Ứng dụng phần mềm TMV CADAS đo đạc bản đồ địa chính vào cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã dương phong huyện bạch thông tỉnh bắc kạn - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU VĂN TUYẾN

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TMV.CADAS
ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀO QUY TRÌNH
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI XÃ DƢƠNG PHONG HUYỆN BẠCH THÔNG
TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 65.80.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đàm Xuân Vận

Thái Nguyên, năm 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả

iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề ....................................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................................... 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 4
11. CSDL địa chính ............................................................................................ 4
1
.............................................. 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý xây dựng CSDL địa chính ................................................ 8
1.2. Thành phần của CSDL Địa chính ............................................................. 11
1.2.1. BĐĐC ..................................................................................................... 11
1.2.2. Các dữ liệu thuộc tính ............................................................................ 12
1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ......................................................... 14
1.3.1. Khái niệm ............................................................................................... 14
1.3.2. Một số quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất............ 15
1.3.3. Thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .......... 17
1.3.4. Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .................... 17
1.3.5. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp GCNQSD đất, lập hồ sơ địa
chính cho tổ chức sử dụng đất. ........................................................................ 21
1.4. Tình hình cấp giấy chứng nhận của cả nước và tỉnh Bắc Kạn.................. 22
1.4.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận của cả nước .......................................... 22
1.4.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận của tỉnh Bắc Kạn ................................. 25
1.5. Giới thiệu phần mềm TMV.CADAS ........................................................ 27
1.5.1. Giới thiệu ................................................................................................ 27
1.5.2. Các chức năng ....................................................................................... 27
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................................... 30
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 30

3.2. Đo vẽ BĐĐC xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn .......... 39
3.2.1. Xác định địa giới hành chính các cấp: ................................................... 40
3.2.2. Xác định ranh giới thửa đất. ................................................................... 40
3.2.3. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: ............................................................ 41
3.2.4. Đo vẽ chi tiết. ......................................................................................... 45
3.2.5. Quy định tiếp biên. ................................................................................. 46
3.2.6. Đánh số thửa, tính diện tích, biên tập bản đồ địa chính gốc đo vẽ. ........... 47
3.2.7. Thành lập bản đồ địa chính khu vực đo vẽ. ........................................... 47
3.2.8. Giao nhận ruộng đất. .............................................................................. 48
3.2.9. Tổng hợp thống kê diện tích đất. ........................................................... 49
3.2.10. Biên tập bản đồ số, chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính. ..................... 49
3.3. Ứng dụng phần mềm TMV.CADAS vào quy trình cấp GCNQSDĐ
tại
xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn .................................... 55
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

v
3.3.1. Thu thập thông tin, số liệu, tài liệu phục vụ hoàn thiện hồ sơ xin cấp
GCNQSDĐ ....................................................................................................... 55
3.3.2. Xử lý số liệu, tài liệu cập nhật vào phần mềm TMV.CADAS .............. 55
3.3.3. In ấn, hoàn thiện hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ từ phần mềm TMV.CADAS
và tài liệu thu thập cho từng hộ gia đình, phân loại theo từng thôn ................. 55
3.3.4. Trình Hội đồng tư vấn đất đai cấp xã, công bố kết quả tại các cuộc họp
thôn, công khai danh sách đã được xét đủ điều kiện tại thôn 15 ngày theo đúng
quy định của pháp luật ..................................................................................... 57
3.3.5. Tổng hợp số liệu, hoàn thành hồ sơ trình VPĐKQSDĐ cấp huyện .......... 58
3.3.6. In GCNQSDĐ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ ................ 66
3.4. Nhận xét và đánh giá kết quả .................................................................... 71


: Chính phủ

CNXH

: Chủ nghĩa xã hội

CT-TTG

: Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

ĐKQSDĐ

: Đăng ký quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất



: Nghị định



: Quyết định

QLĐĐ

: Quản lý đất đai

Bảng 1.2. Các văn bản do Chính phủ ban hành……………………………..18
Bảng 1.3. Các văn bản do do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành……..20
Bảng 3.1. Các thông số chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ……….42
Bảng 3.2. Bảng thống kê diện tích, loại đất, chủ sử dụng...............................52
Bảng 3.3. Biểu thống kê diện tích theo hiện trạng sử dụng đất.......................53
Bảng 3.4. Sổ mục kê........................................................................................54
Bảng 3.5. Phiếu thu thập thông tin thửa đất theo hộ gia đình.........................60
Bảng 3.6. Phiếu thông tin đầu vào phần mềm TMV.CADAS........................61

Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM……………...4
Hình 1.2. Mô hình địa chính LADM……………………………………….5
Hình 1.3. Mô hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009…………...6
Hình 3.1.Vị trí xã Dương Phong trong huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn...33
Hình 3.2. Quy trình công nghệ đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính................39
Hình 3.3. Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ……………………………………...44
Hình 3.4. Bản đồ địa chính hoàn chỉnh.........................................................50
Hình 3.5. Sơ đồ chia mảnh............................................................................51
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình cấp GCNQSDĐ ứng dụng phần mềm
TMV.CADAS...............................................................................................59
Hình 3.7. Danh sách các hộ có đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ất...........................................................................................................62
Hình 3.8. Danh sách công khai các hộ đủ điều kiện đề nghị cấp giấy chứng
nhận, cấp lại, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng

liên tục ban hành và đổi mới luật đất đai: Luật đất đai đầu tiên năm 1987, luật
đất đai năm 1993, luật sửa đổi bổ xung một số điều của luật đất đai năm 1993,
1998 và 2001, luật đất đai mới năm 2003 và các văn bản, thông tư, nghị định
đi kèm để kịp thời nắm chắc, quản chặt quỹ đất hiện có của mình để định
hướng sử dụng đất phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước phục vụ
cho lợi ích quốc gia trong thời kỳ đổi mới.
Việc cấp GCNQSD đất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết hiện
nay khi nhà nước giao đất ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng đất. Đây
là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được ghi nhận tại Điều 6
Luật Đất đai 2003, là căn cứ pháp lý để nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài
nguyên đất đai của quốc gia, để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai
thác tiềm năng từ đất mang lại. Đất đai được sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu
quả đúng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của nhà nước. Đó cũng là quá
trình xác lập mối quan hệ đất đai giữa nhà nước và chủ sử dụng đất, là cơ sở
pháp lý về đất đai để người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ và được
nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Chính vì vậy, công tác
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

2
cấp GCNQSD đất luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Hiện
nay, theo chương trình xây dựng CSDL địa chính của Chính phủ, cấp
GCNQSDĐ phải gắn liền với đo đạc BĐĐC để có cơ sở đồng nhất về dữ liệu,
hồ sơ và khép kín.
Bắc Kạn là 1 tỉnh nghèo, mới tái lập năm 1997 nên điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở vật chất - hạ tầng còn nhiều khó khăn nên chưa thể đầu tư vào
xây dựng CSDL địa chính nên CSDL còn sơ sài, chưa thống nhất. Trong
những năm gần đây, nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai,
tỉnh cũng như nhà nước đã có sự đầu tư vào xây dựng CSDL địa chính để
phục vụ tốt hơn công tác quản lý đất đai cũng như xây dựng CSDL địa chính

+ Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho các
nhà quản lý, các nhà lãnh đạo có những biện pháp cụ thể để áp dụng xây dựng
CSDL địa chính trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai và phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

4

Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
11. CSDL địa chính
1
chính
CSDL địa chính là hồ sơ địa chính được quản lý dưới dạng số sử dụng
các phần mềm chuyên môn như GIS, MICRO STATION, TMV.MAP,
TMV.CADAS, VILIS…..CSDL địa chính chứa đựng thông tin đất đai và
đồng thời thể hiện mối quan hệ của con người với thửa đất.

, các

nhà khoa học luôn luôn cố gắng tìm cách khái quát hoá các mô hình quản lý
đất đai, từ đó đưa ra một chuẩn mẫu về quản lý đất đai. Năm 1994, Hiệp hội
Trắc địa thế giới (FIG) đã hoàn thành tài liệu Cadastral 2014 thể hiện được
những ngu
quan đến hồ sơ địa chính và đăng ký đất đai.
Dựa trên tài liệu này, năm 2002, một nhóm học giả người Hà Lan
(Le
chính có tên là CCDM (Core Cadastral Domain Model) (hình 2.1).[10]

trò trong việc thực hiện, giải quyết các quyền.
- Lớp LA_RRR: là các quyền, hạn chế hoặc trách nhiệm. Ví dụ như
không cho phép xây dựng trong phạm vi 200 m từ trạm nhiên liệu.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

6
- Lớp LA_SpatialUnit: là các đơn vị không gian trên hoặc dưới
. Các đơn vị không gian này có thể được thể hiện bằng dạng chữ, điểm,
đường, vùng trong không gian 2D, 3D hoặc kết hợp cả hai.
,
.
Đây là những lớp cơ bản của mô hình LADM, ngoài ra nó có thể được
phát triển hoặc thêm các lớp khác. Bởi vì, mặc dù, LADM là một mô hình hạt
nhân trong lĩnh vực địa chính nhưng LADM không được mong đợi để xây
dựng hoàn toàn như trên cho bất cứ quốc gia nào mà mô hình sẽ được mở
rộng và bổ sung thêm các thuộc tính, sự liên kết mới hoặc có thể là một lớp
mới hoàn toàn nhưng nó phù hợp đặc điểm sử dụng đất và cần thiết cho một
vùng và quốc gia đó.
Ví dụ. Mô hình Social Tenure Domain Model (STDM) được phát triển
dựa trên mô hình LADM là một sáng kiến của UN-Habitat (năm 2009) nhằm
hỗ trợ các nước mà trình độ quản lý đất đai còn yếu kém.
Mối quan hệ giữa con người (Lớp Party) với các đơn vị không gian (Lớp
Spatial Unit) trong mô hình STDM được hiểu là mối quan hệ xã hội – Social
Tenure Relationship (Lớp Social Tenure). Mô hình này phù hợp với các nước có
nhiều khu nhà ổ chuột, mức độ thông tin về địa chính ít, nhiều diện tích đất dựa
vào phong tục, tập quán hơn là luật ở những khu vực nông thôn,… (Hình 2.3).


tích

9694

96942278

19

9694

20

9694

ID

Mã xã

18

Thời gian

Thời gian

bắt đầu

kết thúc

MDSD


Tại mã ID 18, thửa đất mã số 96942278, diện tích 524 m2 của bà
Nguyễn Thị Lương được sử dụng ổn định lâu dài do ông cha để lại từ trước
năm 1993, vì thế thời điểm bắt đầu không xác định được cụ thể thời gian nên
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

8
để trống. Bà Lương đã thừa kế cho con trai mình là Hoàng Minh Phương với
diện tích là 200 m2 và thời điểm có hiệu lực của việc thực hiện thừa kế là
20/8/2007. Do đó thời gian kết thúc của thửa đất 96942278 là 20/8/2007. Khi
được thừa kế, tiến hành tách thửa thì sẽ xuất hiện thêm 2 dòng dữ liệu (ID 19
và ID 20) là thửa đất 96942278 với diện tích 324 m2 và thửa đất mới
96942279 diện tích 200 m2. Cả hai thửa đất này đều có thời gian bắt đầu là
20/8/2007, thời gian kết thúc trống, điều đó chứng tỏ hai thửa đất vẫn đang
được sử dụng và chưa có biến động xảy ra.[10]
1.1.2. Cơ sở pháp lý xây dựng CSDL địa chính
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu mô hình địa chính thống nhất nói chung
vẫn còn khá mới mẻ. Tuy nhiên, về bản chất thì hệ thống địa chính ở nước ta vẫn
thể hiện mối quan hệ giữa con người (bao gồm người sử dụng và quản lý) với các
thửa đất thông qua việc quy định các quyền và nghĩa vụ của từng đối tượng. Từ
mối quan hệ đó phát triển hình thành nên mô hình CSDL địa chính. Đơn vị hành
chính xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để thành lập CSDL địa chính. CSDL
địa chính của quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh là tập hợp CSDL địa chính
của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc quận, huyện.
Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển CSDL địa chính
trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số
09/2007/TT – BTNMT quy định về CSDL địa chính. Theo Thông tư số
09/2007/TT-BTNMT thì CSDL địa chính được hiểu là hệ thống BĐĐC, sổ
địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được

nhóm các tiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng
đất; vị trí, kích thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử
dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn
liền với đất, những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất của thửa đất; số
phát hành và số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
+ Dữ liệu trong CSDL địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất
đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
Phần mềm quản trị CSDL địa chính phải bảo đảm các yêu cầu:
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

10
+ Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ
dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư này;
+ Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ
liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc
phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong CSDL;
+ Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
+ Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin
biến động về sử dụng đất trong lịch sử;
+ Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin
đất đai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục BĐĐC đối với từng thửa
đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng
chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị
nhớ;
+ Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị CSDL khác,
phần mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam.

trực tiếp ở thực địa, biên tập, biên vẽ từ BĐĐC cơ sở được đo vẽ bổ sung để vẽ
trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu thống kê của
từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh để lập hồ sơ địa
chính.[12]
BĐĐC được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ
nhà nước. Trong công tác thành lập và quản lý hồ s
, thực hiện
đăng ký đất, cấp GCNQSDĐ nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và đất ở đô thị nói riêng. Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục
vụ cho chỉnh lý biến động của từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã
(phường, thị trấn). Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết
tranh chấp đất đai.
+ BĐĐC gồm các thông tin:
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

12
- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện
tích, loại đất.
- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch,
suối, đê, ...
- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu.
- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang
an toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết
minh.
+ BĐĐC phải chỉnh lý trong các trường hợp:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất.
- Tạo thửa đất mới.
- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa.

phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin.
* Sổ địa chính
+ Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để
ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình
trạng sử dụng đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử
dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan
đến từng người sử dụng đất.[12]
+ Sổ địa chính gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ người sử dụng đất.
- Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích
thửa đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung),
mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất, những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về
đất đai chưa thực hiện, số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ.
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên.
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính
nơi có đất.
- Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

14
- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực
hiện.
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng

1.3.2. Một số quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 48 luật đất đai 2003 quy định
a. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất
theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở
hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi
trường phát hành.
c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất.
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng.
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử
dụng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng
hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư
thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và
trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm
cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung
cư, nhà tập thể.
d. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy GCNQSD đất, GCN
quyền sở hữu nhà ở và QSD đất ở tại đô thị thì không phải đổi GCN đó sang
GCNQSD đất theo quy định của Luật này. Khi chuyển QSD đất thì người
nhận QSD đất đó được cấp GCNQSD đất theo quy định của Luật này.[6]
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

của luật đất đai 2003:
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status