số hóa bởi trung tâm học liệu

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu: 30
2.1.3. Thời gian: 30
2.2. Nội dung nghiên cứu 30

Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
2.2.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Dương Phong -
huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn 30
2.2.2. Đo đạc BĐĐC xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn .30
2.2.3. Áp dụng phần mềm TMV.CADAS vào quy trình cấp GCNQSDĐ sử
dụng tại xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn 30
2.2.4. Nhận xét và đánh giá kết quả 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 31
2.3.2. Phương pháp đo đạc bản đồ địa chính…………………………………31
2.3.3. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: 31
2.3.4. Phương pháp chuyên gia: 32
2.3.5. Phương pháp thành lập bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ
liệu: 32
2.3.6. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế: 32
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Dương Phong – huyện
Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn 33
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 34
3.1.3. Cơ sở pháp lý của đo vẽ BĐĐC và cấp đổi, cấp lại, cấp mới GCNQSDĐ
tại xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn 36

3.4.3. So sánh kết quả ứng dụng phần mềm TMV.CADAS với các ứng dụng
khác: Cấp GCNQSDĐ truyền thống viết tay, sử dụng VILIS 80
3.4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ……………… 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1. Kết luận 84
2. Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐĐC
: Bản đồ địa chính
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
CSDL
: Cơ sở dữ liệu
CP
: Chính phủ
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
CT-TTG

Bảng 1.2. Các văn bản do Chính phủ ban hành…………………………… 18
Bảng 1.3. Các văn bản do do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành…… 20
Bảng 3.1. Các thông số chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ……….42
Bảng 3.2. Bảng thống kê diện tích, loại đất, chủ sử dụng 52
Bảng 3.3. Biểu thống kê diện tích theo hiện trạng sử dụng đất 53
Bảng 3.4. Sổ mục kê 54
Bảng 3.5. Phiếu thu thập thông tin thửa đất theo hộ gia đình 60
Bảng 3.6. Phiếu thông tin đầu vào phần mềm TMV.CADAS 61

Số hóa bởi trung tâm học liệu

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM…………… 4
Hình 1.2. Mô hình địa chính LADM……………………………………….5
Hình 1.3. Mô hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009………… 6
Hình 3.1.Vị trí xã Dương Phong trong huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn 33
Hình 3.2. Quy trình công nghệ đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính 39
Hình 3.3. Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ…………………………………… 44
Hình 3.4. Bản đồ địa chính hoàn chỉnh 50
Hình 3.5. Sơ đồ chia mảnh 51
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình cấp GCNQSDĐ ứng dụng phần mềm
TMV.CADAS 59
Hình 3.7. Danh sách các hộ có đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ất 62
Hình 3.8. Danh sách công khai các hộ đủ điều kiện đề nghị cấp giấy chứng

đất đai năm 1993, luật sửa đổi bổ xung một số điều của luật đất đai năm 1993,
1998 và 2001, luật đất đai mới năm 2003 và các văn bản, thông tư, nghị định
đi kèm để kịp thời nắm chắc, quản chặt quỹ đất hiện có của mình để định
hướng sử dụng đất phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước phục vụ
cho lợi ích quốc gia trong thời kỳ đổi mới.
Việc cấp GCNQSD đất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết hiện
nay khi nhà nước giao đất ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng đất. Đây
là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được ghi nhận tại Điều 6
Luật Đất đai 2003, là căn cứ pháp lý để nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài
nguyên đất đai của quốc gia, để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai
thác tiềm năng từ đất mang lại. Đất đai được sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu
quả đúng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của nhà nước. Đó cũng là quá
trình xác lập mối quan hệ đất đai giữa nhà nước và chủ sử dụng đất, là cơ sở
pháp lý về đất đai để người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ và được

Số hóa bởi trung tâm học liệu

2
nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Chính vì vậy, công tác
cấp GCNQSD đất luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Hiện
nay, theo chương trình xây dựng CSDL địa chính của Chính phủ, cấp
GCNQSDĐ phải gắn liền với đo đạc BĐĐC để có cơ sở đồng nhất về dữ liệu,
hồ sơ và khép kín.
Bắc Kạn là 1 tỉnh nghèo, mới tái lập năm 1997 nên điều kiện kinh tế -
xã hội, cơ sở vật chất - hạ tầng còn nhiều khó khăn nên chưa thể đầu tư vào
xây dựng CSDL địa chính nên CSDL còn sơ sài, chưa thống nhất. Trong
những năm gần đây, nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai,
tỉnh cũng như nhà nước đã có sự đầu tư vào xây dựng CSDL địa chính để
phục vụ tốt hơn công tác quản lý đất đai cũng như xây dựng CSDL địa chính
Quốc gia thống nhất trên toàn quốc. Nhưng do cơ sở vật chất còn yếu kém,

CSDL địa chính trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai và phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

4
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
11. CSDL địa chính
1 chính
CSDL địa chính là hồ sơ địa chính được quản lý dưới dạng số sử dụng
các phần mềm chuyên môn như GIS, MICRO STATION, TMV.MAP,
TMV.CADAS, VILIS… CSDL địa chính chứa đựng thông tin đất đai và
đồng thời thể hiện mối quan hệ của con người với thửa đất. , các
nhà khoa học luôn luôn cố gắng tìm cách khái quát hoá các mô hình quản lý
đất đai, từ đó đưa ra một chuẩn mẫu về quản lý đất đai. Năm 1994, Hiệp hội
Trắc địa thế giới (FIG) đã hoàn thành tài liệu Cadastral 2014 thể hiện được

Hình 1.2. Mô hình địa chính LADM
Trên thực tế, mô hình LADM có rất nhiều lớp và phức tạp hơn rất
nhiều. Tuy nhiên hạt nhân của mô hình dựa trên 4 lớp cơ bản:

Số hóa bởi trung tâm học liệu

6
- Lớp LA_Party: là những cá nhân, tổ chức hoặc nhóm người đóng vai
trò trong việc thực hiện, giải quyết các quyền.
- Lớp LA_RRR: là các quyền, hạn chế hoặc trách nhiệm. Ví dụ như
không cho phép xây dựng trong phạm vi 200 m từ trạm nhiên liệu.
- Lớp LA_SpatialUnit: là các đơn vị không gian trên hoặc dưới
. Các đơn vị không gian này có thể được thể hiện bằng dạng chữ, điểm,
đường, vùng trong không gian 2D, 3D hoặc kết hợp cả hai.
-
,
.
Đây là những lớp cơ bản của mô hình LADM, ngoài ra nó có thể được
phát triển hoặc thêm các lớp khác. Bởi vì, mặc dù, LADM là một mô hình hạt
nhân trong lĩnh vực địa chính nhưng LADM không được mong đợi để xây
dựng hoàn toàn như trên cho bất cứ quốc gia nào mà mô hình sẽ được mở
rộng và bổ sung thêm các thuộc tính, sự liên kết mới hoặc có thể là một lớp
mới hoàn toàn nhưng nó phù hợp đặc điểm sử dụng đất và cần thiết cho một
vùng và quốc gia đó.
Ví dụ. Mô hình Social Tenure Domain Model (STDM) được phát triển
dựa trên mô hình LADM là một sáng kiến của UN-Habitat (năm 2009) nhằm
hỗ trợ các nước mà trình độ quản lý đất đai còn yếu kém.
Mối quan hệ giữa con người (Lớp Party) với các đơn vị không gian (Lớp
Spatial Unit) trong mô hình STDM được hiểu là mối quan hệ xã hội – Social
Tenure Relationship (Lớp Social Tenure). Mô hình này phù hợp với các nước có

MDSD
Chủ sử dụng
Thời gian
Thời gian

Số hóa bởi trung tâm học liệu

8
đất
tích
bắt đầu
kết thúc
18
9694
96942278
524 m
2

ONT
Nguyễn Thị Lương

20/8/2007
19
9694
96942278
324 m
2

ONT
Nguyễn Thị Lương

1.1.2. Cơ sở pháp lý xây dựng CSDL địa chính
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu mô hình địa chính thống nhất nói chung
vẫn còn khá mới mẻ. Tuy nhiên, về bản chất thì hệ thống địa chính ở nước ta vẫn
thể hiện mối quan hệ giữa con người (bao gồm người sử dụng và quản lý) với các
thửa đất thông qua việc quy định các quyền và nghĩa vụ của từng đối tượng. Từ
mối quan hệ đó phát triển hình thành nên mô hình CSDL địa chính. Đơn vị hành
chính xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để thành lập CSDL địa chính. CSDL
địa chính của quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh là tập hợp CSDL địa chính
của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc quận, huyện.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

9
Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển CSDL địa chính
trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số
09/2007/TT – BTNMT quy định về CSDL địa chính. Theo Thông tư số
09/2007/TT-BTNMT thì CSDL địa chính được hiểu là hệ thống BĐĐC, sổ
địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được
lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số để phục vụ cho quản lý đất đai ở
cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp
xã. CSDL địa chính bao gồm dữ liệu BĐĐC và các dữ liệu thuộc tính địa
chính.[2]
CSDL địa chính được xây dựng phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu
sau:
+ Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội
dung thông tin của BĐĐC và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định.
+ Từ CSDL địa chính in ra được:
- Giấy chứng nhận;
- BĐĐC theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định;

quyền sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc
phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong CSDL;
+ Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
+ Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin
biến động về sử dụng đất trong lịch sử;
+ Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin
đất đai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục BĐĐC đối với từng thửa
đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng
chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị
nhớ;

Số hóa bởi trung tâm học liệu

11
+ Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị CSDL khác,
phần mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam.
Việc xây dựng CSDL địa chính ở nước ta dựa trên một số quy định
theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ
địa chính; Thông tư 17/2009/TT-BTNMT về việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và Thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy
định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính. Tuy nhiên, CSDL địa chính được
xây dựng cũng phải gắn với các đặc điểm quản lý, sử dụng đất của địa
phương để thể hiện đầy đủ mối quan hệ con người – thửa đất nhằm đảm bảo
cung cấp thông tin cho công tác quản lý đất đai cũng như nhu cầu của người
dân, cộng đồng
1.2. Thành phần của CSDL Địa chính
1.2.1. BĐĐC

- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện
tích, loại đất.
- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch,
suối, đê,
- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu.
- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang
an toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết
minh.
+ BĐĐC phải chỉnh lý trong các trường hợp:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất.
- Tạo thửa đất mới.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

13
- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa.
- Thay đổi loại đất.
- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi theo tuyến, sông, ngòi, kênh,
rạch suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới.
- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa
danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ.
- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.
+ BĐĐC được đo vẽ lại khi mà biến động vượt quá 40%.
1.2.2. Các dữ liệu thuộc tính
* Sổ mục kê đất đai
+ Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn
để ghi về các thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép
kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất. Sổ
mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và
phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai.[12]

- Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên.
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính
nơi có đất.
- Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực
hiện.
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ.
* Sổ theo dõi biến động đất đai

Số hóa bởi trung tâm học liệu

15
+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường,
thị trấn. Sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất
gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.[12]
+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động.
- Thời điểm đăng ký biến động.
- Số hiệu thửa đất có biến động.
- Số tờ bản đồ có thửa đất biến động.
- Nội dung biến động về sử dụng đất.
1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status